Tăng cường quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 15


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ QUỐC CHÍNH TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN DUY DŨNG

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã dược sự giúp đỡ của các tập thể và cá
nhân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng
đào tạo của trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Khoa sau Đại học
Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học. Đặc
biệt là thầy giáo. PGS.TS Nguyễn Duy Dũng người trực tiếp hướng dẫn giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc. Chi cục Thuế
huyện Tam Đảo - cùng các cơ quan, Sở, Ban, Ngành Trung ương và địa
phương đóng trên địa bàn huyện Tam Đảo, cùng toàn thể các đồng nghiệp học
viên lớp cao học quản lý kinh tế khóa 9, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện,
cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp phần
thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ! .

Thái nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Đỗ Quốc Chính Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii

iv
1.5.1. Đăng ký thuế 20
1.5.2. Điều tra doanh số ấn định 22
1.5.3. Xét miễn, giảm thuế 24
1.5.4. Tính thuế, lập sổ bộ thuế 26
1.5.5. Xử lý tờ khai 28
1.5.6. Xử lý giấy nộp tiền, lập báo cáo kế toán - thống kê thuế 31
1.6. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên thế giới và ở
Việt Nam 33
1.6.1. Kinh nghiệm quản lý thuế trên thế giới 33
1.6.2. Tình hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ở Việt Nam 35
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC TĂNG
CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO 38
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 38
2.2. Các phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 38
2.2.2. Phương pháp phân tích 39
2.3. Hệ thông các chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá kết quả công tác quản lý thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Tam Đảo 40
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH
VĨNH PHÚC 43
3.1. Khái quát một số đặc điểm về huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc 43
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 43
3.1.2. Đặc điểm kinh tế -xã hội 45
3.1.3. Đánh giá tác động của các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - Xã hội tác
động đến phát triển của Huyện Tam Đảo 47
3.1.4. Tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của huyện
Tam Đảo 49

4.2.2. Nhiệm vụ chủ yếu công tác quản lý thu thuế hiệu quả đối với hộ kinh
doanh cá thể 81
4.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể . 82

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
4.3.1.Thường xuyên rà soát diện hộ kinh doanh thực tế để đưa vào quản
lý thuế 82
4.3.2.Tập trung xác định lại doanh thu kinh doanh của các hộ kinh doanh
cá thể 84
4.3.3. Tăng cường công tác tuyên truyền 93
4.4. Một số kiến nghị (Điều kiện thực thi giải pháp) 94
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTNT : Đối tượng nộp thuế
ĐVT : Đơn vị tính
GTGT : Giá trị gia tăng
KK- KTT- TH : Kê khai, kế toán thuế,tin học
NQD : Ngoài quốc doanh
NSNN : Ngân sách Nhà nước
TNCN : Thu nhập cá nhân
TTĐB : Tiêu thu đặc biệt
UBND : Ủy ban nhân dân


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, thuế là một trong những công cụ quan
trọng của Nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế. Thông qua công cụ thuế,
Nhà nước không chỉ tăng thu cho ngân sách, nhằm đảm bảo hoạt động của
Nhà nước mà còn sử dụng nó để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy tăng
trưởng, phát triển kinh tế nhanh, bền vững, tiến kịp các nước trong khu
vực và trên thế giới. Thuế còn là công cụ góp phần thực hiện mục tiêu
bình đẳng và bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn cho xã hội đồng thời bảo vệ tài
nguyên, môi trường của đất nước.
Thời gian qua công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có
nhiều chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế
của các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách. Tuy nhiên,
tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn. Tình trạng
thất thu tuy có giảm nhưng vẫn còn tình trạng quản lý không hết hộ kinh
doanh, doanh thu tính thuế không sát thực tế, dây dưa nợ đọng thuế còn
nhiều… Vì vậy, vấn đề mang tính cấp thiết đặt ra cho ngành Thuế là phải tăng

2.Luận văn Thạc sỹ kinh tế “ Hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể huyện Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình” của tác giả Lê Thị
Bích (2010) - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân. Luận văn đã làm nổi bật
những đặc điểm của quản lý thuế và đưa ra những giải pháp phù hợp tăng
cường quản lý thu thuế với hộ kinh doanh cá thể trên địa huyện Tam Điệp,
tỉnh Ninh Bình.
Ngoài các bài viết, luận văn tiếp tục bàn luận về quản lý thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Huyện, còn có các công trình bàn về thuế
và đã đề cập đến các nội dung liên quan đến chủ đề này. Tuy nhiên, cho đến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập về tăng cường quản lý
thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh
Phúc. Trong khi đó thực tế phát triển kinh tế - xã hội ở Tam Đảo đang thay
đổi khá nhanh, yêu cầu đặt ra đối với các ngành nói chung, ngành thuế nói
riêng đòi hỏi phải có các giải pháp thực tế và khả thi hơn. Dù có nhiều cố
gắng, song thuế vẫn là lĩnh vực ở huyện còn nhiều vấn đề bất cập, trong đó có
việc tăng cường quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể. Vì vậy, đây là
vấn đề y mang tính thời sự và cấp thiết đối với sự phát triển kinh tế xã hội của
huyện Tam Đảo nói chung, ngành thuế trên địa bàn nói riêng hiện nay và
trong thời gian tới.
Với cách tiếp cận trên tôi chọn chủ đề “Tăng cường quản lý thuế đối với
các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc” làm
nội dung nghiên cứu của luận văn.
3. Mục tiêu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Luận văn hệ thống hóa và làm rõ một số khía cạnh lý luận và thực tiễn
của công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn huyện và

nghiệm, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với quản lý thuế
nói chung, hộ kinh doanh cá thể tại huyện nói riêng hiện nay và trong thời
gian tới.
6. Đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá một số lý luận về công tác quản lý thuế nói chung, đối
với các hộ kinh doanh cá thể nói riêng.
- Phân tích và đánh giá đúng thực trạng về quản lý đối với các hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Tam Đảo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
- Chỉ ra được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, đề xuất
một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hiệu quả công tác quản lý thuế
đối với các hộ kinh doanh cá thể, đặc biệt trên địa bàn huyện Tam Đảo.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, được kết cấu thành 4 chương
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng cường quản lý thuế đối
với hộ kinh doanh cá thể;
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu về việc tăng cường quản lý thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể trên huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc;
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu công tác quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể tại huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc;
Chƣơng 4: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc.
đường lối đổi mới kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch
sang nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, trong
đó có thành phần kinh tế cá thể. Chủ trương này tiếp tục được khẳng định tại
Đại hội Đảng VII "Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế nhiều thành phần,
thành phần kinh tế chủ yếu trong thời kỳ quá độ ở nước ta là kinh tế quốc
doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế tư bản
Nhà nước ". Trong đó kinh tế cá thể gồm những đơn vị kinh tế và hoạt động
sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của từng hộ là chủ yếu. Nếu
như thành phần kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo nắm giữ nhiều bộ
phận then chốt thì thành phần kinh tế cá thể nói riêng và kinh tế ngoài quốc
doanh nói chung tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng ngày càng phát triển và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
chiếm một vị trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế cá thể không
những tạo ra một lượng sản phẩm không nhỏ trong tổng sản phẩm xã hội mà
nguồn thu từ thành phần kinh tế này vào Ngân sách Nhà nước cũng chiếm
một tỷ trọng tương đối lớn, đồng thời còn thu hút được một lực lượng lớn lao
động nhàn rỗi đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội mà thành phần kinh tế quốc
doanh chưa đảm bảo hết, tạo thu nhập và từng bước góp phần nâng cao đời
sống của các tầng lớp nhân dân.
Vì vậy, thành phần kinh tế cá thể vẫn còn tồn tại như một tất yếu khách
quan, bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội. Với quan điểm đó,
hoạt động của thành phần kinh tế cá thể ngày càng trở nên quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân.
1.1.2. Đặc điểm của thành phần kinh tế cá thể
Thành phần kinh tế cá thể là thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh
doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân mình là chính. Cùng với sự
phát triển của nền kinh tế, kinh tế cá thể phát triển rất nhanh trong cả nước,

động, bao gồm nhiều loại hình như công nhân, kỹ sư, cử nhân kinh tế nhưng
khả năng thu hút lao động của khu vực Nhà nước lại rất hạn chế. Vì vậy, tình
trạng người có sức lao động nhưng chưa có việc làm và người có việc làm nhưng
chưa sử dụng hết thời gian lao động còn phổ biến. Với hình thức kinh doanh linh
hoạt trong nhiều ngành nghề và sử dụng công nghệ - kỹ thuật thủ công, khu vực
kinh tế cá thể có khả năng tận dụng lao động dôi thừa trong xã hội.
+ Sự đa dạng trong loại hình sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế
này cho phép tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ ở mọi nơi, mọi lúc,
đáp ứng nhu cầu của xã hội, đóng vai trò vệ tinh cho các doanh nghiệp trong
nền kinh tế. Trên thực tế, có những ngành nghề nếu tổ chức sản xuất tập thể
hoặc do Nhà nước đảm nhiệm với quy mô lớn sẽ không có hiệu quả hoặc hiệu
quả thấp hơn so với việc tổ chức sản xuất nhỏ ở các hộ gia đình.
Bên cạnh những ưu thế trên, thành phần kinh tế hộ cá thể cũng có một số
mặt hạn chế. Đặc điểm của hộ cá thể là làm ăn riêng lẻ, rời rạc và luôn tìm mọi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
cách để tìm ra những chỗ sơ hở, non yếu trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái
phép, trốn lậu thuế Thực tế, thành phần kinh tế này rất dễ bị phân hoá.
Sự năng động của thành phần kinh tế cá thể mang tính chất tự phát theo thị
trường, nếu thiếu sự định hướng thì sẽ không bao quát được nhu cầu thị trường.
Để phát huy được những tiềm năng vốn có và khắc phục được những
khiếm khuyết trên, cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước về kinh tế đối
với thành phần kinh tế cá thể. Nhà nước thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo
ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh
tế này hoạt động có hiệu quả theo định hướng XHCN, trở thành một thành phần
kinh tế trọng điểm đem lại hiệu quả kinh tế và xã hội cho đất nước.
1.2. Khái niệm, nội dung của quản lý thuế
* Khái niệm quản lý thuế:

Trên 1.500.000
1.000.000
2
Trên 1000.000 đến 1.500.000
750.000
3
Trên 750.000 đến 1.000.000
500.000
4
Trên 500.000 đến 750.000
300.000
5
Trên 300.000 đến 500.000
100.000
6
Bằng hoặc thấp hơn 300.000
50.000
(Nguồn: Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính)
Hộ ra kinh doanh vào thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp mức thuế môn
bài cả năm, của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm. Hộ
đang kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch, hộ
mới ra kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh.
Mặc dù số thu hàng năm của thuế môn bài luôn giữ một địa vị khiêm
tốn so với số thu các loại thuế khác nhưng đây lại là một nguồn thu tương đối
vững chắc cho Ngân sách Nhà nước, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của
Nhà nước ngay từ đầu mỗi năm khi các nguồn thu khác chưa nhiều. Một ưu
điểm quan trọng nhất của thuế môn bài là nó có giá trị chỉ dẫn cho thuế thu
nhập doanh nghiệp, thuế TNCN và thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt. Mọi tổ
chức, cá nhân muốn kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh và nộp thuế
môn bài. Vì thế, thuế môn bài có tác dụng kiểm kê, kiểm soát, các cơ sở kinh

+ Phương pháp khấu trừ: Áp dụng đối với các hộ kinh doanh lớn chấp
hành đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, hạch toán
được cả đầu vào, đầu ra.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
Thuế GTGT phải nộp đối với các hộ kinh doanh áp dụng theo phương
pháp này được xác định như sau:
Số thuế GTGT phải nộp
=
Thuế GTGT đầu ra
-
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Trong đó thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa
dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT và được xác định như sau:
Thuế
GTGT
đầu ra

=
Giá tính thuế của
hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế bán ra

x
Khối lượng
hàng hoá
bán ra

dịch vụ bán ra
-
Giá thanh toán của
hàng hoá, dịch vụ
mua vào tương ứng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
Đối với các hộ kinh doanh đã thực hiện chế độ lập hoá đơn, chứng từ khi
bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá,
dịch vụ mua vào thì thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế GTGT
phải nộp
=
Doanh số
bán ra
x
Tỷ lệ %
GTGT
x
Thuế suất thuế
GTGT tương ứng
Trong đó tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu được quy định như sau:
Đối với lĩnh vực thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa): 10%.
Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%.
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu
nguyên vật liệu: 30%.
Đối với các hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, chế độ lập
hoá đơn, chứng từ khi mua bán hàng hoá, dịch vụ. Những hộ loại này thường

Phần thu nhập
tính thuế/ tháng
(triệu đồng)
Thuế suất
(%)
1
Đến 60
Đến 5
5
2
Trên 60 đến 120
Trên 5 đến 10
10
3
Trên 120 đến 216
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
30
7

g. Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade
component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng
h. Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống
i. Bài lá
k. Vàng mã, hàng mã
2. Dịch vụ bao gồm
a. Kinh doanh vũ trường
b. Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke)
c. Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò
chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự
d. Kinh doanh đặt cược
đ. Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn
e. Kinh doanh xổ số
- Đối tượng không chịu thuế TTĐB: Đối tượng không chịu thuế TTĐB
được quy định tại Điều 3-Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 cụ thể như sau:

Trích đoạn Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Tam Đảo Đặc điểm tình hình hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Kết quả quản lý đối tượng nộp thuế (ĐTNT) Kết quả quản lý doanh thu Tăng cường công tác tuyên truyền
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status