BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ THỊ HƯƠNG THUÝ ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
GIAI ðOẠN 2000 – 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Lê Thị Hương Thuý
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
ii
LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành ñược luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn hết
sức nhiệt tình của TS. Cao Việt Hà cùng với sự giúp ñỡ, ñộng viên của các
thầy cô giáo trong bộ môn Trắc ñịa bản ñồ và GIS, trong Khoa Tài nguyên và
Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học. Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ
lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS. Cao Việt Hà và những ý kiến ñóng
góp quý báu của các thầy cô giáo trong bộ môn Trắc ñịa bản ñồ và GIS, trong
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Tài nguyên và
Môi trường, phòng Thống kê và các phòng ban trong huyện Tiên Du ñã tạo
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 28
3.1 ðối tượng nghiên cứu 28
3.2 Nội dung nghiên cứu 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 28
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác ñộng ñến việc sử
dụng ñất ñai của huyện Tiên Du 30
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên 30
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong giai ñoạn 2000 -
2010 34
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
iv
4.2 Giới thiệu phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2000 –
2010
43
4.2.1 Phương án quy hoạch 43
4.3.2 ðiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất huyện Tiên Du ñến năm 2010 46
4.4 ðánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất
huyện Tiên Du giai ñoạn 2000 – 2010 53
4.4.1 Giai ñoạn 2000 – 2005 53
4.4.2 Giai ñoạn 2006 – 2010 69
4.4.3 Tìm hiểu một số công trình theo phương án quy hoạch sử dụng ñất. 84
4.5 ðánh giá chung về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
giai ñoạn 2000 – 2010 huyện Tiên Du. 85
4.5.1 Những mặt ñược và tồn tại 85
4.5.2 Nguyên nhân tồn tại 87
4.6 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch 89
4.6.1 Giải pháp nâng cao chất lượng phương án Quy hoạch sử dụng ñất 89
NN Nông nghiệp
PNN Phi nông nghiệp
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
SD Sử dụng
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TT Thông tin
UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Quy mô và cơ cấu các loại ñất 33
4.2 Tình hình dân số huyện Tiên Du giai ñoạn 2000 - 2010 39
4.3 Cơ cấu sử dụng ñất huyện Tiên Du giai ñoạn 2000 – 2010 44
4.4 Chỉ tiêu sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh ñến năm 2010 48
4.5 Các chỉ tiêu sử dụng ñất giai ñoạn 2000 - 2005 54
4.6 Các chỉ tiêu sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2000 – 2005 57
48 Các chỉ tiêu sử dụng ñất ở giai ñoạn 2006 - 2010 78
49 Chỉ tiêu sử dụng ñất chuyên dùng giai ñoạn 2006 – 2010 79 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tặng vật vô cùng quý giá mà tạo hoá ñã ban tặng cho con
người, là tài nguyên không thể tái tạo ñược. ðất ñai là thành phần quan trọng
hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng
các cơ cấu kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, là tư liệu sản xuất
chủ yếu trong lao ñộng nói chung và trong sản xuất nông lâm nghiệp nói
riêng. Nhận thấy tầm quan trọng của ñất ñai C.Mác ñã khái quát rằng: “ðất là
mẹ, sức lao ñộng là cha sản sinh ra của cải vật chất”.
chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp.
Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh là một huyện mới ñược tái thành lập vào
năm 1999 do tách huyện Tiên Sơn thành huyện Tiên Du và Từ Sơn nên việc
lập lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là rất cần thiết. Bên cạnh ñó nhịp ñộ
tăng trưởng kinh tế và xu hướng ñô thị hoá ngày một cao nên nhu cầu sử dụng
ñất của tất cả các tổ chức, cá nhân ñều tăng nhanh ñặc biệt là ñất xây dựng cơ
bản và ñất phát triển ñô thị dẫn ñến tình trạng sử dụng ñất và quản lý ñất trong
những năm qua diễn biến phức tạp. Trước tình hình ñó ñược sự hướng dẫn
của Tổng cục ðịa chính và sự chỉ ñạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Bắc Ninh, sở
ðịa chính ñã triển khai công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất huyện
Tiên Du giai ñoạn 2000 – 2010 nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội ñến năm 2010. Trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
ñất của huyện Tiên Du cũng ñã ñạt ñược nhiều kết quả tốt, song do bản quy
hoạch chưa ñược chuẩn mặc dù ñã có sự ñiều chỉnh và trong quá trình thực
hiện quy hoạch vẫn còn một số nội dung thực hiện chưa ñúng, công tác quản
lý quy hoạch chưa ñược chặt chẽ … nên kết quả thực hiện quy hoạch còn
chưa cao, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu thực tại của huyện.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ ðánh giá
tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
giai ñoạn 2000 – 2010 ”.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
3
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của huyện Tiên
Du, tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2000 – 2010 từ ñó ñưa ra các ñề xuất nhằm nâng
cao tính khả thi và hoàn thiện quy trình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất cho
các giai ñoạn tới.
phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh [9].
Về mặt bản chất: ðất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất
trong lĩnh vực sử dụng ñất và việc tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất
ñặc biệt” gắn chặt với quá trình phát triển kinh tế - xã hội [19].
Như vậy, Quy hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội
thể hiện ñồng thời ba tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong ñó
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai.
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều
tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng
ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật.
Từ ñó, có thể ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
5
các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng
và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông
qua việc phân bổ quỹ ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành)
và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng ñất cụ
thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất
ñai và môi trường” [19].
+ Quản lý ñất ñai ñầy ñủ: Mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo
các mục ñích nhất ñịnh.
+ Hợp lý: Sử dụng ñất dựa vào ñặc ñiểm, tính chất tự nhiên, vị trí, diện
tích, phù hợp với yêu cầu và mục ñích sử dụng.
+ Quản lý ñất ñai khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và
các biện pháp tiên tiến.
+ Hiệu quả: ðáp ứng ñồng bộ lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường.
Theo FAO: “Quy hoạch sử dụng ñất là quá trình ñánh giá tiềm năng ñất
2.1.1.2 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử
phát triển của quy hoạch sử dụng ñất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có
một phương thức sản xuất xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất
(mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất)
và quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất).
Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nảy sinh mối quan hệ giữa người với ñất
ñai – là sức tự nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế . . .) cũng
như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bằng về sở hữu và
quyền sử dụng ñất giữa người với chủ sử dụng ñất – GCN QSDð). Quy hoạch
sử dụng ñất vừa là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố
thúc ñẩy mối quan hệ sản xuất. Vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương
thức sản xuất xã hội.
Ở nước ta, quy hoạch sử dụng ñất phục vụ nhu cầu sử dụng ñất và
quyền lợi của xã hội; góp phần tích cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
7
thôn; nhằm sử dụng, bảo vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. ðặc
biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng ñất ñã góp phần giải
quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường
nảy sinh trong quá trình sử dụng ñất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích
trên với nhau.
* Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện
chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo,
bảo vệ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Quy
hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội
như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông,
ñất trong vùng;
- Cân ñối nhu cầu sử dụng ñất của các ngành;
- ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bổ ñất ñai trong vùng;
- Phân ñịnh ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai
trong vùng;
- ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn ñể ñạt ñược mục tiêu
của phương hướng sử dụng ñất.
* Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất rõ ñặc tính
chính trị và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các
chính sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm
bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển kinh tế quốc
dân, phát triển ổn ñịnh kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy ñịnh, chỉ
tiêu khống chế về dân số và môi trường sinh thái.
* Tính khả biến: Quy hoạch sử dụng ñất là một trong những giải pháp
biến ñổi hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới thích hợp cho việc phát triển
kinh tế trong thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày
càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay ñổi, các dự kiến của quy hoạch
sử dụng ñất không còn phù hợp. Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch
và ñiều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết. ðiều này thể hiện tính khả biến
của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng ñất luôn là quy hoạch ñộng, một quá trình
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
9
lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý -
tiếp tục thực hiện . . .” với chất lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính phù hợp ngày
càng cao.
2.1.2. Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng
ñất. Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung
hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính. ðối với quy hoạch sử dụng ñất
vào mục ñích quốc phòng, an ninh ñược quy ñịnh riêng tại ðiều 30 [7].
Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ñất theo
ngành có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau. Trước tiên, Nhà nước căn cứ vào
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ thống thông tin tư liệu
về ñiều kiện ñất ñai hiện có ñể xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng các loại
ñất. Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai ñể
xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu
và nội dung sử dụng ñất của ngành. Như vậy, quy hoạch tổng thể ñất ñai phải
ñi trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất theo ngành. Nói
khác ñi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng
ñất theo lãnh thổ.
2.1.3. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất
ðối với mỗi quốc gia nói chung, cũng như từng vùng trong một nước
nói riêng thì nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ở các giai ñoạn lịch
sử khác nhau là rất khác nhau.
Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất bao gồm:
- ðiều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội trên ñịa bàn thực hiện quy hoạch;
- ðánh giá hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch
trước theo các mục ñích sử dụng;
- ðánh giá tiềm năng ñất ñai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng ñất
so với tiềm năng ñất ñai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học
– công nghệ;
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
11
- ðánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñã
ñược quyết ñịnh, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước;
- Xác ñịnh phương hướng, mục tiêu sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch và
- ðể nhận biết cần có một hệ thống các chỉ tiêu, có thể là chỉ tiêu tổng
hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng;
- Còn ñể xếp loại (phân mức ñánh giá) cần có chuẩn ñể so sánh, có thể
là một chuẩn mực hay ngưỡng ñể ñánh giá dựa trên các ñịnh mức, chỉ số cho
phép, ñơn giá hoặc quy ước nào ñó ñược chấp nhận
2.1.4.2. Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất
Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương
án quy hoạch sử dụng ñất khi hội tụ ñủ một số ñiều kiện hoặc yếu tố nhất ñịnh
cả về phương diện tính toán, cũng như trong thực tiễn.
Như vậy, ñể nhìn nhận một cách ñầy ñủ về góc ñộ lý luận, tính khả thi
của phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết”-
ñược xác ñịnh và tính toán thông qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp
ngay trong quá trình xây dựng và thẩm ñịnh phương án quy hoạch sử dụng
ñất; “Tính khả thi thực tế” chỉ có thể xác ñịnh dựa trên việc ñiều tra, ñánh giá
kết quả thực tế ñã ñạt ñược khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử
dụng ñất trong thực tiễn.
Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất trong ñiều
kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết” và “Tính khả thi
thực tế” thường không ñáng kể. Tuy nhiên, không ít trường hợp luôn có
những vấn ñề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy
hoạch sử dụng ñất do tác ñộng của nhiều yếu tố khó ñoán trước ñược như:
Tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính
nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử
dụng ñất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những ñột biến về mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn ñề xã
hội, thị trường, an ninh quốc phòng; tác ñộng của nền kinh tế quốc tế
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
13
Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể ñược ñánh giá và luận
ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:
* Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế:
- Huy ñộng các nguồn lực về vốn và lao ñộng ñể ñẩy nhanh tiến ñộ
thực hiện các công trình, dự án;
- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất ñể thực hiện các công trình, dự án
* Các giải pháp về quản lý và hành chính:
- Xác ñịnh rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện
và quản lý quy hoạch;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử
dụng ñất ñã ñược quyết ñịnh, xét duyệt;
- Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển ñổi ñất trồng lúa sang
ñất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các
mục ñích khác không theo quy hoạch;
- Thực hiện tốt việc ñào tạo nghề, chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề ñối
với lao ñộng có ñất bị thu hồi
* Các giải pháp về cơ chế chính sách
- Tạo ñiều kiện ñể nông dân dễ dàng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi trên ñất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất, phù hợp với nhu
cầu thị trường;
- Bảo ñảm cho ñồng bào dân tộc miền núi có ñất canh tác và ñất ở;
- Tổ chức tốt việc ñịnh canh, ñịnh cư;
- Ổn ñịnh ñời sống cho người dân ñược giao rừng, khoán rừng; khuyến
khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan ñến sử dụng ñất
nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất.
2.1.4.3. Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh
tế của xã hội. Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
16
- Luận chứng và ñánh giá về kỹ thuật;
- Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ;
- Luận chứng và ñánh giá về kinh tế;
- Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng ñồng thời các yếu tố
kinh tế - xã hội - môi trường).
Luận chứng về kỹ thuật ñược thực hiện ñể ñánh giá việc bố trí ñất ñai
về mặt không gian của phương án quy hoạch sử dụng ñất và về ñặc ñiểm tính
chất của ñất (ñịa hình khu vực, thành phần, cơ giới ñất, kết cấu ñịa chất, ñộ
lớn khoanh ñất, tình trạng khai thác khu ñất, các trở ngại ). Khi lập quy
hoạch, ñể luận chứng và ñánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các tiêu chuẩn cho phép
(hướng và cấp ñộ dốc cho phép ñối với máy móc nông nghiệp, bề rộng giới
hạn của các dải ñất, giới hạn về kích thước thửa ñất cho từng ñối tượng sử
dụng ñất, diện tích tối ưu ñối với thửa ñất, khoảng cách cho phép ). Các chỉ
tiêu kỹ thuật ñược so sánh giữa các phương án quy hoạch với nhau hoặc so
với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép ñưa ra nhận ñịnh về mức ñộ ñáp
ứng các tiêu chuẩn ñề ra, mức ñộ cải thiện và những tồn tại, bất cập về ñiều
kiện không gian của việc sử dụng ñất.
Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm ñánh giá khả năng ñáp ứng
các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ ñề ra trong phương
án quy hoạch. Các chỉ tiêu luận chứng và ñánh giá thường biểu thị dưới dạng
cân ñối các nguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra, còn ñề cập ñến các vấn
ñề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân
canh, chuyên canh (biểu thị thông qua các chỉ tiêu xác ñịnh nào ñó).
Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế - xã
hội - môi trường) nhằm xác ñịnh phương án, tính toán hiệu quả của các biện
pháp ñề ra trong quy hoạch, xác ñịnh các chỉ tiêu tổng hợp (biểu thị bằng tiền)
ñặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất, so sánh những
kết quả nhận ñược (do tổ chức hợp lý sản xuất) với các chi phí bổ sung.
vùng, tiểu vùng và ñô thị. Trong ñó, quy hoạch sử dụng ñất ñược gắn liền với