Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN HỮU TRUNG
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN THỊ TÂM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS Nguyễn Thị Tâm,
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện
nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa sau Đại học -
trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành
quá trình học tập và thực hiện luận văn của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại
Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục thuế, Chi cục Thống kê huyện Yên Phong, đã
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá
trình nghiên cứu thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn
thành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này.
Tác giả luận văn
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 4
1.1. Thuế và các quy định về thuế 4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể 4
1.1.2. Một số vấn đề chung về thuế 5
1.1.3. Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 29
1.2. Cơ sở thực tiễn trong quản lý thu thuế 39
1.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên
thế giới và Việt Nam 39
2.2.2. Bài học kinh nghiệm trong quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh
cá thể ở Việt Nam 44
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 46
2.2. Phương pháp nghiên cứu 46
2.2.1. Khung nghiên cứu 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 47
2.2.3. Phương pháp phân tích 47
2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu 48
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI
VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH 49
3.1. Đặc điểm tự nhiên-kinh tế-xã hội của huyện Yên Phong 49
3.2. Khái quát về thực trạng các hộ kdct trên địa bàn huyện 51
3.3. Quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT tại chi cục thuế huyện Yên Phong 53
3.3.1. Bộ máy quản lý thu thuế 53
3.3.2. Quản lý cấp mã số thuế cho hộ kinh doanh cá thể 54
3.3.3. Quản lý hộ kinh doanh cá thể và quản lý thông tin NNT 57
4.2.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý địa bàn, quản lý ĐTNT 83
4.2.3. Giải pháp tiến hành phân loại đối tượng hộ kinh doanh để quản lý thu
thuế và thu nợ thuế 84
4.2.4. Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ nhằm nâng cao ý
thức tuân thủ pháp luật về thuế của NNT 86
4.2.5. Giải pháp đẩy mạnh áp dụng CNTT vào công các quản lý thu thuế 87
4.3. Một số đề xuất của tác giả 88
4.3.1. Đề xuất chung 88
4.3.2. Đối với Chi cục thuế huyện Yên Phong 89
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KDCT
: Kinh doanh cá thể
MST
: Mã số thuế
NNT
: Người nộp thuế
ĐTNT
: Đối tượng nộp thuế
ĐTKD
: Đối tượng kinh doanh
GTGT Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Biểu thuế môn bài với hộ kinh doanh 17
Bảng 1.2. Biểu thuế suất thuế TNCN lũy tiến từng phần 25
Bảng 1.3. Biểu thuế suất thuế TNCN toàn phần 25
Bảng 2.1. Danh sách chọn hộ điều tra 47
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội chủ yếu huyện Yên Phong 51
Bảng 3.2. Thống kê cấp mới giấy chứng nhận ĐKKD hộ cá thể 52
Bảng 3.3. Thống kê tình hình cấp mã số thuế 56
Bảng 3.4. Tình hình quản lý hộ 57
Bảng 3.5. Số lượng tờ khai thuế đã tiếp nhận và xử lý 60
Bảng 3.6. Tổng hợp số thuế đã kê khai hộ cá thể 61
Bảng 3.7. Tổng hợp dự toán thu ngân sách 62
Bảng 3.8. Kết quả thu thuế đối với các hộ KDCT 65
Bảng 3.9. Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh 67
Bảng 3.10. Kết quả miễn, giảm thuế đối với các hộ KDCT 69
Bảng 3.11. Tổng hợp nợ thuế các năm 70
Bảng 3.12. Kết quả xử lý quyết toán các năm 72
Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả điều tra 100 hộ 73
Bảng 4.1. Định hướng đào tạo cán bộ của chi cục đến năm 2015 82
Bảng 4.2. Bảng phân loại đối tượng hộ quản lý thu thuế 85
cũng như qua các cuộc kiểm tra, thanh tra tại Chi cục Thuế về công tác thu ngân
sách cho thấy công tác quản lý và khai thác nguồn thu còn một số bất cập trong đó
nổi cộm là tình trạng quản lý và lập bộ sổ các hộ kinh doanh cá thể còn bỏ sót rất
lớn. Từ đó cần sớm tìm ra giải pháp để nhanh chóng khắc phục.
Nhận thức được tầm quan trọng do thực tiễn đặt ra, chúng tôi muốn tìm giải
pháp quản lý một cách hiệu quả nguồn thu thuế từ các hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện nên chọn đề tài: “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng tình hình quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT huyện
Yên Phong, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp quản lý thu thuế theo luật nhằm
chống thất thu thuế từ các hộ KDCT của huyện Yên Phong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thuế và quản lý thu thuế từ các hộ KDCT.
- Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối với các Hộ kinh doanh cá thể của
Chi cục thuế huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thu thuế theo
luật đối với các hộ KDCT trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh.
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Vấn đề quản lý thu thuế đối với các Hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
huyện Yên Phong.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về thực trạng quản lý thu thuế đối
với các Hộ kinh doanh cá thể, các yếu tố ảnh hưởng, các mối quan hệ tác động đến
thể trên địa huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
+ Chương 4: Một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Yên Phong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1. Thuế và các quy định về thuế
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
- Khái niệm về hộ kinh doanh cá thể: Trước khi có Nghị định số
88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh và mới nhất hiện nay là
Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp thì "Hộ
kinh doanh" được gọi là "Hộ kinh doanh cá thể". Tên gọi "Hộ kinh doanh cá thể"
được ghi nhận tại Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004. Tại Điều 24-
khoản 1-Nghị định số 109/2004/NĐ-CP thể hiện "Hộ kinh doanh cá thể do một cá
doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trình phân phối, luân chuyển hàng hóa,
dịch vụ. Thông qua các hộ KDCT có thể huy động được nguồn vốn lớn còn đang
tiềm năng trong nhân dân cho nền kinh tế. Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của
nền kinh tế thị trường, tình trạng thất nghiệp đang ngày càng gia tăng thì chính
việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ KDCT đã góp phần giải quyết
vấn đề thất nghiệp cho xã hội.
Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng song thành phần kinh tế hộ cá thể cũng
có một số mặt hạn chế đó là: Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản
xuất rất hạn chế. Sự năng động mang tính chất tự phát, luôn tìm những chỗ sơ hở để
kinh doanh trái phép và trốn lậu thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý. Chính vì
vậy cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước thông qua công cụ pháp luật,
nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần
kinh tế này hoạt động có hiệu quả.
1.1.2. Một số vấn đề chung về thuế
Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh sự ra đời của thuế là một tất
yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời và phát triển của Nhà nước. Để tồn tại và phát
triển, Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, trước hết là chi cho việc
duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ Trung ương đến địa phương thuộc phạm vi lãnh
thổ mà Nhà nước đó đang cai quản. Chi cho các công việc thuộc chức năng của Nhà
nước như: quốc phòng-an ninh, chi xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, chi cho các
vần đề về phục lợi công cộng, về sự nghiệp, về xã hội ở hiện tại và lâu dài. Để có
nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu chi tiêu nói trên, Nhà nước thường sử dụng ba
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
hình thức động viên đó là: quyên góp của nhân dân; vay của nhân dân và dùng quyền
lực của Nhà nước để bắt buộc nhân dân phải đóng góp. Hình thức quyên góp và vay
của nhân dân thường không ổn định, do đó để đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên,
Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc người dân phải đóng góp một phần thu nhập
Những khái niệm về thuế nêu trên mới chỉ nhấn mạnh một chiều theo quan
niệm của từng góc độ khác nhau, do đó chưa thật sự đầy đủ và chính xác được bản
chất của thuế. Mặc dù cho đến nay chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế
nhưng các nhà kinh tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì
định nghĩa về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau:
Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ
giữa Nhà nước với các pháp nhân và các cá thể, không mang tính hoàn trả trực tiếp.
Thứ hai, Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách
khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt
buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước.
Thứ ba, Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản
thuế đã được Pháp luật quy định.
Qua phân tích các những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta như đã
trình bày ở trên, chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa tổng quan về thuế như sau:
"Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà
nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn
trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội". [13]
(*) Thuế có các đặc điểm sau
- Thuế luôn gắn liền với quyền lực của Nhà nước.
- Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp cho
Nhà nước.
- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.
(*) Thuế có các chức năng cơ bản sau
- Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính; đây là chức năng cơ bản
của thuế, đặc trưng cho thuế ở tất cả các dạng Nhà nước trong tiến trình phát triển
của xã hội. Về mặt lịch sử, đây là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân sự ra
đời của thuế. Thông qua chức năng này các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được
hình thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước.
Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính tạo ra những tiền đề khách quan
cho sự can thiệp của Nhà nước và nền kinh tế. Bằng chính chức năng này, Nhà nước
xuất như lao động, vật tư, tiền vốn nhằm điều tiết hoạt động kinh tế trong nước. Nhà
nước cũng sử dụng thuế để tác động và hoạt động xuất nhập khẩu nhằm thực hiện
chính sách thương mại quốc tế và hội nhập kinh tế. [16] [17]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Giữa hai chức năng trên của thuế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau.
Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự
vận động và phát triển của chức năng điều tiết. Nhưng chức năng điều tiết của thuế
cũng có tác động ngược lại đến chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập.
Nguồn tài chính mà Nhà nước tập trung được dưới dạng thuế là tiền đề của sự can
thiệp của Nhà nước trên diện rộng và theo chiều sâu tới quá trình sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. Ngược lại, việc điều tiết, sắp xếp sản xuất của Nhà
nước nhằm vào việc thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế lại tạo điều kiện để
tăng thu nhập của các tầng lớp nhân dân và đây chính là cơ sở quan trọng để mở
rộng phạm vi tác động của chức năng phân phối và phân phối lại.
Sự thống nhất nội tại của các chức năng hoàn toàn không loại trừ các mâu
thuẩn nội tại trong mỗi chức năng và giữa hai chức năng. Sự tăng cường chức năng
phân phối và phân phối lại làm cho nguồn thu của Nhà nước tăng lên. Ðiều đó có
nghĩa là mở rộng khả năng của Nhà nước trong việc thực hiện các chương trình
kinh tế xã hội. Mặt khác, việc tăng cường chức năng phân phối và phân phối lại một
cách quá mức sẽ làm tăng gánh nặng thuế và hậu quả là làm giảm động lực phát
triển kinh tế, trong nhiều trường hợp làm hạn chế vai trò của chức năng điều tiết. Ðó
là tính hai mặt của thuế, nó có khả năng làm ảnh hưởng đến nền kinh tế một cách
tích cực, nhưng cũng có thể ảnh hưởng một cách tiêu cực. Tính hai mặt của sự tác
động đó cần phải được xem xét nghiêm túc kỹ lưỡng trong tiến trình hoạch định,
xây dựng, ban hành các chính sách pháp luật về thuế của Nhà nước trong từng giai
đoạn phát triển kinh tế-xã hội nhất định.
1.1.2.1. Khái niệm Bộ thuế
Trên cơ sở những nguyên tắc trên, các nhà kinh tế học hiện đại đã hoàn
chỉnh, bổ sung và khái quát thành những tiêu chuẩn để đánh giá một hệ thống thuế
tích cực, hiệu quả. Các tiêu chuẩn này đã trở thành kim chỉ nam trong việc xây dựng
hệ thống chính sách thuế ở các nước có nền kinh tế thị trường. Các tiêu chuẩn đó là:
Thứ nhất là tính công bằng: Công bằng là một đòi hỏi khách quan trong việc
phân chia gánh nặng của thuế khóa đối với các tầng lớp dân cư trong xã hội. Có
công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế mới khuyến khích được các thành phần kinh tế
trong xã hội hăng hái lao động, từ đó mới đảm bảo được các mục tiêu về kinh tế,
chính trị của đất nước. Tính công bằng của thuế phải được xem xét dựa trên nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
tắc theo cả chiều ngang và chiều dọc. Theo chiều ngang có nghĩa là các đối tượng
có điều kiện về mọi mặt như nhau thì được đối xử như nhau trong việc thực hiện
nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Tuy nhiên trong thực tiễn, nguyên tắc này khó áp
dụng vì rất khó nếu như không muốn nói là không thể chỉ ra được những tiêu thức
nào để xác định hai cá nhân có điều kiện về mọi mặt như nhau. Theo chiều dọc có
nghĩa là người nào có khả năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp cao hơn những
người khác có khả năng nộp thuế ít hơn. Trong thực tế, để áp dụng nguyên tắc này
cần xác định rõ hai vấn đề đó là tiêu thức xác định khả năng và mức độ nộp thuế
cao hơn. Vấn đề này vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên phổ biến hiện nay
người ta dùng tiêu thức thu nhập hoặc tiêu dùng để đánh giá khả năng nộp thuế.
Tóm lại, công bằng trong thuế khóa là một đòi hỏi khách quan nhưng việc
đánh giá một hệ thống thuế được coi là công bằng không phải là công việc dễ dàng.
Do đó, công bằng trong thuế khóa vẫn thuộc về nhận thức và quan điểm riêng của
mỗi quốc gia.
Thứ hai là tính hiệu quả: Tính hiệu quả của thuế được xét dưới hai góc độ: giảm
tối thiểu những tác động tiêu cực của thuế trong phân bổ ngồn lực vốn đã đạt hiệu quả
dước tác động của lực lượng thị trường; tăng cường vai trò của thuế đối với việc phân
- Cơ quan quản lý thuế bao gồm: Cơ quan Thuế và Hải quan, trong đó:
+ Cơ quan Thuế gồm: Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế.
+ Cơ quan Hải quan gồm: Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan.
- Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện
pháp luật về thuế. [8]
1.1.2.4. Khái niệm mã số thuế
Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống
nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo qui
định của Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí (gọi chung là Pháp luật về thuế), bao
gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. MST để nhận biết, xác định từng
người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc. MST được cấu
trúc là một dãy số được chia thành các nhóm như sau: N
1
N
2
N
3
N
4
N
5
N
6
N
7
N
8
N
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N
10
là chữ số kiểm tra.
Mười số từ N
1
đến N
10
được cấp cho người nộp thuế độc lập và đơn vị chính. Ba chữ
số N
11
N
12
N
13
là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn vị trực thuộc,
chi nhánh của người nộp thuế độc lập và đơn vị chính.[21]
1.1.2.5. Nguyên tắc quản lý thuế
Nguyên tắc quản lý thuế được quy định tại Điều 4-Luật quản lý thuế số
78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 cụ thể như sau:
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy
định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế. [8]
- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của luật này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
- Việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
1.1.2.6. Quy định chung về đối tượng nộp thuế
phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam"
Đối tượng chịu thuế là đối tượng được đưa ra đánh thuế. Đối tượng chịu thuế
thường được xác định là thu nhập, hàng hóa hay tài sản. Mỗi một sắc thuế có một
đối tượng chịu thuế riêng, thông thường tên gọi của một sắc thuế bắt nguồn từ đối
tượng chịu thuế của sắc thuế đó.
Ví dụ: Đối với thuế giá trị gia tăng, tại Điều 3 - Luật thuế giá trị gia tăng
quy định "Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt
nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5
của Luật này".
- Ngƣời nộp thuế có các quyền sau
Được hướng dẫn thực hiện việc nộp, cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện
nghĩa vụ, quyền lợi của người nộp thuế.
Được yêu cầu cơ quan thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế, yêu cầu cơ
quan, tổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất nhập khẩu.
Được giữ bí mật thông tin theo quy định của Pháp luật.
Được hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
Được ký hợp đồng với các tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
Nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan quản lý thuế,
yêu cầu giải thích, nội dung kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, bảo lưu ý kiến
trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
gây ra theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu cơ quan quản lý xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.
Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan
đến quyền lợi hợp pháp của mình.
Tố cáo các hành vi vi pháp phạm luật của công chức quản lý thuế và tổ chức,
đối với hộ KDCT gồm:
(*) Thuế môn bài: Trong hệ thống thuế nước ta, thuế môn bài là một sắc
thuế trực thu rất quen thuộc với mọi đối tượng nộp thuế. Thuế môn bài là thuế đăng
ký kinh doanh được tính theo năm. Mức thuế được áp dụng theo số tuyệt đối căn cứ
vào loại hình doanh nghiệp hoặc mức thu nhập 1 tháng.
Theo quy định hiện nay, các tổ chức kinh doanh nộp thuế môn bài theo 4
mức cụ thể:
Mức 3.000.000 đồng/năm áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước, công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt
động theo luật đầu tư nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Viện
Nam, các cơ sở kinh tế của các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, lực
lượng vũ trang và các tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác.
Mức 2.000.000 đồng/năm áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh là chí
nhánh, của hàng, cửa hiệu hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ và các tổ hợp sản
xuất kinh doanh.
Mức 1.500.000 đồng/năm áp dụng đối với các Hợp tác xã (trừ các hợp tác xã
hoạt động dịch vụ, kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, HTX làm muối,
HTX đánh bắt hải sản và HTX tín dụng).
Mức 1.000.000 đồng áp dụng đối với các Hợp tác xã hoạt động dịch vụ, kỹ
thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, HTX làm muối, HTX đánh bắt hải sản
và HTX tín dụng
Đối với các hộ kinh doanh cá thể; cán bộ công nhân viên, xã viên hợp tác xã,
người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhận khoán tự trang trải
mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh; nhóm cán
bộ công nhân viên, nhóm xã viên Hợp tác xã, nhóm người lao động nhận khoán