Hoàn thiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Luận văn ThS. Kinh doanh - Pdf 29

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐẶNG THỊ THÙY TRANG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ,
TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - Năm 2015
PGS.TS. Lê Danh Tốn Hà Nội - Năm 2015LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: “Hoàn thiện quản lý thuế đối
với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” hoàn
toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong
bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Trong quá trình thực
hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu;
các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của
riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều
được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các
nội dung khác trong luận văn của mình.\.

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2015
Tên tác giả
Đặng Thị Thùy Trang


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iii
MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Những đóng góp của luận văn 3
1.5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2. Thuế và quản lý thuế 6
1.2.1. Quan niệm và vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế - xã hội 6
1.2.2. Quan niệm và vai trò của quản lý thuế 9
1.3. Một số vấn đề cơ bản về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 11
1.3.1. Quan niệm và đặc điểm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 11
1.3.2. Đối tượng, mục tiêu quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 14
1.3.3. Tổ chức thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 16
1.3.4. Kiểm tra, giám sát thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 21
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể 22
1.4.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể 22 1.4.2. Sự cần thiết quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 26
1.5. Kinh nghiệm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của một số địa
phương trong nước 28
1.5.1. Tổng quan kinh nghiệm về quản lý thuế của một số địa phương trong nước 28

Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH
BẮC NINH 77
4.1. Bối cảnh và xu hướng phát triển hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 77
4.1.1. Bối cảnh trong nước và địa phương ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể 77
4.1.2. Xu hướng phát triển của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Quế Võ 80
4.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 81
4.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 86
4.3.1. Xác định đúng mục tiêu, đối tượng quản lý thuế 86
4.3.2. Tổ chức tốt việc thực hiện quản lý thuế 87
4.3.3. Nâng cao hiệu lực bộ máy và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thuế 93
4.3.4.Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể. 94
4.3.5. Thực hiện tốt việc áp dụng công nghệ hiện đại vào quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể 96
4.3.6. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 97
4.4. Kiến nghị của tác giả 100
KẾT LUẬN 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Tiếng Việt: 102
Website: 104
PHỤ LỤC 1 105
PHỤ LỤC 2 108


9
KVKTNQD
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
10
LXP
Liên Xã Phương
11
MST
Mã số thuế
12
NNT
Người nộp thuế
13
NSNN
Ngân sách Nhà nước
14
NQD
Ngoài quốc doanh
15
QLT
Quản lý thuế
16
SXKD
Sản xuất kinh doanh
17
TNCN
Thu nhập cá nhân
18
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp

huyện Quế Võ từ năm 2010 đến năm 2014
47
3
Bảng 3.2
Thống kê tình hình cấp mã số thuế hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Quế Võ
50
4
Bảng 3.3
Kết quả điều tra doanh thu 50 hộ khoán trên địa
bàn huyện Quế Võ
51
5
Bảng 3.4
Kết quả điểu chỉnh thuế các năm 2012, 2013,
2014
53
6
Bảng 3.5
Kết quả thu nộp thuế HKD cá thể năm
2013,2014
54
7
Bảng 3.6
Báo cáo nợ đọng khu vực cá thể tính đến
31/12/2014
55
8
Bảng 3.7
Bậc thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể
iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 1.1
Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể
18
2
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ khung nghiên cứu
40
3
Sơ đồ 3.1
Bộ máy quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể tại Chi cục Thuế huyện Quế Võ
57

1 MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, thông qua nguồn

trong tổng thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện. Xuất
phát từ những ý nghĩa thực tiễn trên tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện Quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc
Ninh” để thực hiện xây dựng luận văn thạc sỹ kinh tế.
1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về thuế và quản lý thuế; hộ
kinh doanh cá thể và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian
tới.
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Nghiên cứu tình hình thực hiện quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh, bao gồm: hộ
nộp thuế theo phương pháp khai thuế và hộ nộp thuế theo phương pháp ổn
định thuế (phương pháp khoán). Trong phạm vi luận văn này chỉ nghiên cứu
hộ nộp thuế theo phương pháp khoán.
+ Thời gian nghiên cứu từ năm 2010 đến nay
+ Không gian: Huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
3 1.4. Những đóng góp của luận văn
- Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế, quản
lý thuế và vai trò của quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, từ đó nhằm
xác định rõ cách thức quản lý thuế thích hợp đối với hộ kinh doanh cá thể.

Qua nghiên cứu, tìm hiểu các công trình nghiên cứu khoa học đã được
công bố trong lĩnh vực thuế có thể nêu một số công trình điển hình sau:
“Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều
kiện hiện nay” (2003) là một đề tài cấp Bộ có chất lượng của tập thể tác giả,
gồm PGS.TS Nguyễn Thị Bất là chủ nhiệm đề tài và các cộng sự. Đề tài đã hệ
thống hóa những lý thuyết cơ bản về quản lý thuế và phân tích thực trạng
quản lý thuế ở Việt Nam. Đồng thời, đề tài đưa ra các giải pháp mang tính đột
phá, phù hợp với tình thực tiễn của Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứu của đề
tài mới chỉ dừng lại ở mốc thời gian 2003.
“Đổi mới và hoàn thiện hệ thống quản lý thu thuế ở Việt Nam” của tác
giả Nguyễn Thị Mai Hương (2003) là một đề tài cấp Viện Khoa học Tài
chính. Đóng góp chủ yếu của đề tài là đã khai quát thực trạng công tác quản
lý thuế ở Việt Nam và đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế trên 2
góc độ: thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý thu thuế và thực trạng
công tác hành thu. Từ phân tích kinh nghiệm quản lý thu thuế của một số
nước trên thế giới và thực trạng của Việt Nam, đề tài rút ra một số bài học
kinh nghiệm và nêu ra các giải pháp khá phù hợp với Việt Nam. Tuy nhiên,
đề tài chưa đề cập đến được một số vấn đề lý thuyết cơ bản như khái niệm
quản lý thuế, nội dung và các phương thức quản lý thuế. Một số nhận xét về
cải cách quản lý hành chính thuế ở một số nước trên thế giới được tác giả nêu
ra là phong phú nhưng các bài học cho Việt Nam chưa rõ. Các giải pháp chưa
có tính đột phá để cải thiện về cơ bản công tác quản lý thuế ở Việt Nam hiện
nay.
5 “Đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam” là
luận án tiến sĩ của tác giả Lê Duy Thành, bảo vệ năm 2006. Bên cạnh nhiều
điểm thành công, luận án còn có những hạn chế như: Chưa phân tích và làm
rõ được những tác động của gia nhập WTO và hội nhập kinh tế quốc đối với

doanh cá thể trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Vì vậy, đền tài vẫn
mang tính cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn.
1.2. Thuế và quản lý thuế
1.2.1. Quan niệm và vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1.1. Quan niệm về thuế
Thuế là hình thức huy động tài chính cho Nhà nước. Khi Nhà nước ra
đời, thuế là công cụ để Nhà nước có nguồn thu nhằm trang trải các chi tiêu
của Nhà nước. Nhà nước dùng quyền lực của mình ban hành các luật thuế để
bắt buộc dân cư và các đối tượng khác trong nền kinh tế đóng góp cho Nhà
nước.
Thuế là khoản đóng góp theo luật định của người nộp thuế cho Nhà
nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc
luật định. Đặc điểm này được thể chế hóa trong hiến pháp của mỗi quốc gia.
Nhà nước dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các thứ thuế, bắt buộc các
tổ chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nước có
nguồn thu ổn định, thường xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt
động thường xuyên của Nhà nước mà vẫn ổn định được Ngân sách Nhà nước.
Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mình
tức là họ đã vi phạm pháp luật của quốc gia đó.
7 Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa các khoản thuế với các
khoản đóng góp mang tính tự nguyện cho Ngân sách Nhà nước và thuế đối
với các khoản vay mượn của Chính phủ.
Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp. Thuế vận
động một chiều, trên cơ sở các số thuế thu được Nhà nước sẽ sử dụng cho
những chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước và mọi cá nhân
trong xã hội. Số thuế mà các đối tượng phải nộp cho Nhà nước được tính toán

cần thiết của sản xuất và đời sống xã hội, tự nó đã có tác dụng điều chỉnh việc
phân bổ nguồn vốn trong xã hội. Việc áp dụng các hình thức ưu đãi (thuế
suất, thời gian miễn giảm thuế…) đối với hàng hóa dịch vụ sẽ làm cho giá cả
hàng hóa đó giảm xuống. Khi giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm thì lượng cầu sẽ
tăng lên. Để đáp ứng cho sự gia tăng về cầu hàng hóa các doanh nghiệp sẽ mở
rộng quy mô sản xuất nhằm thu lợi nhuận nhiều hơn. Ngược lại, khi áp dụng
thuế suất cao, giá tăng sẽ có sự giảm sút về cầu, thu hẹp quy mô sản xuất kinh
doanh thì doanh nghiệp sẽ tìm lĩnh vực đầu tư mới phù hợp để có thể tạo ra
nhiều lợi nhuận.
Thứ ba, thuế góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bình
đẳng khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế
Việc áp dụng chính sách thuế thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế
trong phạm vi cả nước đã góp phần tạo nên sân chơi bình đẳng, thúc đẩy cạnh
tranh và khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả
nước. Trong quá trình triển khai thực hiện, chính sách thuế luôn được điều
chỉnh linh hoạt, kịp, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và hội nhập kinh tế quốc
tế.
Thứ tư, thuế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Ảnh hưởng của chính sách thuế thông qua các mức thuế, các chế độ
miễn giảm, các chế độ quản lý thu thuế khác nhau có vai trò quan trọng đến
9 việc tạo nên tổng cầu theo hai hướng, khuyến khích phát triển hay hạn chế.
Thuế cũng có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới cung của thị trường. Đó
là việc đánh thuế cao hay thấp và các yếu tố sản xuất, tiêu dùng, thu nhập.
Bên cạnh sự can thiệp của thuế vào cả hai lĩnh vực cung và cầu, chính sách
thuế cũng có tác động đến lạm phát trong nền kinh tế, cũng có nghĩa là can
thiệp vào môi trường chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.2.2. Quan niệm và vai trò của quản lý thuế

thuế còn thực hiện một mục tiêu quan trọng nữa là huy động số thu cho Ngân
sách Nhà nước. Thể hiện quyền lực tối cao và sự độc quyền của Nhà nước
trong việc quản lý và điều hành đất nước.
Thứ hai, giúp Nhà nước kiểm soát việc nộp thuế của người nộp thuế.
Dù bất kỳ ở xã hội nào, lợi ích của người kinh doanh luôn được đặt lên hàng
đầu đối với bản thân mỗi cá nhân nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất. Vì vậy,
với vai trò kiểm tra, giám sát, vai trò của Nhà nước về Quản lý thuế định
hướng, sửa chữa những sai sót trong quá trình thực hiện các Luật thuế dù vô
tình hay cố ý sai phạm. Đều phải duy trì bình đẳng xã hội trong việc chấp
hành nghĩa vụ thuế.
Thứ ba, giúp Nhà nước quản lý được bộ máy thu thuế. Một mặt, đảm
bảo bộ máy quản lý thuế vận hành trơn tru, không sai sót; mặt khác, cũng xuất
phát từ lợi ích cá nhân, con người trong bộ máy quản lý thu thuế của Nhà
nước cũng có những cá nhân hám lợi sẵn sàng bắt tay với người nộp thuế
nhằm giúp họ trốn thuế và thu những mối lợi bất chính làm thất thu cho ngân
sách, hoặc cố tình gây khó dễ, sách nhiễu để vòi vĩnh. Điều đó đòi hỏi quản lý
thuế với chức năng kiểm tra, giám sát sẽ hạn chế và xử lý các trường hợp này.
Vì vậy, việc quản lý bộ máy thu thuế chặt chẽ cũng là yêu cầu cực kỳ cấp
thiết, nhất là trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang bị ảnh hưởng mạnh mẽ
bởi các tác động xấu của mặt trái kinh tế thị trường.
11 Thứ tư, tạo môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh, công bằng thúc
đẩy đầu tư phát triển kinh tế. Với vai trò hướng dẫn người nộp thuế, thông
qua công tác tuyên truyền, giáo dục sẽ nâng cao ý thức người dân trong việc
chấp hành các Luật thuế, đảm bảo việc thực hiện các Luật thuế được nghiêm
chỉnh. Mặt khác, việc xử lý các sai phạm đảm bảo nghiêm minh, đúng người,
đúng việc nhằm răn đe những đối tượng vi phạm, đồng thời làm gương cho
các đối tượng khác.

mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình đối với hoạt động kinh doanh” (khoản 1, Điều 24).
Đến khi Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ
về đăng ký kinh doanh ra đời, thống nhất với tên gọi “hộ kinh doanh” và được
sử dụng từ đó đến nay.
Đứng trên góc độ Quản lý thuế: Hộ kinh doanh là hộ gia đình, cá nhân,
nhóm cá nhân thực hiện sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đối tượng
chịu thuế theo quy định tại các Luật thuế hiện hành hoặc/và có thu nhập chịu
thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân.
Hộ kinh doanh cá thể có đặc điểm là:
Thứ nhất, hộ kinh doanh cá thể chỉ được đăng ký kinh doanh tại một
địa điểm, sử dụng ít lao động (không quá 10 lao động). Quy mô kinh doanh
và lợi nhuận thu được của hộ kinh doanh cá thể thường được giới hạn ở quy
mô nhỏ, vừa và chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu tiêu dùng của hộ.
Thứ hai, hộ kinh doanh cá thể không có con dấu và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Thứ ba, hộ kinh doanh cá thể có thể chọn kinh doanh bất cứ ngành
nghề, lĩnh vực nào phù hợp với điều kiện của từng hộ.
Thứ tư, hộ kinh doanh cá thể (bao gồm cả hộ hành nghề tư nhân) nếu có
mức thu nhập dưới mức lương tối thiểu (do Chính phủ quy định) không phải
13 đăng ký kinh doanh (trừ các ngành nghề kinh doanh có điều kiện) và chưa
phải nộp thuế.
Hộ kinh doanh cá thể có vai trò là:
Thứ nhất, giải quyết công ăn, việc làm, tăng thu nhập góp phần cải
thiện đời sống cho người lao động.
Thứ hai, tuy mức đóng góp của từng hộ kinh doanh cá thể không lớn
nhưng với một lực lượng hùng hậu, các hộ kinh doanh cá thể góp phần quan

giáo dục thuyết phục, phương pháp hành chính. Tuy nhiên trong quản lý thuế
việc sử dụng phương pháp hành chính là chủ yếu. Phương pháp này thể hiện
việc tuân thủ mệnh lệnh, quyết định đơn phương của cơ quan quản lý cấp trên
là chủ yếu. Đối tượng nộp thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định quản
lý của cơ quan cấp trên về lĩnh vực nộp thuế. Cơ quan quản lý thì ra những
quyết định quản lý buộc đối tượng nộp thuế phải thực hiện. Nếu không chấp
hành thì đối tượng nộp thuế sẽ phải chịu mức phạt theo quy định.
Thứ ba, quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt
chẽ
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, việc thu thuế để
xây dựng và bảo vệ đất nước là nghĩa vụ của mỗi công dân. Tuy nhiên, thuế
lại dễ gây ra những phản ứng từ người phải gánh chịu. Vì vậy, để thu được
thuế không phải là một điều đơn giản, buộc những cán bộ ngành thuế phải có
chuyên môn, nghiệp vụ nhất định trong quản lý thu nộp thuế, đồng thời phải
nắm bắt được những kỹ thuật nghiệp vụ chủ yếu để việc thu thuế thành công,
đóng góp vào Ngân sách Nhà nước.
1.3.2. Đối tượng, mục tiêu quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Thứ nhất, về đối tượng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể: Theo
quan niệm về hộ kinh doanh cá thể, hộ kinh doanh là một loại hình kinh

Trích đoạn Tổ chức thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Kiểm tra, giám sát thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá Sự cần thiết quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Tổng quan kinh nghiệm về quản lý thuế của một số địa phương trong nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status