Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện lâm thao tỉnh phú thọ - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HÀ LÊ PHƯƠNG

QUẢN LÝ THU THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH
CÁ THỂ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Hà Nội - 12/2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii


Page 1 LỜI CAM ðOAN
Em xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân em.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược
bảo vệ một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược trân trọng chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn Hà Lê Phương


Hà Lê Phương

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3 MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG 9

DANH MỤC SƠ ðỒ 10

PHẦN 1: MỞ ðẦU 11

1. Tính cấp thiết của ñề tài 11

2. Mục tiêu nghiên cứu 12

3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 14

2.1. Cơ sở lý luận 14

2.1.1. Khái niệm, ñặc ñiểm, vai trò của hộ kinh doanh cá thể 14

Page 4 2.1.3.4. Tính thuế và lập bộ thuế 43

2.1.3.5. Xử lý tờ khai 44

2.1.3.6. Xử lý giấy nộp tiền và lập báo cáo thu nộp thuế 45

2.1.3.7. Kiểm tra và quyết toán thuế 45

2.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý thu thuế ñối với hộ KDCT
47

2.1.4.1. Nhân tố chủ quan 47

2.1.4.2. Nhân tố khách quan 49

2.2. Cơ sở thực tiễn 49

2.2.1. Tình hình quản lý thu thuế trên thế giới 46
2.2.2. Tình hình chung về quản lý thuế ở nước ta 48
2.2.3. Kinh nghiệm về quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể ở
một số ñịa phương trong tỉnh Phú Thọ 54
2.2.3.1. Kinh nghiệm của Chi cục Thuế huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ 51
2.2.3.2. Kinh nghiệm của Chi cục Thuế Thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ 52
2.2.3.3. Một số bài học, kinh nghiệm quản lý thu thuế hộ kinh doanh
cá thể tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 57
2.2.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ñến ðề tài ñã
công bố 54

3.2.3.2. Phương pháp so sánh 69

3.2.3.3. Phương pháp chuyên gia 69

3.2.4. Các chỉ tiêu phân tích 70

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 71

4.1. Thực trạng quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể trên ñịa
bàn huyện Lâm Thao 71

4
.1.1. Tình hình kinh doanh của các hộ cá thể tại huyện Lâm Thao
71

4.1.1.1. Ngành nghề kinh doanh của các hộ cá thể huyện Lâm Thao 71

4.1.12. Kết quả thu thuế cho ngân sách Nhà nước huyện Lâm Thao 72

4.1.2. Thực trạng công tác quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh
cá thể trên ñịa bàn huyện Lâm Thao 73
4.1.2.1. ðăng ký, quản lý thông tin người nộp thuế……………… 69
4.2.2.2. ðiều tra doanh số ấn ñịnh…………………………………… 73
4.1.3.3. Quản lý, xét miễn, giảm thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể.74
4.1.3.4. Tính thuế và lập sổ bộ thuế…………………………………….76
4.1.3.5. Xử lý tờ khai…………………………………………………… 77
4.1.3.6. Xử lý giấy nộp tiền và lập báo cáo thu, nộp thuế………… 79

4.1.3.7. Quản lý, kiểm tra và quyết toán thuế ………………… …
84


4.4.2.1.3. Giải pháp tiến hành phân loại ñối tượng hộ kinh doanh ñể
quản lý thu thuế và thu nợ thuế 112

4.4.2.1.4. Giải pháp ñẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ nhằm nâng cao ý
thức tuân thủ pháp luật về thuế của NNT 115

4.4.2.1.5. Giải pháp ñẩy mạnh áp dụng CNTT vào công các quản lý
thu thuế 116
4.4.2.2. Nhóm giải pháp ñối với các hộ kinh doanh cá thể 110
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7 5.1. Kết luận 118
5.2. Kiến nghị 12720

5.2.1. Kiến nghị với Nhà nước 12720

5.2.2. Kiến nghị với Chi cục Thuế huyện Lâm Thao 129

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1303

Bảng 2.1. Biểu thuế môn bài 27
Bảng 2.2. Biểu thuế suất thuế TNCN lũy tiến từng phần 31
Bảng 2.3. Biểu thuế suất thuế TNCN toàn phần 32
Bảng 2.4. Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế ngoài quốc doanh
huyện Phù Ninh giai ñoạn 2011 - 2013 51
Bảng 2.5. Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế ngoài quốc doanh thị xã
Phú Thọ giai ñoạn 2011 - 2013 53
Bảng 3.1. Tình hình ñất ñai huyện Lâm Thao 57
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao ñộng huyện Lâm Thao 58
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Lâm Thao 59
Bảng 3.4. Cơ cấu tổ chức cán bộ Chi cục thuế huyện Lâm Thao 60
Bảng 3.5. Danh sách chọn hộ ñiều tra 64
Bảng 4.1. Số lượng cơ cấu hộ cá thể theo ngành nghề kinh doanh của
huyện Lâm Thao 67
Bảng 4.2. Kết quả thu các năm 2011, 2012, 2013 …… ………… 68
Bảng 4.3. Kết quả ðKKD của các hộ cá thể huyện Lâm Thao 70
Bảng 4.4. Tình hình cấp mã số thuế cho các ñối tượng nộp thuế huyện Lâm Thao 71
Bảng 4.5. Tình hình quản lý hộ nộp thuế ở huyện Lâm Thao…… … 74
Bảng 4.6. Kết quả miễn, giảm thuế ñối với các hộ KDCT …… 75
Bảng 4.7. Số lượng tờ khai thuế ñã tiếp nhận và xử lý … 78
Bảng 4.8. Tổng hợp số thuế ñã kê khai của các hộ kinh doanh cá thể 79
Bảng 4.9. Kết quả thu thuế ñối với các hộ KDCT…… 81
Bảng 4.10. Tổng hợp nợ thuê các năm 2011 ñến 2013 huyện Lâm Thao 85
Bảng 4.11. Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh ………………… 88
Bảng 4.12. ðiều tra chọ mẫu 100 hộ kinh doanh cá thể 89
Bảng 4.13. Tổng hợp kết quả ñiều tra 100 hộ về kê khai tính thuế … 90

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11 Phần 1. MỞ ðẦU
3.. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong nền kinh tế thị trường, Thuế là một trong những công cụ quan
trọng của Nhà nước ñể quản lý vĩ mô nền kinh tế. Thông qua công cụ thuế,
Nhà nước không chỉ tăng thu cho ngân sách, qua ñó ñảm bảo cơ sở vật chất
cho sự tồn tại và hoạt ñộng của Nhà nước mà còn sử dụng nó ñể ñiều tiết vĩ
mô nền kinh tế, thúc ñẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế nhanh, bền vững, tiến
kịp các nước trong khu vực và trên thế giới, bên cạnh ñó thực hiện mục tiêu
bình ñẳng và bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn cho xã hội ñồng thời bảo vệ tài
nguyên, môi trường của ñất nước.
Hiện nay quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế ñối với hộ
kinh doanh cá thể nói riêng ñã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần nâng
cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu,
tăng thu cho ngân sách. Tuy nhiên, tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu
ñể ñạt ở mức cao hơn. Tình trạng thất thu tuy có giảm nhưng vẫn còn tình
trạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu tính thuế không sát thực tế,
dây dưa nợ ñọng thuế còn nhiều v.v. Tình hình quản lý thu thuế ñối với hộ
kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ cũng nằm
trong thực trạng chung ñó.
Qua các cuộc giám sát của Ban kinh tế xã hội Hội ñồng Nhân dân
Huyện, cũng như kết quả Kiểm tra nội bộ ngành thuế tại Chi cục Thuế huyện

3.2. ðối tượng khảo sát: Vấn ñề quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh cá
thể trên ñịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13 ðề tài nghiên cứu về thực trạng quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh
cá thể, các yếu tố ảnh hưởng, các mối quan hệ tác ñộng ñến hiệu quả quản lý
thu thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể. Qua ñó ñề xuất một số giải pháp chủ
yếu tăng cường quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể trên ñịa bàn
Huyện Lâm Thao.
* Phạm vi về không gian:
ðề tài ñược tập trung nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ.
* Phạm vi về thời gian:
+ Về thời gian thu thập số liệu: Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế
ñối với hộ kinh doanh cá thể trong 03 năm 2011, 2012 và năm 2013 và kế
hoạch ñến năm 2015.

người hoặc một gia ñình làm chủ, chỉ ñược kinh doanh tại một ñịa ñiểm, sử
dụng không quá 10 lao ñộng, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình ñối với hoạt ñộng kinh doanh. [Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-
CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về ðăng ký doanh nghiệp].
2.1.1.2. ðặc ñiểm
Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao ñộng của bản
thân và hộ gia ñình mình là chính. Quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, ñiều kiện
áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế và luôn tìm mọi cách ñể tìm ra

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15 những chỗ sơ hở trong quản lý kinh tế ñể kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các hộ kinh doanh cá thể phát triển khá
nhanh trong cả nước, hoạt ñộng trong mọi ngành nghề như sản xuất, giao thông
vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ ðặc ñiểm của hộ kinh doanh cá thể
là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, người chủ kinh doanh tự quyết
ñịnh từ quá trình sản xuất kinh doanh ñến phân phối tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
Hoạt ñộng mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao ñộng, rất
nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển ñổi ngành nghề kinh doanh cho
phù hợp với yêu cầu của thị trường và nền kinh tế. Có một tiềm năng to lớn về
trí tuệ, sáng kiến, ñược phân bổ rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc. Có kinh nghiệm
quản lý, tổ chức sản xuất và những bí quyết sản xuất truyền thống ñược tích luỹ
từ nhiều thế hệ, qua ñó cho phép phát huy những ngành nghề truyền thống ñể
tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội và xuất khẩu.
2.1.1.3. Vai trò của hộ kinh doanh cá thể trong nền kinh tế
Trong ñiều kiện kinh tế thị trường, hộ kinh doanh cá thể có một vai trò
hết sức to lớn ñó là góp phần tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho
xã hội, ñồng thời ñóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh

quyền lực của Nhà nước ñể bắt buộc nhân dân phải ñóng góp. Hình thức
quyên góp và vay của nhân dân thường không ổn ñịnh, do ñó ñể ñáp ứng
nhu cầu chi thường xuyên, Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc người
dân phải ñóng góp một phần thu nhập của mình cho ngân sách. ðây chính là
hình thức cơ bản nhất ñể huy ñộng tập trung nguồn tài chính cho Nhà nước.
Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc người dân phải ñóng góp ñể ñáp
ứng nhu cầu chi tiêu của mình ñó chính là Thuế. Như vậy thuế luôn gắn liền
với sự ra ñời và phát triển của Nhà nước.
Cho ñến nay, trong giới học giả và trong các sách báo kinh tế thế giới
vẫn chưa có quan ñiểm thống nhất về khái niệm thuế. Nhìn chung các quan
ñểm của các nhà kinh tế khi ñưa ra khái niệm về thuế mới chỉ nhìn nhận từ
những khía cạnh khác nhau của thuế, chưa phản ánh ñầy ñủ bản chất chung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 17 của phạm trù thuế. Chẳng hạn theo các nhà kinh ñiển thì thuế ñược quan
niệm rất ñơn giản "ðể duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự
ñóng góp của những người công dân của Nhà nước ñó là thuế khóa (Mác-
Ăng Ghen. TT.T2-NXB sự thật - Hà nội 1962. Trang 522). Càng về sau này,
khái niệm về thuế càng ñược bổ sung hoàn thiện hơn. Trong cuốn sách từ
ñiển kinh tế của hai tác giả người Anh là Christopher Pass và Bryan Lower
cho rằng "Thuế là một biện pháp của Chính phủ ñánh trên thu nhập của cải
và vốn nhận ñược của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên
việc chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản". Một
khái niệm khác tương ñối hoàn chỉnh về thuế ñược nêu trong cuốn sách
Economics của hai nhà kinh tế Mỹ như sau: "Thuế là một khoản chuyển giao
bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hóa, dịch vụ) của các công
ty, các hộ gia ñình cho Chính phủ, mà trong sự trao ñổi ñó họ không nhận

hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục ñích chung của toàn xã hội". [Giáo
trình lý thuyết về thuế - Trường ðại học Tài chính - Hà Nội].

(*) Thuế có các ñặc ñiểm sau
- Thuế luôn gắn liền với quyền lực của Nhà nước.
- Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp
cho Nhà nước.
- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn
trả trực tiếp.
(*) Thuế có các chức năng cơ bản sau
- Chức năng huy ñộng tập trung nguồn lực tài chính; ñây là chức năng
cơ bản của thuế, ñặc trưng cho thuế ở tất cả các dạng Nhà nước trong tiến
trình phát triển của xã hội. Về mặt lịch sử, ñây là chức năng ñầu tiên, phản
ánh nguyên nhân sự ra ñời của thuế. Thông qua chức năng này các quỹ tiền tệ
tập trung của Nhà nước ñược hình thành ñể ñảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn
tại và hoạt ñộng của Nhà nước. Chức năng huy ñộng tập trung nguồn lực tài

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 19 chính tạo ra những tiền ñề khách quan cho sự can thiệp của Nhà nước và nền
kinh tế. Bằng chính chức năng này, Nhà nước tiến hành tham gia phân phối
và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hội.
Chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập của thuế là sự huy ñộng một
bộ phận thu nhập quốc dân dưới hình thức tiền tệ vào ngân sách Nhà nước.
Phần lớn thuế ñánh trên hàng hóa và thu nhập. Người có thu nhập cao và sử
dụng nhiều hàng hóa, dịch vụ là người nộp thuế nhiều hơn. Số tiền này sau ñó
lại ñược Nhà nước chi ra nhằm thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, tạo ra
tính công bằng tương ñối cho xã hội. Trong một chừng mực nhất ñịnh, chức

nhau. Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là nguyên nhân ảnh
hưởng ñến sự vận ñộng và phát triển của chức năng ñiều tiết. Nhưng chức
năng ñiều tiết của thuế cũng có tác ñộng ngược lại ñến chức năng phân phối
và phân phối lại thu nhập. Nguồn tài chính mà Nhà nước tập trung ñược dưới
dạng thuế là tiền ñề của sự can thiệp của Nhà nước trên diện rộng và theo
chiều sâu tới quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Ngược lại,
việc ñiều tiết, sắp xếp sản xuất của Nhà nước nhằm vào việc thúc ñẩy nhanh
tốc ñộ tăng trưởng kinh tế lại tạo ñiều kiện ñể tăng thu nhập của các tầng lớp
nhân dân và ñây chính là cơ sở quan trọng ñể mở rộng phạm vi tác ñộng của
chức năng phân phối và phân phối lại.
Sự thống nhất nội tại của các chức năng hoàn toàn không loại trừ các
mâu thuẫn nội tại trong mỗi chức năng và giữa hai chức năng. Sự tăng cường
chức năng phân phối và phân phối lại làm cho nguồn thu của Nhà nước tăng
lên. Ðiều ñó có nghĩa là mở rộng khả năng của Nhà nước trong việc thực hiện
các chương trình kinh tế xã hội. Mặt khác, việc tăng cường chức năng phân
phối và phân phối lại một cách quá mức sẽ làm tăng gánh nặng thuế và hậu
quả là làm giảm ñộng lực phát triển kinh tế, trong nhiều trường hợp làm hạn
chế vai trò của chức năng ñiều tiết. Ðó là tính hai mặt của thuế, nó có khả
năng làm ảnh hưởng ñến nền kinh tế một cách tích cực, nhưng cũng có thể
ảnh hưởng một cách tiêu cực. Tính hai mặt của sự tác ñộng ñó cần phải ñược

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 21 xem xét nghiêm túc kỹ lưỡng trong tiến trình hoạch ñịnh, xây dựng, ban hành
các chính sách pháp luật về thuế của Nhà nước trong từng giai ñoạn phát triển
kinh tế - xã hội nhất ñịnh.
2.1.2.2. Khái niệm bộ thuế
Bộ thuế là một bảng tổng hợp ñược lập ra ñể theo dõi và quản lý các

dựng một hệ thống thuế hợp lý ñó là: Thuế phải huy ñộng phù hợp với khả
năng và sức lực của dân cư, mức thuế và thời hạn thanh toán phải ñược xác
ñịnh chính xác, thời gian thu thuế cần ñược quy ñịnh thuận lợi ñối với người
nộp thuế; các chi phí ñể tổ chức thu thuế cần phải thấp nhất.
Trên cơ sở những nguyên tắc trên, các nhà kinh tế học hiện ñại ñã hoàn
chỉnh, bổ sung và khái quát thành những tiêu chuẩn ñể ñánh giá một hệ thống
thuế tích cực, hiệu quả. Các tiêu chuẩn này ñã trở thành kim chỉ nam trong
việc xây dựng hệ thống chính sách thuế ở các nước có nền kinh tế thị trường.
Các tiêu chuẩn ñó là:
Thứ nhất là tính công bằng: Công bằng là một ñòi hỏi khách quan
trong việc phân chia gánh nặng của thuế khóa ñối với các tầng lớp dân cư
trong xã hội. Có công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế mới khuyến khích ñược
các thành phần kinh tế trong xã hội hăng hái lao ñộng, từ ñó mới ñảm bảo
ñược các mục tiêu về kinh tế, chính trị của ñất nước. Tính công bằng của
thuế phải ñược xem xét dựa trên nguyên tắc theo cả chiều ngang và chiều
dọc. Theo chiều ngang có nghĩa là các ñối tượng có ñiều kiện về mọi mặt
như nhau thì ñược ñối xử như nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế ñối
với Nhà nước. Tuy nhiên trong thực tiễn, nguyên tắc này khó áp dụng vì rất
khó nếu như không muốn nói là không thể chỉ ra ñược những tiêu thức nào
ñể xác ñịnh hai cá nhân có ñiều kiện về mọi mặt như nhau. Theo chiều dọc
có nghĩa là người nào có khả năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp cao hơn
những người khác có khả năng nộp thuế ít hơn. Trong thực tế, ñể áp dụng
nguyên tắc này cần xác ñịnh rõ hai vấn ñề ñó là tiêu thức xác ñịnh khả năng
và mức ñộ nộp thuế cao hơn. Vấn ñề này vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 23 tuy nhiên phổ biến hiện nay người ta dùng tiêu thức thu nhập hoặc tiêu dùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status