ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐẶNG THỊ THÙY TRANG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------ĐẶNG THỊ THÙY TRANG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ
THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
nội dung khác trong luận văn của mình.\.
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2015
Tên tác giả
Đặng Thị Thùy Trang
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp
với kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, với sự nỗ lực của bản
thân.
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới thầy giáo
PGS.TS Trần Việt Tiến là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình
hướng dẫn cho tôi cả về chuyên môn, phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo tôi
nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị cán bộ Chi cục Thuế
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu
và cung cấp thông tin của luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại học kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
cũng như trong quá trình hoàn thiện luận văn này.
Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều
1.3.3. Tổ chức thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể................................ 16
1.3.4. Kiểm tra, giám sát thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ............. 21
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể ..................................................................................................... 22
1.4.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể .................................................................................................................... 22
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
1.4.2. Sự cần thiết quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ........................ 26
1.5. Kinh nghiệm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của một số địa
phương trong nước .......................................................................................... 28
1.5.1. Tổng quan kinh nghiệm về quản lý thuế của một số địa phương trong nước ..... 28
1.5.2. Những bài học kinh nghiệm về quản lý thuế đối với Chi cục Thuế huyện Quế Võ,
tỉnh Bắc Ninh........................................................................................................................... 33
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.......................................... 36
2.1. Cách tiếp cận ............................................................................................ 36
2.1.1. Các phương pháp luận................................................................................................ 36
2.1.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thuể ...................................................................... 37
2.2. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................. 38
2.2.1. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................................... 38
2.2.2. Khung nghiên cứu........................................................................................................ 39
2.3. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin .................................................. 40
4.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh ......................................................................... 86
4.3.1. Xác định đúng mục tiêu, đối tượng quản lý thuế ..................................................... 86
4.3.2. Tổ chức tốt việc thực hiện quản lý thuế..................................................................... 87
4.3.3. Nâng cao hiệu lực bộ máy và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thuế..................... 93
4.3.4.Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể......................................................................................................................................... 94
4.3.5. Thực hiện tốt việc áp dụng công nghệ hiện đại vào quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể ............................................................................................................................ 96
4.3.6. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể97
4.4. Kiến nghị của tác giả .............................................................................. 100
KẾT LUẬN ............................................................................................................................................101
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................................................102
Tiếng Việt:..................................................................................................... 102
Website: ......................................................................................................... 104
PHỤ LỤC 1.............................................................................................................................................105
PHỤ LỤC 2.............................................................................................................................................108
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
5
GTGT
Giá trị gia tăng
6
HKD
Hộ kinh doanh
7
KBNN
Kho bạc nhà nước
8
KK-KTT
Kê khai – Kế toán thuế
9
KVKTNQD
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
15
QLT
Quản lý thuế
16
SXKD
Sản xuất kinh doanh
17
TNCN
Thu nhập cá nhân
18
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
19
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Danh sách chọn hộ điều tra
Trang
1
Bảng 2.1
2
Bảng 3.1
3
Bảng 3.2
4
Bảng 3.3
Bảng 3.9
Kết quả giải quyết đơn, thư khiếu nại
65
11
Bảng 3.10
Kết quả công tác ủy nhiệm thu
67
12
Bảng 3.11
Số tiền thuế thu được năm 2010 - 2014
69
13
Biểu đồ 3.1: Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN các năm
Số lượng hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
huyện Quế Võ từ năm 2010 đến năm 2014
Thống kê tình hình cấp mã số thuế hộ kinh
ii
71
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT
1
2
3
Hình
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 3.1
Nội dung
Trang
Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh
18
doanh cá thể
Sơ đồ khung nghiên cứu
40
luật thuế vẫn luôn xảy ra ở nhiều hình thức, với mức độ khác nhau, nợ thuế
ngày càng tăng. Đối với nguồn thu này còn nhiều tiềm năng khai thác bởi
thực trạng quản lý thuế còn sót hộ, doanh thu tính thuế còn chưa tương xứng
với doanh thu thực tế kinh doanh của hộ… Do đó, vấn đề cần thiết đặt ra là
phải hoàn thiện chính sách và công cụ quản lý để nâng cao hiệu lực của công
tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Quế Võ
nhằm hướng tới 2 mục tiêu cơ bản là:
- Về phía cơ quan thuế: Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế
vào ngân sách Nhà nước, đảm bảo nguồn thu ổn định và tăng thu qua các
năm.
- Về phía hộ kinh doanh cá thể: Nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ
thuế của hộ kinh doanh đối với NSNN, tạo cơ sở pháp lý giải quyết đầy đủ
các quyền lợi của người nộp thuế.
Huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh là huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội còn tương đối khó khăn có số thu từ thuế không nhiều, chưa đủ đáp
1
ứng nhu cầu chi tiêu hằng năm của huyện, nhưng nguồn thu thuế chủ yếu từ
khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tỷ trọng số thuế từ khu vực này chiếm từ
50% đến 60%, trong đó từ hộ kinh doanh cá thể chiếm từ hơn 30% đến 40%
trong tổng thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện. Xuất
phát từ những ý nghĩa thực tiễn trên tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện Quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc
Ninh” để thực hiện xây dựng luận văn thạc sỹ kinh tế.
1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về thuế và quản lý thuế; hộ
kinh doanh cá thể và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 – 2014, luận
văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể.
- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, phục vụ cho việc sơ
kết, đánh giá về công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế đối
với hộ kinh doanh cá thể nói riêng và làm cơ sở để xây dựng một số kế hoạch,
đề án… về công tác quản lý thuế, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bổ nhiệm,
bố trí, sắp xếp và thực hiện chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý hộ giai
đoạn từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Luận văn cũng có thể sử dụng làm tư liệu tham khảo phục vụ cho việc
nghiên cứu, học tập và giảng dạy cho đội ngũ cán bộ, công chức thuế mới ở
Trường Nghiệp vụ Thuế, chủ yếu về chuyên đề thuế và quản lý thuế.
1.5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh
nghiệm thực tiễn về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
lieu mien
mien phi
phi
“Đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam” là
luận án tiến sĩ của tác giả Lê Duy Thành, bảo vệ năm 2006. Bên cạnh nhiều
điểm thành công, luận án còn có những hạn chế như: Chưa phân tích và làm
rõ được những tác động của gia nhập WTO và hội nhập kinh tế quốc đối với
quản lý thuế (vì luận án hoàn thành trước thời điểm Việt Nam gia nhập
WTO); Các phân tích hoàn toàn mang tính định tính, chưa có công cụ phân
tích định lượng hỗ trợ nên kết quả phân tích chưa mang tính khách quan; và
chưa đề cập được kinh nghiệm quản lý thuế hiện đại ở các nước tiên tiến trên
thế giới.
Ngoài ba công trình khoa học lớn trên còn một số công trình khoa học
khác đề cập đến quản lý thu thuế nói chung có đề tài “Nâng cao hiệu quả
quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới”, Luận văn Thạc sỹ kinh
tế Hoàng Đình Cơ.
- Nhóm quản lý thu thuế đối với một hoặc một vài sắc thuế trên địa bàn
tỉnh, thành phố như: Đề tài “Những giải pháp nâng cáo hiệu quả quản lý thu
thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Mai Đình Tú; đề tài “Công tác quản lý
thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội”, Luận văn Thạc
sỹ của Vũ Thị Toản; đề tài “Các giải pháp tăng cường quản lý thuế hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu trong tiến trình gia nhập AFTA của Việt Nam”, Luận án
Tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Danh Hưng.
- Nhóm chống thất thu thuế như: đề tài “Một số vấn đề sử dụng công cụ
thuế và chống thất thu thuế ở các địa bàn tỉnh biên giới phía Bắc”, Luận văn
Thạc sỹ của Đặng Hồng Trung; đề tài “Thất thu thuế và giải pháp chống thất
thu thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế của Nguyễn
Duy Long; đề tài “Chống thất thu thuế trên địa bàn quận Đống Đa”, Luận
6
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa các khoản thuế với các
khoản đóng góp mang tính tự nguyện cho Ngân sách Nhà nước và thuế đối
với các khoản vay mượn của Chính phủ.
Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp. Thuế vận
động một chiều, trên cơ sở các số thuế thu được Nhà nước sẽ sử dụng cho
những chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước và mọi cá nhân
trong xã hội. Số thuế mà các đối tượng phải nộp cho Nhà nước được tính toán
không dựa trên khối lượng lợi ích công cộng họ nhận được mà dựa trên những
hoạt động cụ thể và thu nhập của họ. Đặc điểm này cũng phân biệt giữa thuế
với phí và lệ phí.
1.2.1.2. Vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế - xã hội
Thứ nhất, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
Nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào chủ yếu nguồn thu nội
bộ từ nền kinh tế quốc dân. Một ngân sách lành mạnh trước hết phải dựa vào
nguồn thu trong nước, mà trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu (từ 80 đến
90%). Nguồn thu của thuế lấy từ thu nhập quốc dân sản xuất, khả năng động
viên của thuế phụ thuộc cơ bản vào sự phát triển và hiệu quả sản xuất, trình
độ và ý thức tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng của doanh nghiệp và người
dân. Vì vậy, chính sách động viên về thuế phải được đặt trong mối quan hệ
trong phạm vi cả nước đã góp phần tạo nên sân chơi bình đẳng, thúc đẩy cạnh
tranh và khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả
nước. Trong quá trình triển khai thực hiện, chính sách thuế luôn được điều
chỉnh linh hoạt, kịp, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và hội nhập kinh tế quốc
tế.
Thứ tư, thuế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Ảnh hưởng của chính sách thuế thông qua các mức thuế, các chế độ
miễn giảm, các chế độ quản lý thu thuế khác nhau có vai trò quan trọng đến
8
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
việc tạo nên tổng cầu theo hai hướng, khuyến khích phát triển hay hạn chế.
Thuế cũng có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới cung của thị trường. Đó
là việc đánh thuế cao hay thấp và các yếu tố sản xuất, tiêu dùng, thu nhập.
Bên cạnh sự can thiệp của thuế vào cả hai lĩnh vực cung và cầu, chính sách
thuế cũng có tác động đến lạm phát trong nền kinh tế, cũng có nghĩa là can
thiệp vào môi trường chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.2.2. Quan niệm và vai trò của quản lý thuế
1.2.2.1. Quan niệm về quản lý thuế
Để đảm bảo mục tiêu thu đúng, đủ thuế nhằm phát huy đầy đủ vai trò
của thuế trong phát triển kinh tế xã hội, Nhà nước phải đề ra các quy định,
luật pháp nhằm tạo một hành lang thống nhất, buộc mọi tổ chức, cá nhân kinh
Dù bất kỳ ở xã hội nào, lợi ích của người kinh doanh luôn được đặt lên hàng
đầu đối với bản thân mỗi cá nhân nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất. Vì vậy,
với vai trò kiểm tra, giám sát, vai trò của Nhà nước về Quản lý thuế định
hướng, sửa chữa những sai sót trong quá trình thực hiện các Luật thuế dù vô
tình hay cố ý sai phạm. Đều phải duy trì bình đẳng xã hội trong việc chấp
hành nghĩa vụ thuế.
Thứ ba, giúp Nhà nước quản lý được bộ máy thu thuế. Một mặt, đảm
bảo bộ máy quản lý thuế vận hành trơn tru, không sai sót; mặt khác, cũng xuất
phát từ lợi ích cá nhân, con người trong bộ máy quản lý thu thuế của Nhà
nước cũng có những cá nhân hám lợi sẵn sàng bắt tay với người nộp thuế
nhằm giúp họ trốn thuế và thu những mối lợi bất chính làm thất thu cho ngân
sách, hoặc cố tình gây khó dễ, sách nhiễu để vòi vĩnh. Điều đó đòi hỏi quản lý
thuế với chức năng kiểm tra, giám sát sẽ hạn chế và xử lý các trường hợp này.
Vì vậy, việc quản lý bộ máy thu thuế chặt chẽ cũng là yêu cầu cực kỳ cấp
thiết, nhất là trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang bị ảnh hưởng mạnh mẽ
bởi các tác động xấu của mặt trái kinh tế thị trường.
10
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Thứ tư, tạo môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh, công bằng thúc
đẩy đầu tư phát triển kinh tế. Với vai trò hướng dẫn người nộp thuế, thông
qua công tác tuyên truyền, giáo dục sẽ nâng cao ý thức người dân trong việc
hoạt động kinh doanh” (khoản 1 Điều 17).
Và Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/04/2004. Nghị định số
109/2004/NĐ-CP: “Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình
làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá
mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình đối với hoạt động kinh doanh” (khoản 1, Điều 24).
Đến khi Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ
về đăng ký kinh doanh ra đời, thống nhất với tên gọi “hộ kinh doanh” và được
sử dụng từ đó đến nay.
Đứng trên góc độ Quản lý thuế: Hộ kinh doanh là hộ gia đình, cá nhân,
nhóm cá nhân thực hiện sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đối tượng
chịu thuế theo quy định tại các Luật thuế hiện hành hoặc/và có thu nhập chịu
thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân.
Hộ kinh doanh cá thể có đặc điểm là:
Thứ nhất, hộ kinh doanh cá thể chỉ được đăng ký kinh doanh tại một
địa điểm, sử dụng ít lao động (không quá 10 lao động). Quy mô kinh doanh
và lợi nhuận thu được của hộ kinh doanh cá thể thường được giới hạn ở quy
mô nhỏ, vừa và chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu tiêu dùng của hộ.
Thứ hai, hộ kinh doanh cá thể không có con dấu và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Thứ ba, hộ kinh doanh cá thể có thể chọn kinh doanh bất cứ ngành
nghề, lĩnh vực nào phù hợp với điều kiện của từng hộ.
Thứ tư, hộ kinh doanh cá thể (bao gồm cả hộ hành nghề tư nhân) nếu có
mức thu nhập dưới mức lương tối thiểu (do Chính phủ quy định) không phải
12
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
Thứ nhất, quản lý thuế là việc quản lý bằng pháp luật
13
Hoạt động quản lý thuế được quy định rõ trong pháp luật quản lý thuế.
Theo đó việc quy định quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế
trên cơ sở hệ thống các văn bản quản lý thuế cũng như quyền hạn, nghĩa vụ,
trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quản lý.
Thứ hai, quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành
chính
Trong quản lý, để đạt được hiệu quả có thể sử dụng nhiều phương pháp
khác nhau như: Phương pháp kinh tế, phương pháp cưỡng chế, phương pháp
giáo dục thuyết phục, phương pháp hành chính. Tuy nhiên trong quản lý thuế
việc sử dụng phương pháp hành chính là chủ yếu. Phương pháp này thể hiện
việc tuân thủ mệnh lệnh, quyết định đơn phương của cơ quan quản lý cấp trên
là chủ yếu. Đối tượng nộp thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định quản
lý của cơ quan cấp trên về lĩnh vực nộp thuế. Cơ quan quản lý thì ra những
quyết định quản lý buộc đối tượng nộp thuế phải thực hiện. Nếu không chấp
hành thì đối tượng nộp thuế sẽ phải chịu mức phạt theo quy định.
Thứ ba, quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt
chẽ
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, việc thu thuế để
xây dựng và bảo vệ đất nước là nghĩa vụ của mỗi công dân. Tuy nhiên, thuế
lại dễ gây ra những phản ứng từ người phải gánh chịu. Vì vậy, để thu được
thuế không phải là một điều đơn giản, buộc những cán bộ ngành thuế phải có
chuyên môn, nghiệp vụ nhất định trong quản lý thu nộp thuế, đồng thời phải
nắm bắt được những kỹ thuật nghiệp vụ chủ yếu để việc thu thuế thành công,
đóng góp vào Ngân sách Nhà nước.
1.3.2. Đối tượng, mục tiêu quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể