BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN TIẾN DŨNG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN BUÔN ðÔN - TỈNH ðĂK
LĂK ðẾN NĂM 2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Quản lý ðất ñai
Mã số: : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện, hoàn thành ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo Huyện ủy Buôn ðôn, lãnh ñạo
UBND huyện Buôn ðôn, lãnh ñạo lãnh ñạo và các cán bộ Phòng TNMT và các
quí cơ quan ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất cho tôi ñi học và trong quá trình
thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn ñến gia ñình, người thân, các cán bộ ñồng nghiệp và
bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn ! Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Dũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn………………………………………………………………… ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng……………………………………………………………….vi
Danh mục hình………………………………………………………………vii
Danh mục viết tắt………………………………………………………… viii
1. MỞ ðẦU 102
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài: 1
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 33
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu………………………………………… 33
3.2. Nội dung nghiên cứu 33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3.2.1. ðiều tra, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Buôn ðôn tác ñộng ñến việc sử dụng ñất, 33
3.2.2. Tình hình quản lý và biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2001 –
2010 của huyện Buôn ðôn 33
3.2.3 ðánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất
ñến năm 2010 33
3.2.4. ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của quy hoạch…… 34
3.3. Phương pháp nghiên cứu 34
3.3.1. Phương pháp chuyên khảo 34
3.3.2. Phương pháp ñiều tra, khảo sát 34
3.3.3. Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích 35
3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính 35
3.3.5. Phương pháp bản ñồ 35
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
Bảng 4.1. Thống kê diện tích và tỷ lệ các loại ñất trên ñịa bàn huyện
Buôn ðôn 40
Bảng 4.2. Hiện trạng các công trình thủy lợi trên ñịa bàn huyện Buôn ðôn 51
Bảng 4.3. Thống kê diện tích ñất tự nhiên theo ñịa giới hành chính năm
2010 huyện Buôn ðôn 56
Bảng 4.4. Thống kê diện tích ño ñạc và cấp giấy CNQSDð theo ñịa giới
hành chính ñến năm 2010 57
Bảng 4.5 Cơ cấu ñất ñai theo phương án quy hoạch ñến năm 2010 60
Bảng 4.6 Hiện trạng ñất ñai ñến năm 2010 61
Bảng 4.7 kết quả chỉ tiêu sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2005 64
Bảng 4.8 Kết quả chỉ tiêu sử dụng ñất phi nông nghiệp ñến năm 2005 66
Bảng 4.9 Kết quả các chỉ tiêu sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2010 71
Bảng 4.10 Kết quả các chỉ tiêu sử dụng ñất phi nông nghiệp ñến năm 2010 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Giá trị GDP các ngành năm 2010 44
Hình 4.2. Cơ cấu GDP các ngành năm 2010 45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài:
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản
xuất ñặc biệt không gì có thể thay thế ñược của ngành sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là các
nguồn lợi tự nhiên như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm
trong lòng ñất, sinh vật sống trên bề mặt trái ñất thậm chí cả sinh vật sống
trong lòng ñất.
ðồng thời ñất ñai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố
ñịnh trong không gian. Chính vì vậy, ñất ñai cần ñược quản lý một cách hợp
lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững. ðể ñạt ñược mục
ñích trên và nâng cao khả năng quản lý ñất ñai, Nhà nước ñã xây dựng một hệ
thống chính sách ñất ñai. Tại ðiều 6, Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh 13 nội dung
quản lý nhà nước về ñất ñai, trong ñó có quy ñịnh về quy hoạch, kế hoạch sử
dụng ñất.
Huyện Buôn ðôn ñược thành lập năm 1995 theo Nghị ñịnh số 61/Nð-
CP ngày 07/10/1995 về việc chia xã và thành lập huyện mới thuộc tỉnh
ðắkLắk. Buôn ðôn nằm giữa Cao nguyên Buôn Ma Thuột và Bình nguyên
Ea Súp, do tính chất ñặc thù về vị trí và ñịa hình nên Buôn ðôn vừa chịu sự
chi phối bởi khí hậu nhiệt ñới gió mùa, vừa mang tính chất khí hậu Cao nguyên
mát dịu. Với các lợi thế như diện tích rừng lớn, mức ñộ ña dạng sinh học cao,
là vùng ñất du lịch nổi tiếng với cảnh quan thiên nhiên ñẹp, nguyên sơ và
những giá trị về văn hoá, lịch sử lâu ñời. Buôn ðôn là huyện biên giới giáp
ranh giữa Việt Nam và Campuchia, có tuyến tỉnh lộ 17(tỉnh lộ 1 cũ) nối thành
phố Buôn Ma Thuột với trung tâm huyện, Buôn ðôn không chỉ có giá trị về
mặt quốc phòng an ninh mà còn có tiềm năng rất lớn ñể phát triển thành trung
tâm kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội khu vực phía Tây của tỉnh ðắkLắk.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1. Khái quát về ñất và sử dụng ñất
2.1.1.1 ðất ñai và chức năng của ñất ñai
ðịnh nghĩa ñất ñai theo Brinkman và Smyth (1976), về mặt ñịa lý mà
nói ñất ñai “là một vùng ñất chuyên biệt trên bề mặt của trái ñất có những ñặc
tính mang tính ổn ñịnh, hay có chu kỳ dự ñoán ñược trong khu vực sinh khí
quyển theo chiều thẳng từ trên xuống dưới, trong ñó bao gồm: không khí, ñất
và lớp ñịa chất, nước, quần thể thực vật và ñộng vật và kết quả của những
hoạt ñộng bởi con người trong việc sử dụng ñất ñai ở quá khứ, hiện tại và
trong tương lai”.
ðến năm 1993, trong Hội nghị quốc tế về môi trường ở Rio de janerio,
Brazinl, (1993) [32], ñất ñai về mặt thuật ngữ khoa học ñược hiểu theo nghĩa
rộng ñược xác ñịnh ñất ñai là: “diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm
tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó, bao
gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước (hồ, sông, suối,
ñầm lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản
trong lòng ñất, tập ñoàn thực vật và ñộng vật, trạng thái ñịnh cư của con
người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại (san nền,
hồ chứa nước, hay hệ thống thoát nước, ñường xá, nhà cửa )
Như vậy, ñất ñai có thể gồm: Khí hậu, ðất, Nước, ðịa hình/ñịa chất,
Thực vật, ðộng vật, Vị trí, Diện tích, Kết quả hoạt ñộng của con người. [12]
Theo ñịnh nghĩa về ñất ñai của Luật ñất ñai năm (2003) [8] thì: “ðất là
tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là ñối tượng lao ñộng ñồng thời
cũng là sản phẩm lao ñộng. ðất còn là vật mang của hệ sinh thái tự nhiên và
hệ sinh thái canh tác, ñất là mặt bằng ñể phát triển nền kinh tế quốc dân.”
ñánh bắt thuỷ sản vùng ven biển.
- Chức năng về môi trường sống: ñất ñai là nền tảng của ña dạng hoá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
sinh vật trong ñất thông qua việc cung cấp môi trường sống cho sinh vật và
nơi dự trữ nguồn gen cho thực vật, ñộng vật, và vi sinh vật, ở trên và bên dưới
bề mặt ñất.
- Chức năng ñiều hoà khí hậu: ñất ñai và sử dụng ñất ñai là nguồn và
nơi chứa khí ga từ nhà kính hay hình thành một sự cân bằng năng lượng toàn
cầu giữa phản chiếu, hấp thu hay chuyển ñổi năng lượng bức xạ mặt trời và
của chu kỳ thuỷ văn của toàn cầu.
- Chức năng trữ nước: ñất ñai ñiều hoà sự tồn trữ và lưu thông của
nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm, và những ảnh hưởng của chất
lượng nước.
- Chức năng tồn trữ: ñất ñai là kho chứa các vật liệu và chất khoáng thô
cho việc sử dụng của con người.
- Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiếm: ñất ñai có khả năng hấp
thụ, lọc, ñệm và chuyển ñổi những thành phần nguy hại.
- Chức năng không gian sống: ñất ñai cung cấp nền tảng tự nhiên cho
việc xây dựng khu dân cư, nhà máy và các hoạt ñộng xã hội như thể thao,
nghỉ ngơi.
- Chức năng bảo tồn di tích lịch sử: ñất ñai là nơi chứa ñựng và bảo vệ
các chứng tích lịch sử văn hoá của loài người, và nguồn thông tin về các ñiều
kiện khí hậu và những sử dụng ñất ñai trong quá khứ.
- Chức năng nối liền không gian: ñất ñai cung cấp không gian cho sự
vận chuyển của con người, ñầu tư và sản xuất, và cho sự di chuyển của thực
vật, ñộng vật giữa những vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên.
Sự thích hợp của ñất cho nhiều chức năng trên thể hiện rất khác nhau ở
mọi nơi trên thế giới. Các khu vực cảnh quan là khu vực tài nguyên thiên
con người. ðiều này có nghĩa - thiếu khoảnh ñất (vị trí, hình thể, quy mô, diện
tích và yêu cầu về chất lượng nhất ñịnh) thì không một ngành nào, một xí nghiệp
nào có thể bắt ñầu công việc và hoạt ñộng ñược. Nói khác ñi – không có ñất sẽ
không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
- Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành phi nông nghiệp:
Trong các ngành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò thụ ñộng với chức
năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là kho
tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản). Quá trình sản
xuất và sản phẩm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu
của ñất, chất lượng thảm thực vật và tính chất tự nhiên sẵn có trong ñất.
- Lợi ích của việc sử dụng ñất trong ngành nông nghiệp – lâm nghiệp:
ðất giữ vai trò tích cực trong quá trình sản xuất, là ñiều kiện vật chất,
cơ sở không gian, ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu sự tác ñộng
trong quá trình sản xuất) và là công cụ hay phương tiện hoạt ñộng (sử dụng
ñất ñể trồng trọt, chăn nuôi ). Quá trình sản xuất nông – lâm nghiệp luôn
liên quan chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên trong ñất.
Lợi ích của việc sử dụng ñất rất ña dạng, song có thể chia thành ba
nhóm lợi ích cơ bản sau:
+ Sử dụng ñất làm tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt ñể thoả mãn nhu
cầu sinh tồn và phát triển của con người;
+ Dùng ñất làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt ñộng;
+ Cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng
thụ tinh thần.
2.1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình sử dụng ñất
Mục tiêu của việc sử dụng hợp lý tài nguyên ñất là phát huy tối ña tiềm
năng ñất ñai nhằm ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển bền
vững. Vì vậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất vừa bị chi phối bởi
vùng ñồi núi, ñịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất
nông nghiệp, ñặt ra yêu cầu xây dựng hệ thống ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và
cơ giới hoá. ðối với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình quyết ñịnh những thuận
lợi hay khó khăn của việc thi công công trình hay khả năng lưu thông hàng
hoá, gián tiếp ảnh hưởng ñến khả năng và quy mô sản xuất.
ðặc thù của ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực, Vị trí ñịa lý của vùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước và các ñiều kiện
tự nhiên khác sẽ quyết ñịnh ñến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng ñất
ñai. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất cần tuân thủ các quy luật tự nhiên, tận
dụng các lợi thế nhằm ñạt lợi ích cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Nhân tố kinh tế - xã hội:
ðiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố: ñiều kiện dân số và lao
ñộng, ñiều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội, trình ñộ
quản lý và tổ chức sản xuất, sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật, chế ñộ kinh tế, xã hội. Các ñiều kiện tự nhiên của ñất ñai là cơ sở
cho phép xác ñịnh khả năng thích ứng về phương thức sử dụng ñất; còn
phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu của xã hội và mục
tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ñịnh. Việc sử dụng ñất như thế nào ñược
quyết ñịnh bởi sự năng ñộng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội,
kỹ thuật hiện có; quyết ñịnh bởi tính hợp lý, tính khả thi về kỹ thuật và mức
ñộ ñáp ứng của chúng ; quyết ñịnh bởi nhu cầu thị trường.
Trên thực tế ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng thì ít có sự khác biệt
nhưng hiệu quả sử dụng ñất thì có sự khác biệt lớn, nguyên nhân chủ yếu là
do các ñiều kiện kinh tế, xã hội: vốn, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng quyết
ñịnh; với ñiều kiện tự nhiên ñồng nhất nhưng vùng nào có kinh tế phát triển,
vốn ñầu tư lớn, nhận thức và trình ñộ của người lao ñộng cao thì sử dụng có
hiệu quả.
biệt quan trọng và giá trị kinh tế cao.
Như vậy nhân tố không gian ảnh hưởng tới quá trình sử dụng ñất, nó sẽ
gián tiếp quyết ñịnh hiệu quả sử dụng ñất.
2.1.2. Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất
2.1.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
* Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất:
Quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế - xã hội có tính chất
ñặc thù. ðây là một hoạt ñộng vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp
lý của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội ñược xử lý bằng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
các phương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố ñịa lý của các ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội, có những ñặc trưng của tính phân dị giữa các cấp vùng
lãnh thổ theo quan ñiểm tiếp cận hệ thống ñể hình thành các phương án tổ
chức lại việc sử dụng ñất ñai theo pháp luật của Nhà nước. Bản thân nó ñược
coi là hệ thống các giải pháp ñịnh vị cụ thể của việc tổ chức phát triển kinh tế,
xã hội trên một vùng lãnh thổ nhất ñịnh, cụ thể là ñáp ứng nhu cầu mặt bằng
sử dụng ñất hiện tại và tương lai của các ngành các lĩnh vực cũng như nhu cầu
sinh hoạt của mọi thành viên xã hội một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và
có hiệu quả cao.
Quy hoạch sử dụng ñất là một hoạt ñộng vừa mang tính kỹ thuật, kinh
tế vừa mang tính pháp chế.
Biểu hiện của tính kỹ thuật là ở chỗ, ñất ñai ñược ño ñạc, vẽ thành
bản ñồ, tính toán và thống kê diện tích, thiết kế phân chia khoảnh thửa ñể giao
cho các mục ñích sử dụng ñất khác nhau.
Về mặt pháp lý, ñất ñai ñược nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia
ñình và các cá nhân sử dụng vào các mục ñích khác nhau. Nhà nước ban hành
các văn bản pháp quy ñể ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai. Các ñối tượng sử
về tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương, ñặc
biệt là trong giai ñoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường.
* Những ñặc ñiểm về quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội,
tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận
hợp thành quan trọng của của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế
quốc dân. Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất: [4]
* Tính lịch sử - xã hội: lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử
phát triển của quy hoạch sử dụng ñất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có
một phương thức sản xuất xã hội thể hiện theo hai mặt; lực lượng sản xuất
(mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất)
và quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất).
Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nảy sinh mối quan hệ giữa người với ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
ñai – là sức tự nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế ) cũng như
quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bằng về sở hữu và quyền sử
dụng ñất giữa người với chủ sử dụng ñất – GCN QSDð). Quy hoạch sử dụng
ñất thể hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là
yếu tố thúc ñẩy mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của
phương thức sản xuất xã hội.
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất
mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng về pháp lý
(là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu ñất ñai: phân chia, tập
trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô ) Ở nước ta, quy hoạch sử dụng
ñất phục vụ nhu cầu sử dụng ñất và quyền lợi của xã hội; góp phần tích cực
thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; nhằm sử dụng, bảo vệ ñất và nâng cao
hiệu quả sản xuất xã hội. ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử
ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn.
* Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: với ñặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến ñược các xu thế thay ñổi phương hướng,
mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến
ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi). Vì vậy, quy
hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy
hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng
ñất của các ngành như:
- Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng ñất
trong vùng;
- Cân ñối nhu cầu sử dụng ñất của các ngành;
- ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bổ ñất ñai trong vùng;
- Phân ñịnh ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai trong vùng;
- ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn ñể ñạt ñược mục tiêu của
phương hướng sử dụng ñất.
Do khoảng thời gian dự báo là tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố kinh tế - xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
hoá, quy hoạch sẽ càng ổn ñịnh.
* Tính chính sách: quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất mạnh ñặc tính chính
trị và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính
sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thể
hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân,
phát triển ổn ñịnh kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy ñịnh, chỉ tiêu
khống chế về dân số và môi trường sinh thái.
* Tính khả biến: dưới sự tác ñộng của nhiều nhân tố khó dự ñoán trước,
theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng ñất chỉ là một trong
tượng trong quy hoạch, phạm vi lãnh thổ quy hoạch cũng như nội dung và
phương pháp quy hoạch. Thông thường hệ thống quy hoạch và sử dụng ñất
ñai ñược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ
cụ thể về sử dụng ñất ñai từ tổng thể ñến thiết kế chi tiết.
ðối với nước ta, Luật ñất ñai năm 2003 quy ñịnh quy hoạch sử dụng
ñất ñai ñược tiến hành theo lãnh thổ và theo ngành.
+ Hệ thống quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính [14] ñược
chia thành 4 cấp:
- Quy hoạch sử dụng ñất cả nước.
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh (bao gồm các tỉnh và thành phố trực
thuộc trung ương).
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện (bao gồm các huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh).
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã (bao gồm các xã, phường, thị trấn).
Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã ñược gọi là quy hoạch sử dụng ñất chi tiết.
+ Hệ thống quy hoạch sử dụng ñất theo ngành bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng ñất của Bộ Quốc phòng.
- Quy hoạch sử dụng ñất của Bộ Công an.
Mục ñích chung của quy hoạch sử dụng ñất theo các cấp lãnh thổ
hành chính bao gồm: ñáp ứng nhu cầu ñất ñai cho hiện tại và tương lai ñể phát
triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hóa một bước quy hoạch sử dụng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
ñai của các ngành và ñơn vị hành chính cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở ñể các
ngành, các ñơn vị hành chính cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng ñất của
ngành và ñịa phương mình; làm cơ sở ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm và
hàng năm (căn cứ ñể giao cấp ñất, thu hồi ñất theo thẩm quyền ñược quy ñịnh
trong luật ñất ñai); phục vụ cho công tác thống nhất quản lý Nhà nước về ñất