Tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện yên lập tỉnh phú thọ - Pdf 95

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Đất nước ta đang ở trong giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã
hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, đưa đất nước
phát triển nhanh và bền vững, chủ động hội nhập quốc tế có hiệu quả. Trong đó,
chính sách tài chính - thuế có vai trò hết sức quan trọng, đòi hỏi ngành thuế phải
tập trung nghiên cứu và đề ra các biện pháp công tác cụ thể, phải tạo cho được sự
chuyển biến mới, có hiệu quả thiết thực trên các mặt công tác của mình.
Thời gian qua công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có
nhiều chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của
các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách. Tuy nhiên, tiềm năng
vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn. Tình trạng thất thu tuy có
giảm nhưng vẫn còn tình trạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu tính
thuế không sát thực tế, dây dưa nợ đọng thuế còn nhiều … Vì vậy, vấn đề mang
tính cấp thiết đặt ra cho Ngành Thuế là phải tìm cho được các giải pháp nhằm
tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế
Huyện Yên Lập cũng nằm trong thực trạng chung đó. Qua thực tập ở Chi cục Thuế
huyện Yên Lập, em xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài: "Tăng cường công tác quản
lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Huyện Yên Lập Tỉnh
Phú Thọ". Đề tài tập trung phân tích thực trạng quản lý, trên cơ sở đánh giá kết
quả đạt được và những hạn chế chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp.
Đinh Thanh Tuyên Tài chính công KV17
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Về kết cấu đề tài bao gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể.
Chương II: thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể tại chi cục thuế Huyện Yên Lập.
Chương III: giải pháp tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh

Đinh Thanh Tuyên Tài chính công KV17
3
Chuyên đề tốt nghiệp
xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của từng hộ là chủ yếu. Nếu như
thành phần kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo nắm giữ nhiều bộ phận then
chốt thì thành phần kinh tế cá thể nói riêng và kinh tế ngoài quốc doanh nói chung
tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng ngày càng phát triển và chiếm một vị trí xứng
đáng trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế cá thể không những tạo ra một lượng sản
phẩm không nhỏ trong tổng sản phẩm xã hội mà nguồn thu từ thành phần kinh tế
này vào Ngân sách Nhà nước cũng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn, đồng thời còn
thu hút được một lực lượng lớn lao động nhàn rỗi đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội
mà thành phần kinh tế quốc doanh chưa đảm bảo hết, tạo thu nhập và từng bước
góp phần nâng cao đời sống của các tầng lớp nhân dân.
Như vậy, thành phần kinh tế cá thể vẫn còn tồn tại như một tất yếu khách
quan, bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội. Với quan điểm đó, hoạt
động của thành phần kinh tế cá thể ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân trong hiện tại và tương lai.
1.1.2. Đặc điểm của thành phần kinh tế cá thể.
Thành phần kinh tế cá thể là thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh
doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân mình là chính. Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế, kinh tế cá thể phát triển rất nhanh trong cả nước, hoạt động
trong mọi ngành sản xuất, giao thông vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ. Đặc
điểm của thành phần kinh tế cá thể là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất,
người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phối
tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động kinh tế cá thể mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm
nguồn lực, vốn, sức lao động. Thành phần kinh tế này rất nhạy bén trong kinh
doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị
trường và nền kinh tế.
Đinh Thanh Tuyên Tài chính công KV17
4

nghề và sử dụng công nghệ - kỹ thuật thủ công, khu vực kinh tế cá thể có khả năng
tận dụng lao động dôi thừa trong xã hội.
- Sự đa dạng trong loại hình sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế này cho
phép tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ ở mọi nơi, mọi lúc, đáp ứng nhu
cầu của xã hội, đóng vai trò vệ tinh cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Trên
thực tế, có những ngành nghề nếu tổ chức sản xuất tập thể hoặc do Nhà nước đảm
nhiệm với quy mô lớn sẽ không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp hơn so với việc tổ
chức sản xuất nhỏ ở các hộ gia đình.
Bên cạnh những ưu thế trên, thành phần kinh tế hộ cá thể cũng có một số mặt
hạn chế. Đặc điểm của hộ cá thể là làm ăn riêng lẻ, tản mạn, rời rạc và luôn tìm mọi
cách để tìm ra những chỗ sơ hở, non yếu trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái
phép, trốn lậu thuế Dưới tác động của quy luật giá trị, thành phần kinh tế này rất
dễ bị phân hoá.
Sự năng động của thành phần kinh tế cá thể mang tính chất tự phát theo thị
trường, nếu thiếu sự định hướng thì sẽ không bao quát được nhu cầu thị trường.
Để phát huy được những tiềm năng vốn có và khắc phục được những khiếm
khuyết trên, cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước về kinh tế đối với thành
phần kinh tế cá thể thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và
môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu
quả theo định hướng XHCN, trở thành một thành phần kinh tế trọng điểm đem lại
hiệu quả kinh tế và xã hội cho đất nước.
1.2. Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
1.2.1. Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh:
Kể từ ngày 1/1/1999 thực hiện chương trình cải cách thuế bước hai, hệ thống
thuế của nước ta bao gồm 10 sắc thuế, trong đó có 4 sắc thuế chủ yếu áp dụng đối
với hộ kinh doanh.
Đinh Thanh Tuyên Tài chính công KV17
6
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.1.1. Thuế môn bài:

đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, hạch toán được cả đầu
vào, đầu ra.
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của
hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế bán ra
x
Khối lượng
hàng hoá bán
ra
x
Thuế suất thuế
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ
tương ứng
Thuế GTGT đầu vào là số thuế được ghi trên hoá đơn mua hàng của hàng
hoá, dịch vụ mà hộ đó mua vào.
+ Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này có ba hình thức khác nhau.
• Đối với hộ kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ theo
quy định: Hàng hoá dịch vụ mua vào và bán ra đều có hoá đơn, chứng từ hợp lệ thì:
Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng
hoá, dịch vụ
x Thuế suất thuế GTGT
tương ứng
GTGT của hàng hoá, dịch
vụ

Theo Luật thuế TNDN hiện hành, đối tượng nộp thuế bao gồm cả tổ chức và
cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Nay theo quy định của
Luật thuế thu nhập cá nhân đã được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007 thì các
đối tượng là cá nhân và hộ gia đình sẽ chuyển sang nộp thuế thu nhập cá nhân từ
ngày 1/1/2009. Vì vậy, đối tượng nộp thuế TNDN theo Luật mới chỉ còn bao gồm
doanh nghiệp và các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất,
kinh doanh, có thu nhập. Như vậy thì các hộ kinh doanh cá thể, không thuộc diện
đối tượng nộp thuế.
- Phương pháp tính thuế:
Đinh Thanh Tuyên Tài chính công KV17
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập
chịu thuế
= Doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế
- Chi phí
hợp lý
+ Thu nhập
khác
* Về thu nhập chịu thuế.
- Bỏ quy định thu bổ sung theo biểu lũy tiến đối với thu nhập từ hoạt động
chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất mà áp dụng chính sách thuế
TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả chuyển
nhượng đất và tài sản trên đất) theo hướng: kê khai riêng thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản để nộp thuế theo thuế suất chung (25%); nếu doanh nghiệp
được hưởng ưu đãi về thuế thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không
được ưu đãi thuế và nếu có lỗ thì chỉ được bù trừ với lãi từ hoạt động này trong 5
năm tiếp theo mà không được bù trừ với lãi từ các hoạt động kinh doanh khác.

+ Giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng
khác không được bồi thường.
+ Chi lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ
chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế tối đa không quá 150% mức lãi suất cơ bản do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
+ Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp
tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán;
chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh được trừ tối đa là 10% trên tổng số chi phí không bao gồm các khoản chi
này. Đối với doanh nghiệp thành lập mới tối đa là 15% trong 3 năm đầu, kể từ khi
được thành lập.
+ Chi tài trợ cho y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho
người nghèo theo quy định của pháp luật được trừ khi xác định thu nhập chịu
Đinh Thanh Tuyên Tài chính công KV17
11
Chuyên đề tốt nghiệp
thuế.
+ Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học, công nghệ: Luật
quy định hàng năm doanh nghiệp được trích tối đa 10% trên thu nhập tính
thuế để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, như quy định tại Điều 45
của Luật chuyển giao công nghệ nhằm tạo thuận lợi, khuyến khích doanh
nghiệp chủ động đầu tư phát triển, ứng dụng công nghệ mới, đổi mới thiết
bị, Trong thời hạn 5 năm kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ không được sử dụng, hoặc sử dụng không hết 70%, hoặc sử
dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp lại vào ngân sách nhà
nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập
Quỹ và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
* Xác định thu nhập tính thuế
- Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu
nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

thuế suất 20%.
+ Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao
thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài
thêm không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
+ Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm đầu tiên doanh
nghiệp có doanh thu.
Theo quy định tại Luật thuế TNDN mới thì:
- Doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn, một số ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn được áp dụng thuế suất thuế
Đinh Thanh Tuyên Tài chính công KV17
13
Chuyên đề tốt nghiệp
TNDN 10% trong 15 năm và doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn có điều kiện
kinh tế xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất TNDN 20% trong 10 năm.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế,
văn hoá, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian
hoạt động và Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng
thuế suất 20% trong suốt thời gian hoạt động.
- Bỏ ưu đãi thuế suất đối với doanh nghiệp mới thành lập trong Khu công
nghiệp và một số ngành thuộc danh mục lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư quy
định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
- Về thời gian miễn, giảm thuế: Vẫn áp dụng mức tối đa miễn 4 năm và giảm
50% trong 9 năm tiếp theo nhưng thu hẹp danh mục địa bàn và ngành nghề, chỉ ưu
tiên ngành nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư và địa bàn có điều kiện kinh tế- xã
hội đặc biệt khó khăn. Cụ thế:
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành
lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước,
sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp mới thành lập hoạt động trong lĩnh

- Thu nhập khác.
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên
quý hiếm khác.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy
định của pháp luật.
- Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Đinh Thanh Tuyên Tài chính công KV17
15
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.1.4. Thuế tiêu thu đặc biệt (TTĐB).
Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh vào việc sản xuất và nhập khẩu một số
loại hàng hoá và dịch vụ thuộc diện đặc biệt.
- Đối tượng nộp thuế TTĐB là những hộ có sản xuất hàng hoá, kinh doanh
dịch vụ mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB.
- Phương pháp tính thuế:
Số thuế
TTĐB
phải nộp
=
Giá bán
1+ thuế suất x
Lượng sản
phẩm tiêu
thụ
x
Thuế suất
thuế
TTĐB
-
Thuế TTĐB

trong mọi tầng lớp dân cư.
Yêu cầu của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh có thể khái quát
như sau:
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục sâu rộng thường xuyên các luật thuế và
các văn bản dưới luật để đối tượng nộp thuế hiểu và tự giác chấp hành.
- Tận thu, khai thác triệt để các nguồn thu, kết hợp nuôi dưỡng nguồn thu:
+ Thu hết số thuế ghi thu, không để nợ đọng.
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hộ nghỉ kinh doanh.
+ Quản lý hết các đối tượng tham gia sản xuất, kinh doanh (gồm cố định có
cửa hàng - cửa hiệu và đối tượng kinh doanh vãng lai).
+ Quản lý sát doanh thu thực tế của đối tượng nộp thuế (thường xuyên
kiểm tra sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ , rà soát điều chỉnh thuế hộ
khoán ổn định).
- Phải thực hiện đầy đủ, đúng quy trình nghiệp vụ của ngành đã đề ra cho
từng loại đối tượng kinh doanh.
1.2.3. Quy trình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh.
Đinh Thanh Tuyên Tài chính công KV17
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Căn cứ vào các quy định về tổ chức bộ máy ngành thuế, các tổ, đội và đối
tượng thuộc Chi cục Thuế liên quan trực tiếp đến quy trình quản lý thu thuế là:
• Lãnh đạo Chi cục Thuế.
• Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ (KH-NV).
• Các Đội thuế xã.
• Tổ Kiểm tra
• Tổ Quản lý ấn chỉ.
Trong đó, ba bộ phận chính trực tiếp thực hiện hành thu là: Tổ KH-NV, các
đội thuế và tổ kiểm tra.
Quy trình mô tả trình tự các bước thực hiện của các công việc sau:
1.2.3.1. Đăng ký thuế.

thuế (kê khai dự kiến doanh số trung bình hàng tháng cho thời gian ổn định thuế
tới). Đối với thuế GTGT sử dụng mẫu số 06/GTGT, hạn nộp tờ khai chậm nhất là
ngày 10 của tháng trước tháng hết hạn ổn định. Đối với thuế TNDN sử dụng mẫu
số 1b, hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 5 của tháng trước tháng hết hạn ổn định
thuế.
- Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế:
Hội đồng tư vấn thuế tham gia ý kiến về danh sách dự kiến mức doanh thu ấn
định. Đội thuế có trách nhiệm giải thích cơ sở của việc điều tra xác định doanh số
và giải thích các mức doanh số dự kiến của từng ngành hàng, từng hộ. Sau khi thảo
luận, nếu thống nhất mức doanh thu ấn định cho từng hộ thì đội thuế chuyển kết
quả dự kiến doanh số ấn định về Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế. Những
Đinh Thanh Tuyên Tài chính công KV17
19
Chuyên đề tốt nghiệp
trường hợp không thống nhất được, đội thuế tập hợp để báo cáo Lãnh đạo Chi cục
Thuế quyết định.
1.2.3.3. Xét miễn, giảm thuế.
- ĐTNT nộp đơn đề nghị miễn, giảm thuế:
Các hộ kinh doanh trong diện được miễn thuế (có mức thu nhập bình quân
tháng trong năm dưới 210.000 đồng) và các hộ tạm nghỉ kinh doanh trên 15 ngày phải
viết đơn đề nghị cơ quan thuế xét miễn, giảm thuế. Đơn nghỉ kinh doanh phải gửi cơ
quan thuế trước ngày 5 của tháng dự kiến nghỉ. Trường hợp gửi đơn chậm so với thời
hạn quy định vì các lý do khách quan sẽ được cơ quan thuế xem xét giảm thuế trong
kỳ thuế tiếp sau.
Đội thuế tập hợp đơn nghỉ và đơn đề nghị miễn thuế để chuyển danh sách
đơn cho tổ kiểm tra của Chi cục. Tổ kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra lại cơ sở trình
lãnh đạo duyệt, sau đó tổ chức kiểm tra tại cơ sở.
- Kiểm tra, giải quyết đơn đề nghị miễn, giảm thuế.
Tổ kiểm tra chi cục phối hợp với các đội thuế tổ chức tiến hành kiểm tra các
hộ có đơn nghỉ kinh doanh. Sau khi kiểm tra, tổ kiểm tra phải lập danh sách các hộ

chuyển sổ, giữ nguyên mức doanh số, thuế và tính tiền nợ, tiền phạt (nếu có) ngay
từ đầu tháng, sau đó, thực hiện in thông báo thuế ngay Tổ KH-NV chịu trách nhiệm
về độ chính xác về việc tính nợ, phạt nộp chậm.
+ Đối với các hộ mới phát sinh hoặc hết hạn ổn định thuế: Tổ KH-NV căn cứ
vào bảng dự kiến doanh số ấn định của từng hộ mới phát sinh hoặc hết hạn ổn định
thuế (nếu có), dựa vào bảng tỷ lệ GTGT, bảng tỷ lệ thu nhập chịu thuế và thuế suất
để tính thuế cho từng hộ này. Đồng thời tính nợ thuế và phạt nộp chậm (nếu có) đối
với các hộ hết hạn ổn định.
Đinh Thanh Tuyên Tài chính công KV17
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Tính phạt: Tổ KH-NV và Tổ kiểm tra Chi cục qua theo dõi việc nộp thuế của
các hộ đề xuất danh sách các hộ phạt hành chính thuế. Dự thảo quyết định phạt
hành chính thuế trình Lãnh đạo Chi cục duyệt. Quyết định phạt được duyệt sẽ
chuyển tổ Hành chính sao 3 bản: gửi ĐTNT 1 bản, lưu tại tổ Hành chính 1 bản, gửi
Tổ KH-NV 1 bản để điều chỉnh số thuế phải nộp trong kỳ lập bộ.
Tổ KH-NV tính phạt nộp chậm 0,1% đối với các hộ nộp tiền thuế chậm theo
đúng chế độ quy định.
- Công khai thuế:
Sau khi lãnh đạo duyệt sổ bộ thuế, các đội thuế thực hiện niêm yết công khai
hoá mức thuế của các hộ này tại trụ sở UBND phường, các tổ ngành hàng để các
ĐTNT được biết.
- Thông báo thuế:
Từ ngày 17 đến ngày 22, Tổ KH-NV căn cứ vào sổ bộ đã được duyệt để tiến
hành in thông báo thuế trên máy tính.
Thông báo thuế ghi đầy đủ mã số ĐTNT, số thuế nợ tháng trước chuyển qua,
số thuế phải nộp tháng này, địa điểm nộp thuế và các chỉ tiêu khác. Thời hạn nộp
thuế ghi trên thông báo chậm nhất là ngày cuối tháng, thông báo thuế được gửi đến
ĐTNT chậm nhất trước 3 ngày so với thời hạn ghi trên thông báo.
Thông báo thuế được Lãnh đạo Chi cục ký và chuyển Tổ Hành chính đóng

Sau khi kiểm tra tờ khai thuế, đội thuế phân loại và đóng tệp tờ khai theo
ngày kiểm tra.
Đối với các trường hợp nghi ngờ kê khai không đúng, đội thuế chuyển tổ
kiểm tra đề nghị kiểm tra thực tế. Kết quả kiểm tra phải được lập biên bản và gửi
Tổ KH-NV làm căn cứ tính thuế ấn định.
- ấn định thuế:
Đinh Thanh Tuyên Tài chính công KV17
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Tổ KH-NV qua việc lập sổ thuế, đối chiếu với danh bạ ĐTNT kê khai Chi
cục đang quản lý để lập danh sách các ĐTNT trong diện nộp thuế kê khai chưa nộp
tờ khai thuế hoặc nộp tờ khai nhưng phải kiểm tra lại do khai không đúng hoặc
thiếu chỉ tiêu, không đủ căn cứ tính thuế để thực hiện ấn định doanh số và thuế.
Việc ấn định được xác định qua điều tra doanh số và số thuế tương đương với các
ĐTNT khác có cùng quy mô và ngành nghề kinh doanh.
Nếu sau khi đã phát hành thông báo thuế, ĐTNT mới nộp tờ khai, thì cơ quan
thuế không sửa lại số liệu đã ấn định thuế. Đội thuế chuyển tờ khai nộp chậm cho
Tổ KH-NV. Tổ KH-NV so sánh số thuế kê khai trên tờ khai với thông báo thuế đã
phát hành. Số thuế chênh lệch sẽ được tính điều chỉnh vào số thuế phải nộp của kỳ
thuế tiếp sau.
- Thông báo thuế:
+ Thông báo thuế lần 1:
Tổ KH-NV tiến hành in thông báo thuế. Hạn in thông báo thuế lần một là
ngày 18 hàng tháng đối với thuế GTGT và ngày 15 tháng thứ ba của quý đối với
thuế TNDN. Tính thuế ngày nào viết thông báo thuế ngay trong ngày đó. Hạn nộp
thuế ghi trên thông báo thuế có thể sau ngày thông báo từ 4 đến 7 ngày.
+ Thông báo thuế lần 2:
Qua theo dõi thu nộp của ĐTNT, Tổ KH-NV lựa chọn ĐTNT cần phát hành
thông báo thuế lần 2. Số tiền trong thông báo lần 2 gồm: số tiền thuế chưa hợp và
số tiền phạt của số thuế nộp chậm.

khó khăn thì cán bộ thuế trực tiếp thu thuế theo thông báo thuế và viết
biên lai thu tiền. Sau khi thu tiền, cán bộ thuế thực hiện thanh toán biên
lai, đồng thời, nhận giấy nộp tiền và nộp tiền thuế vào kho bạc.
- Thu thuế tại kho bạc:
Đinh Thanh Tuyên Tài chính công KV17
25

Trích đoạn Nhân tố chủ quan Đặc điểm tình hình hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Yên Lập. Quản lý đối tượng nộp thuế (ĐTNT). Quản lý doanh thu: Quản lý doanh thu của hộ kê khai:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status