I HC THI NGUYấN
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM
NGUYN DIU LINH Tên đề tài:
"NH GI HIU QU QUN Lí THU THU CC H KINH DOANH
C TH TRấN A BN TH TRN VIT LM, HUYN V XUYấN,
TNH H GIANG" KHO LUN TT NGHIP I HC
H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Kinh t nụng nghip
Khoa : Kinh t & PTNT
Khoỏ hc : 2010 - 2014 Thỏi Nguyờn - 2014
I HC THI NGUYấN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban
lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và
Phát triển Nông thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa. Đặc biệt, tôi xin được gửi
lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo TS. Bùi Đình Hòa người đã tận tình chỉ bảo
và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này.
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành
đến chi cục thuế huyện Vị Xuyên, các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thị trấn Việt
Lâm đã cung cấp cho tôi những nguồn tư liệu hết sức quý báu. Trong suốt quá trình
nghiên cứu, tôi nhận được sự quan tâm, sự động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi về cả
vật chất và tinh thần của gia đình và bạn bè. Thông qua đây, tôi cũng xin được gửi lời
cảm ơn đến những tấm lòng và sự giúp đỡ quý báu đó.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã có nhiều cố gắng. Tuy nhiên,
khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, tôi kính mong nhận
được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận
được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Diệu Linh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Nghĩa đầy đủ
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
CNTT : Công nghệ thông tin
CSDL : Cơ sở dữ liệu
Bảng 3.8. Kết quả điều tra hộ kinh doanh cá thể khoán theo một số ngành nghề
năm 2013 62
Bảng 3.9. Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế hộ kê khai 63
Bảng 3.10. Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh 65
Bảng 3.11. Kết quả điều chỉnh thuế 66
Bảng 3.12. Tình hình nợ thuế của hộ kinh doanh cá thể giai đoạn 2010-2013 66DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Địa giới hành chính thị trấn Việt Lâm 34
Hình 3.2: Biểu đồ mức độ hiểu biết pháp luật về thuế của hộ kinh doanh 39
Hình 3.3: Sơ đồ sơ đồ tổ chức bộ máy chi cục thuế Vị Xuyên 41
Hình 3.4: Biểu đồ hiểu biết của người kinh doanh về thuế trên địa bàn thị trấn
Việt Lâm 56
Hình 3.5: Biểu đồ số lượng tờ khai thuế đã tiếp nhận và xử lý 59
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1.1.2. Một số khái niệm và những vấn đề chung về thuế 6
1.1.2.1. Khái niệm thuế 6
1.1.2.2. Đặc điểm của thuế 6
1.1.1.3. Các thuế sắc áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể 8
1.1.3. Lý luận chung về quản lý thuế và thu thuế 15
1.1.3.1. Khái niệm về quản lý thuế và thu thuế 15
1.1.3.2. Đặc điểm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 16
1.1.3.3. Nguyên tắc quản lý thuế 16
1.1.3.4. Quy định chung về đối tượng nộp thuế 17
1.1.4. Nội dung quản lý Nhà nước về thuế và thu thuế 19
1.1.4.1. Xây dựng kế hoạch 19
1.1.4.2. Thực hiện kế hoạch 20
1.1.4.3. Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát 20
1.1.4.4. Báo cáo điều chỉnh 21
1.1.5. Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 21
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 31
2.4.2. Phương pháp xử lý và phân tích 32
2.4.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
34
3.1. Đặc điểm địa bàn 34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 34
3.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội Thị trấn Việt Lâm 35
3.1.2.1. Hiện trạng dân số, lao động Thị trấn Việt Lâm 35
3.1.2.2. Hiện trạng cơ cấu kinh tế 35
3.1.3. Sự hình thành và phát triển của chi cục thuế huyện Vị Xuyên 37
3.1.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển 37
3.1.3.2. Cơ cấu hoạt động của đội thuế liên xã 37
3.2. Tổng quan về thu thuế trên địa bàn thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên ,
tỉnh Hà Giang 37
3.2.1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu Ngân sách nhà nước của chi cục thuế
3.3.7. Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế của chi cục thuế Vị xuyên 69
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
72
4.1. Định hướng 72
4.1.1 Định hướng công tác quản lý thuế trong thời gian tới 72
4.2. Giải pháp 73
4.2.1. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế đối với các hộ kinh
doanh cá thể. 73
4.2.1.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy 73
4.2.1.2. Nâng cao năng lực, ý thức, trách nhiệm của cán bộ thu thuế 74
4.2.1.3. Hoàn thiện phương pháp xác định lại doanh thu kinh doanh của các hộ kinh
doanh cá thể. 75
4.2.1.4 Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ nhằm nâng cao ý thức
tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. 76
4.2.1.5. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa vào công tác quản lý
thu thuế 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
79
lý tốt, chống thất thu có hiệu quả là vấn đề hết sức khó khăn phức tạp, nhưng cũng
là yêu cầu cấp bách vừa nhằm tăng thu cho ngân sách Nhà nước, vừa khuyến khích
sản xuất kinh doanh phát triển.
Những năm gần đây, công tác quản lý thu thuế các hộ kinh doanh đã có nhiều
đổi mới, chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế các
hộ kinh doanh, hạn chế thất thu
ư và tăng thu cho ngân sách nhà nước, khuyến khích sản xuất, kinh doanh
đúng hướng. Tuy nhiên,tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt mức cao
hơn nữa trong nền kinh tế hiện nay khi các thành phần kinh tế phát triển tạo nên tính
cạnh tranh mạnh mẽ tạo ra nhiều thuận lợi cho phát triển nền kinh tế, nhưng đồng
thời vấn đề quản lý thu thuế như thế nào đảm bảo tính công bằng giữa các thành
phần kinh tế ở các địa phương khác nhau trong lĩnh vực thực hiện nghĩa vụ thuế đối
với Ngân sách Nhà nước là một vấn đề đặt ra cần phải nghiên cứu và giải quyết.
Kinh tế Việt Nam đang có những biến đổi căn bản trên ba lĩnh vực mà chủ
yếu là phát triển kinh tế thị trường có sự định hướng của Nhà nước. Vấn đề đặt ra
đồng thời cải cách hệ thống chính sách thuế cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã
hội trong các giai đoạn đổi mới của nền kinh tế Việt Nam.
2
Quá trình cải cách chính sách thuế, mặc dù đã đáp ứng được phần nào tính
ưu việt của nó. Nền kinh tế Việt Nam trước nhu cầu phát triển và hội nhập hệ thống
chính sách thuế đã bộc lộ những nhược điểm không phù hợp với tình hình hiện nay
và sắp tới.
Căn cứ vào luật thuế, chính sách thuế theo quy định hiện hành và tổ chức
triển khai thực hiện quản lý thu thuế ở địa phương, từ đó đóng góp, bổ sung vào
việc hoàn thiện chính sách thuế và tổ chức quản lý thu thuế hiện nay.
Tăng cường quản lý thu thuế hiệu quả đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang là một nhu cầu tất yếu. Xuất
phát từ tình hình thực tiễn trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả
quản lý thu thuế ở các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thị trấn Việt Lâm, huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang” nhằm đưa ra thực trạng và các giải pháp tăng cường quản
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Chương 2: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Chương 4: Các định hướng và giải pháp phát triển sản xuất, tiêu thụ trứng gà
4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể
1.1.1.1. Hộ kinh doanh cá thể
Khái niệm: Về mặt pháp lý hộ kinh doanh cá thể được định nghĩa cụ thể trong
Nghị định số 88/2006CP: Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam
hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng
không quá mười lao động, không có con dấu và chịu toàn bộ trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh (Điều 36, khoản 1).
Định nghĩa trên về “hộ kinh doanh” cho thấy hộ kinh doanh chia thành ba loại
căn cứ vào chủ tạo lập ra nó:
Hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ
Hộ kinh doanh do một hộ gia đình làm chủ
Hộ kinh doanh do một nhóm người làm chủ
Nghị định số 88/2006 NĐ-CP cho phép “một nhóm người, không phải hộ gia
đình, được kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh có tác dụng thúc đẩy kinh
doanh nhưng nhược điểm là gây khó khăn về mặt pháp lý nhất là về chế độ trách
nhiệm của cả nhóm và của từng thành viên trong nhóm.
Mỗi người góp vốn trong hộ kinh doanh đều có mã số thuế thu nhập cá nhân,
mã số của người đại diện Hộ kinh doanh được sử dụng khai, nộp thuế GTGT, tiêu
thụ đặc biệt, thuế môn bài… chung cho hộ kinh doanh và khai thuế thu nhập cá
nhân cho người đại diện.
Như vậy, Pháp luật Việt nam hiện nay đang quy định hộ kinh doanh cá thể và
Nguồn vốn trong nhân dân rất dồi dào nhưng chưa được đầu tư để tái sản
xuất, do vậy nếu có các chính sách hợp lý thì thông qua họ có thể huy động được
nguồn vốn lớn đầu tư vào sản xuất, tiết kiệm trong tiêu dùng để tích lũy, mở rộng
tái sản xuất.
Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thất
nghiệp ngày càng tăng thì chính việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ
kinh doanh cá thể đã góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp cho xã hội.
6
Hộ kinh doanh cá thể góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
nông thôn giúp ổn định nền kinh tế do tận dụng được nguồn lao động dồi dào.
Sự phát triển của hộ kinh doanh góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và
tạo nguồn thu ổn định ngày càng tăng cho NSNN.
1.1.2. Một số khái niệm và những vấn đề chung về thuế
1.1.2.1. Khái niệm thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, phản ánh bản chất của
chế độ xã chủ nghĩa. Ra đời và tồn tại cùng nhà nước, từ đó đến nay thuế đã trải qua
quá trình tồn tại và hoàn thiện lâu dài, đồng thời người ta cũng không ít các khái các
khái niệm về thuế trên các góc độ khác nhau.
Theo Joseph E. Stiglitz (1trong những nhà kinh tế xuất sắc nhất thế giới) trong
cuốn “tài chính công” cho rằng: “Thuế là 1 khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất
xác định, không hoàn trả trực tiếp cho công dân đóng góp cho Nhà nước trông qua
con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi phí của Nhà nước”. Đây là khái niệm
cổ nhất và nổi tiếng nhất về thuế.
Thuế là một thực thể pháp lý nhân định nhưng sự ra đời và tồn tại của nó
không chỉ phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phụ thuộc vào các điều kiện kinh
tế - xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định.
Ở khía cạnh nghiên cứu thuế với tư cách là một nội dung điều chỉnh của pháp
luật các chuyên gia về luật thuế cũng nhận định “Thuế là một trật tự đã được thiết
lập hòa bình giữa chính phủ với cộng đồng trong sự tôn trọng thực hiện nghĩa vụ
thu nộp vào ngân sách,Thuế không có sự phân biệt đối xử nào với các bang hay
khoản thu có tính chất bắt buộc nhưng phí và lệ phí được thực hiện dựa theo các văn
bản dưới luật.
Có thể thấy, thuế và quyền lực nhà nước là hai phạm trù không thể tách rời:
Nhà nước là chủ thể duy nhất đặt ra các khoản thuế và ngược lại thuế là phương tiện
vật chất chủ yếu để duy trì quyền lực nhà nước. Bằng quyền lực chính trị nhà nước
tạo ra cho thuế tính cố định, sự tuân thủ của đối tượng nộp thuế. Vì vậy, chỉ gắn với
yếu tố quyền lực nhà nước, thuế mới đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tạo nguồn thu
tài chính cho nhà nước.
Theo quy định của pháp luật, thuế được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh
cưỡng chế Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính hoặc
cưỡng chế hình sự (quy định tại điều 161 BLHS 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009).
8
Qua đó nhà nước đã gián tiếp đảm bảo tính ổn định trong việc xác định nguồn thu
nhập tài chính của nhà nước và đảm bảo tính ổn định của thuế.
Thứ ba, thuế không mang tính hoàn trả dối trá, không hoàn trả trực tiếp.
Thuế không phải là khoản phải trả phí khi các đối tượng nộp thuế đã nhận
được một lơi ích hay quyền lợi cụ thể nào từ phía nhà nước. Bất kì ai khi đủ điều
kiện đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước, không phân biệt họ đã
nhận được lợi ích công nào. Điều này cho phép phân biệt thuế với các khoản thu
nộp do đối tượng nộp chỉ thực hiện nghĩa vụ của mình khi đã nhận được một lợi ích
nhất định từ phái nhà nước. Đó là các khoản thu từ phí và lệ phí.
1.1.2.3. Các thuế sắc áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể
a) Thuế môn bài
Trong hệ thống thuế nước ta thuế môn bài là 1 sắc thuế trực thu rất quen thuộc
với quần chúng là thuế đăng kí kinh doanh tính theo năm mức thuế được áp dụng
thao số tuyệt đối căn cứ vào loại hình doanh nghiệp. Đối với hộ kinh doanh cá thể
mức thuế môn bài được áp dụng 6 mức từ 50.000đ/năm đến 1.000.0000đ/năm căn
cứ vào mức thu nhập tháng của hộ kinh doanh.
Theo quy định hiện nay, các tổ chức kinh doanh nộp thuế môn bài theo 4 mức
cụ thể.
Thu nhập/ tháng
Mức thuế cả năm
1
Trên 1.500.000
1.000.000
2
Trên 1.000.000 đến 1.500.000
750.000
3
Trên 750.000 đến 1.000.000
500.000
4
Trên 500.000 đến 750.000
300.000
5
phẩm hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng.
Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các hộ có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Căn cứ vào luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì tùy theo mặt hàng mà hộ
kinh doanh để áp dụng mức thuế phù hợp, có 4 loại: không chịu thuế, mức thuế suất
là 0%, 5% và tối đa là 10%.
Hộ kinh doanh cá thể có thể nộp thuế theo hai phương pháp đó là khấu trừ
thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
+ Phương pháp khấu trừ: Áp dụng đối với các hộ kinh doanh lớn chấp hành
đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, hạch toán được cả đầu
vào, đầu ra.
Thuế GTGT phải nộp đối với các hộ kinh doanh áp dụng theo phương pháp
này được xác định như sau:
Số thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT -đầu ra
•
-
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Trong đó thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ
bán ra ghi trên hóa đơn GTGT và được xác định như sau:
Thuế GTGT
phải nộp
=
GTGT của hàng hoá,
dịch vụ x bán ra
x
Thuế suất thuế GTGT
tương ứng
Trong đó:
GTGT của hàng hoá,
dịch vụ bán ra =
=
Giá thanh toán của
hàng hóa, dịch - vụ
bán ra
-
Giá thanh toán của hàng
hoá, dịch vụ mua vào
tương ứng
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá
đơn bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật
liệu: 30%.
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế
tác vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh mua bán
vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương
pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.[11]
12
c) Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Thuế TNCN là loại thuế trực thu tính trên
phần thu nhập nhận được của cá nhân trong một kì tính thuế nhất định không phân
biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân thường được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần do
xuất phát từ vai trò chủ yếu TNCN là điều tiết thu nhập của người có thu nhập cao.
+ Đối tượng nộp thuế TNCN: Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân
không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị
định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thuế thu nhập cá nhân (gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu
thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số
65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và
ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt
Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch
hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày
đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào
• Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm các loại thu
nhập sau:
+ Thu nhập từ kinh doanh bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong
những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy
định của pháp luật.Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm
nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác
định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra
thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
14
+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công, thù lao, tiền nhận được từ tham gia hiệp
hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý các tổ chức. Tiền
thưởng có kèm theo danh hiệu được nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo
giải thưởng quốc gia, quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, phát minh sáng chế,
tiền thưởng về khai báo các hành vi vi phạm pháp luật; các khoản thu nhập có tính
chất tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp
theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng an ninh,
phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của
pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, các khoản trợ cấp do
Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội.
+ Thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phán; thu nhập
từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác trừ thu nhập từ trái phiếu Chính phủ.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
+ Thu nhập từ trúng thưởng như xổ số, khuyến mãi, cá cược các trò chơi có
thưởng, đặt cược được pháp luật cho phép.
+ Thu nhập từ bản quyền bao gồm chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các
đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
+ Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
+ Thu nhập là thừa kế từ chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở
Chi phí hợp lý liên quan đến
việc tạo ra thu nhập trong kỳ
tính thuế
=
Doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế
x
Tỷ lệ thu nhập
chịu thuế ấn định
+ Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng
từ thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
chịu thuế
trong kỳ
tính thuế
=
Doanh thu để
tính thu nhập
chịu thuế trong
kỳ tính thuế
-
Đến 60
Đến 5
5
2
Trên 60 đến 120
Trên 5 đến 10
10
3
Trên 120 đến216
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
định hiện hành để tạo nguồn thu cho NSNN.