Vai trò của cây khoai tây trong sinh kế và kinh tế nông hộ trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––

NGUYỄN VĂN ĐÀM

VAI TRÒ CỦA CÂY KHOAI TÂY TRONG SINH KẾ
VÀ KINH TẾ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

Ngành: Phátn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫnhọc: P
GS.TS. Trần Văn Điền
PG
iền

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––

NGUYỄN VĂN ĐÀM

VAI TRÒ CỦA CÂY KHOAI TÂY TRONG SINH KẾ
VÀ KINH TẾ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS. Dương Văn Sơn người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi với sự tận tâm,
tinh thần trách nhiệm cao và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các
thầy, cô trong nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và có những góp ý
chân thành cho luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên,
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn.
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Đàm


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................... 3
3. Ý nghĩa nghiên cứu ..................................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 4

3.2. Vai trò của khoai tây trong sinh kế và kinh tế nông hộ tại huyện Quế Võ ............ 26
3.2.1. Cây khoai tây trong cơ cấu cây trồng và sinh kế nông hộ .................................. 26
3.2.2. Thu nhập từ khoai tây và đóng góp của khoai tây về kinh tế đối với nông hộ........... 27
3.3. Thực trạng sản xuất và thị trường tiêu thụ khoai tây tại huyện Quế Võ ................ 34
3.3.1. Thực trạng tổ chức sản xuất khoai tây ................................................................ 34
3.3.2. Thực trạng phát triển diện tích, năng suất và sản lượng ..................................... 38
3.3.3. Thực trạng cơ cấu giống...................................................................................... 41
3.3.4. Thực trạng kỹ thuật sản xuất canh tác ................................................................. 44
3.3.5. Thực trạng thị trường tiêu thụ ............................................................................. 48
3.4. Những thuận lợi, khó khăn trong phát triển khoai tây tại huyện Quế Võ ............. 50
3.4.1 Thuận lợi .............................................................................................................. 50
3.4.2 Khó khăn .............................................................................................................. 52
3.5. Giải pháp phát triển sản xuất và thị trường tiêu thụ khoai tây tại huyện Quế Võ ......... 59
3.5.1. Căn cứ đề xuất các giải pháp............................................................................... 59
3.5.2. Giải pháp chung .................................................................................................. 61
3.5.3. Các giải pháp cụ thể ............................................................................................ 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 70


v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghịêp Liên Hiệp Quốc
GTZ: Hiệp hội hợp tác kỹ thuật Đức
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND : Uỷ ban nhân dân


Bảng 3.18: Nhu cầu trong phát triển sản xuất khoai tây tại các hộ điều tra.................. 60


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đặc
biệt với các nước đang phát triển. Đối với Việt Nam, ngành sản xuất nông nghiệp đã
đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Nó đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm
cho khoảng 88,7 triệu người, là một ngành sản xuất có thặng dư xuất khẩu. Sản
lượng lương thực qua các năm tăng lên, năm 1980 là 10 triệu tấn, đến năm 2011 là
47,12 triệu tấn, đóng góp 22% giá trị GDP. Bên cạnh đó, ngành nông nghiệp còn
cung cấp lao động cho các ngành khác. Năm 2012, cơ cấu dân cư sống ở nông thôn
là 68,06%, cơ cấu lao động trong nông nghiệp chiếm 47,4%, hàng năm chuyển sang
các ngành khác từ 2,4 - 2,5 triệu lao động (Đỗ Kim Chung, 2013) [3].
Theo báo cáo của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
(FAO), Cây khoai tây là một cây trồng có vai trò rất to lớn trong việc cung cấp
lương thực trên thế giới, là loài cây trồng phổ biến thứ tư về mặt sản lượng tươi, xếp
sau lúa, lúa mì và ngô, sản lượng khoai tây toàn thế giới năm 2009 là 330 triệu tấn,
trong đó chỉ hơn 2/3 là thức ăn trực tiếp của con người, còn lại thức ăn cho động vật
và nguyên liệu sản xuất tinh bột. Điều này cho thấy chế độ ăn hàng năm của mỗi
công dân toàn cầu trung bình trong thập kỷ đầu của thế kỷ 21 là 33 kg khoai tây.
Cây khoai tây được người Pháp mang đến Việt Nam hơn 100 năm trước đây.
Sản xuất khoai tây tại Việt Nam phát triển mạnh từ năm 1998. Đến nay, cây khoai
tây ở Việt Nam có diện tích khoảng 35.000 - 37.000 ha, sản lượng đạt từ 420.000 450.000 tấn, đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu trong nước (GTZ, 2010) [10].
Tại tỉnh Bắc Ninh, vào những năm đầu của thế kỷ XXI cây khoai tây phát
triển mạnh, nhưng một vài năm gần đây do chất lượng một số nguồn giống thấp, khí
hậu cực đoan, thị trường đầu ra sản phẩm không ổn định nên diện tích sản xuất cây
khoai tây có chiều hướng tăng giảm không ổn định. Năm 2010, diện tích đạt 2.477,8
ha, sản lượng đạt 36.868 tấn, đến năm 2016 diện tích còn 2.213 ha, sản lượng là

Từ những lý do trên, nhằm mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất và chất
lượng sản phẩm, nâng cao vai trò khoai tây trong sinh kế và kinh tế nông hộ thì vấn


3
đề nghiên cứu đề tài: “Vai trò của cây khoai tây trong sinh kế và kinh tế nông
hộ trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” là rất cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá vai trò của cây khoai tây trong sinh kế nông hộ, thu
nhập và sự đóng góp của khoai tây trong phát triển kinh tế nông hộ tại địa bàn
nghiên cứu. Đánh giá thực trạng hệ thống sản xuất, diện tích, sản lượng, giống, kỹ
thuật canh tá, thị trường tiêu thụ và chuỗi cung cấp sản phẩm củ khoai tây. Đề xuất
giải pháp phát triển sản xuất và thị trường tiêu thụ khoai tây, cải thiện sinh kế theo
hướng bền vững, góp phần phát triển kinh tế nông hộ tại địa bàn nghiên cứu.
3. Ý nghĩa nghiên cứu
+ Ý nghĩa khoa học
- Đánh giá được vai trò của khoai tây trong sinh kế và kinh tế hộ trên địa bàn
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ bổ sung thêm những tài liệu khoa học về cây
khoai tây phục vụ cho công tác nghiên cứu và chỉ đạo sản xuất trong phát triển
ngành nông nghiệp.
+ Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để đề xuất định hướng giải pháp phát
triển sản xuất và thị trường tiêu thụ khoai tây, cải thiện sinh kế theo hướng bền
vững và góp phần phát triển kinh tế nông hộ tại địa bàn nghiên cứu.
- Góp phần thúc đẩy việc mở rộng và đưa cây khoai tây vào hệ thống cây
trồng trong quá trình luân canh tăng vụ, tăng hiệu quả kinh tế của sản xuất khoai tây
và góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân.



5
vàn, vàn cao, đất tơi xốp, đất cát pha, đất thịt nhẹ và đất phù xa phù hợp với các loại
cây trồng ưa lạnh, khí hậu ôn đới. Do đó, điều kiện sản xuất, chăm sóc cây khoai tây
có sự khác biệt với các loại cây trồng được sản xuất ở các vụ khác trong năm.
+ Giá trị dinh dưỡng của khoai tây. Cây khoai tây là cây có giá trị dinh
dưỡng cao như: Protein, đường, lipit và các loại vitamin B, vitamin C, khoáng
chất,... và được chế biến thành nhiều sản phẩm, món ăn có giá trị dinh dưỡng và giá
trị kinh tế cao.
Bảng 1.1: Giá trị dinh dưỡng của một số sản phẩm
Tỷ lệ protein sử dụng (% so với trứng)
Sản phẩm
Trứng

100

Khoai tây

71

Đậu tương
Ngô

56
55

Bột mì

52

Đậu Hà Lan

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến cây khoai tây. Cây khoai tây cũng như một số
loại cây trồng khác trong năm, chịu ảnh hưởng bởi một số các yếu tố chủ yếu sau:
* Nhiệt độ. Cây khoai tây là cây yêu cầu khí hậu mát mẻ và ôn hoà. Mỗi một
giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây chúng yêu cầu nhiệt độ khác nhau. Nhiệt
độ thích hợp cho thân lá phát triển là 200C - 220C. Nếu nhiệt độ xuống thấp dưới
70C, cây khoai tây ngừng sinh trưởng. Ở thời kỳ hình thành và phát triển củ nhiệt độ
cần đạt được từ 150C - 220C, nhiệt độ thích hợp nhất là từ 160C - 180C. Trong điều
kiện nhiệt độ cao, khoai tây thường kéo dài thời gian sinh trưởng và cho năng suất
thấp (Đường Hồng Dật, 2004) [4].
* Ánh sáng. Ánh sáng là yếu tố cần thiết cho cây quang hợp để tích luỹ vật
chất. Khoai tây là cây ưa ánh sáng, cường độ ánh sáng mạnh có lợi cho quá trình
quang hợp của khoai tây, thúc đẩy tốt cho việc hình thành củ và tích luỹ hàm lượng
chất khô. Tuy nhiên, trong mỗi thời kỳ sinh trưởng và phát triển chúng yêu cầu ánh
sáng khác nhau. Thời kỳ mọc mầm khỏi mặt đất đến lúc cây có nụ hoa, khoai tây
yêu cầu ánh sáng ngày dài sẽ có lợi cho sự phát triển thân lá và thúc đẩy mạnh quá
trình quang hợp. Đến thời kỳ hình thành tia củ chúng yêu cầu thời gian chiếu sáng
ngắn (Đường Hồng Dật, 2004) [4].


7
* Nước. Trong thời kỳ sinh trưởng phát triển khoai tây cần lượng nước lớn
và phải được cung cấp thường xuyên.
Theo Ngô Đức Thiệu (1978) [7], giai đoạn từ khi trồng đến bắt đầu ra nụ hoa
khoai tây yêu cầu 60% độ ẩm đồng ruộng, các giai đoạn sau chúng yêu cầu 80% và
sẽ cho năng suất cao nhất. Trong điều kiện thiếu và thừa độ ẩm trong các giai đoạn
trên thì rễ, thân, lá đều phát triển kém, củ ít, nhỏ chống chịu sâu bệnh kém dẫn đến
năng suất thấp.
* Đất trồng và dinh dưỡng. Khoai tây có khả năng thích ứng với nhiều loại
đất khác nhau trừ đất thịt nặng và đất sét ngập úng. Đất có tầng canh tác dày và tơi
xốp khả năng giữ nước và thông khí tốt là thích hợp nhất với khoai tây và sẽ cho

tương lai. Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này, phải hội đủ những nguyên tắc sau:
Lấy con người làm trung tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của người dân, xây dựng
dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương, tổng
thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bền vững và năng động.
Về cơ bản, các loại vốn sinh kế có 5 loại cơ bản là: vốn vật chất, vốn tài chính,
vốn xã hội, vốn con người và vốn tự nhiên. Sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc
thiểu số là sinh kế có thể đương đầu với khủng hoảng và phục hồi sau khủng hoảng,
duy trì hoặc nâng cao năng lực, tài sản và cung cấp những cơ hội sinh kế bền vững
cho những thế hệ tương lai của họ và đóng góp lợi ích lâu dài cho những nghề
nghiệp khác ở các cấp địa phương, quốc gia trong một thời gian ngắn và dài hạn
(Ngô Quang Sơn, 2014) [6].
Như vậy, phương pháp tiếp cận sinh kế là một trong các phương pháp tiếp cận
mới trong phát triển nông thôn nhằm không chỉ nâng cao mọi mặt đời sống của hộ
gia đình mà còn phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững và hiệu quả. Ta thấy
sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động của con người để đạt được mục tiêu dựa
trên những nguồn lực sẵn có của con người như các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học công nghệ.


9
+ Kinh tế nông hộ. Trong từ điển ngôn ngữ của Mỹ (Oxford Press - 1987), có
nghĩa “Hộ là tất cả những người cùng sống chung trong một mái nhà. Nhóm người
đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm ăn chung”
(English Dictionary, 1964) [13]..
Theo Frank Ellis (1988) [14]., Kinh tế nông hộ là kinh tế của những hộ gia
đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động gia
đình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở
mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường.
Kinh tế nông hộ có các đặc điểm cơ bản sau:
- Kinh tế nông hộ là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành viên có

thống kê mới nhất của FAO (2016) cho ta thấy, diện tích trồng khoai tây của
Châu Á là châu lục đứng đầu với hơn 9,9 triệu ha chiếm hơn nửa tổng diện tích
trồng khoai tây trên thế giới, nhưng năng suất khoai tây của Châu Á không cao
18,9 tấn/ha. Trong khi đó Châu Úc là châu lục có diện tích sản xuất và sản
lượng khoai tây nhỏ nhất trên thế giới với diện tích hơn 38 nghìn ha; sản lượng
là 1,6 triệu tấn, nhưng lại có năng suất cao nhất thế giới, đạt 41,6 tấn/ha, cao
gấp 2,2 lần Châu Á và 2,07 lần thế giới. Dưới đây là bảng thống kê diện tích,
năng suất và sản lượng khoai tây của các khu vực năm 2016 trên thế giới.
Bảng 1.2: Diện tích, sản lượng và năng suất khoai tây
trên thế giới năm 2016
Diện Tích
Khu vực
Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

Sản Lượng
(tấn)

Năng suất
(tấn/ha)

Thế Giới

19.204.609

100,00


29.478.923

14,9

Châu Mỹ

1.600.480

8,33

42.632.899

26,6

Châu Úc

38.668

0,20

1.608.709

41,6

(Nguồn: FAO, 2016 [15].)


11
Diện tích trồng khoai tây sau Châu Á là Châu Âu có tổng diện tích là hơn 5,6
triệu ha với sản lượng 122,6 triệu tấn và năng suất bình quân là 21,8 tấn/ha.

Liên Bang Nga

29.532.530

4

Ukraine

23.250.200

5

Hoa Kỳ

20.990.738

6

CHLB Đức

10.665.600

7

Bangladesh

8.205.470

8


một điểm không mấy phù hợp cho sản xuất cây khoai tây và phần nhiều các vùng
không hề thuận lợi cho việc trồng khoai tây. Phần lớn khoai tây được sản xuất ở
vùng Đồng bằng sông Hồng. Ở đây khoai tây được trồng chủ yếu vào các tháng
mùa đông. Tất cả các tỉnh miền Bắc đều có vùng sản xuất khoai tây. Nhưng từ
Hà Tĩnh trở vào Nam, khoai tây chỉ được trồng ở Lâm Đồng nơi có khí hậu ôn
hoà nhờ độ cao đáng kể so với mực nước biển nên khoai tây có thể được trồng
quanh năm. Khoai có thể trồng được ba vụ trong năm ở Lâm Đồng. Nhìn chung,
thực trạng sản xuất khoai tây ở trong nước luôn biến động và phát triển theo nhiều giai
đoạn, chưa phản ánh đúng với tiềm năng mà chúng ta có, cụ thể từng giai đoạn sau:
Giai đoạn 1971 - 1979, cây khoai tây được coi là cây lương thực, diện tích
khoai tây tăng nhanh từ vài nghìn ha quanh các thành phố lớn và năm 1979, diện
tích cao nhất đã đạt 104.600 ha. Tuy nhiên, năng suất khoai tây bình quân còn ở
mức độ thấp khoảng 7 - 10 tấn/ha. Sản lượng khoai tây giao động từ 45.100 đến
721.100 tấn/năm.
Giai đoạn 1980 - 2000, cây khoai tây không chỉ là cây trồng quan trọng trong
cơ cấu luân canh vụ Đông, mà còn được coi là cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao.
Tuy nhiên, năm 1985 diện tích khoai tây giảm mạnh, chỉ còn 23.600 ha và đến năm


13
1990 diện tích khoai tây lại tăng lên gần 40.000 ha. Năng suất khoai tây thời kỳ này
cũng tăng lên nhanh chóng, đạt trung bình 12 tấn/ha, thâm canh tốt có thể đạt 15
tấn/ha. Sản lượng khoai tây từ 342.100 - 576.000 tấn/năm.
Giai đoạn từ năm 2000 đến nay, diện tích khoai tây tăng dần và giữ ở mức
30.000 - 35.000 ha. Thời kỳ đầu, nguồn giống chủ yếu được nhập từ Trung Quốc,
tuy giá thành rẻ nhưng chất lượng giống kém, sâu bệnh nhiều, nên năng suất thấp,
bình quân đạt 10 - 12 tấn/ha. Do giống nhập không chủ động được nên diện tích và
thời vụ trồng bấp bênh.
Nếu so sánh năng suất khoai tây của nước ta thì chỉ bằng khoảng 62% năng
suất bình quân chung của thế giới, bằng 51,3 % năng suất của Châu Âu. Có nhiều


Sản lượng
(tấn)

2010

2.477,8

140,3

36.868,0

2011

2.122,7

147,0

43.365,0

2012

2.187,5

157,6

34.475,0

2013


(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, 2010 - 2016) [9].
Qua bảng 1.4 cho thấy, diện tích trồng cây khoai tây của tỉnh Bắc Ninh trong
những năm gần đây tăng giảm không ổn định. Năm 2011, diện tích trồng khoai tây giảm
mạnh do nguồn cung ứng giống không đáp ứng được yêu cầu sản xuất, chất lượng giống
thấp. Rất nhiều khoai thương phẩm được đưa ra xử lý để trở thành khoai giống, do vậy
năng suất khoai thấp, sâu bệnh hại phát triển mạnh, trong khi đó đầu ra không ổn định.
Nhưng, từ năm 2012 đến nay tỉnh đã mạnh dạn đưa một số giống khoai tây có năng suất,
chất lượng cao vào sản xuất như giống Atlantic, Solara, Marabel, Daimant, KT2 và có
chính sách trợ giá giống, hỗ trợ công chỉ đạo sản xuất nên diện tích trồng khoai tây tăng
trở lại và đạt 2.213 ha vào năm 2016. Bên cạnh đó, một bộ phận người trồng khoai tây
không phải lo lắng về đầu ra bởi công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Orion đặt tại
huyện Yên Phong đã bao tiêu toàn bộ khoai tây thương phẩm giống Atlantic (chiếm 35%
sản lượng khoai tây của tỉnh) cho người dân. Còn những giống khác thì tiêu thụ tại các
thị trường trong và ngoài tỉnh. Có những thời điểm người nông dân thu hoạch đến đâu có
thương lái đến tận nhà thu mua với giá thành khá cao, đã tạo tâm lý cho người trồng
khoai tây yên tâm sản xuất.


15
Về năng suất khoai tây: Năm 2010 năng suất đạt 140,3 tạ/ha đến năm 2016
tăng lên 163 tạ/ha. Năng suất khoai tây tăng là do tỉnh đã đưa nguồn giống chất lượng
cao nhập khẩu từ Mỹ, Hà Lan vào sản xuất như giống Atlantic, Solara, Marabel...
thay thế một số giống cho năng suất thấp như những giống địa phương, giống khoai
tây nhập từ Trung Quốc không rõ nguồn gốc.
Nhìn chung, diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của tỉnh Bắc Ninh
cũng chưa thực sự ổn định. Bởi nguồn giống chất lượng cao còn thiếu, giá giống cao,
nhiều người dân tự để khoai thịt làm giống, do vậy chất lượng giống thấp dẫn đến
năng suất thấp,... Bên cạnh đó, do quy trình kỹ thuật chưa đảm bảo, tác động của các
điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi làm cho năng suất khoai tây chưa cao.


nghiên cứu
- Cây khoai tây trong cơ cấu cây trồng và sinh kế nông hộ
- Thu nhập của cây khoai tây và đóng góp của cây khoai tây về kinh tế đối
với kinh tế nông hộ (kết quả, hiệu quả trong sản xuất cây khoai tây)
2.2.2. Thực trạng sản xuất và thị trường tiêu thụ khoai tây tại huyện Quế Võ
- Thực trạng tổ chức sản xuất
- Thực trạng phát triển diện tích, năng suất và sản lượng
- Thực trạng cơ cấu giống
- Thực trạng kỹ thuật sản xuất canh tác
- Thực trạng thị trường tiêu thụ
2.2.3. Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến phát triển khoai tây tại huyện
Quế Võ
- Yếu tố thuận lợi
- Yếu tố khó khăn
2.2.4. Giải pháp phát triển sản xuất và thị trường tiêu thụ khoai tây tại huyện
Quế Võ
- Căn cứ đề xuất các giải pháp
- Giải pháp chung
- Giải pháp cụ thể
+ Đối với nông hộ sản xuất khoai tây
+ Giải pháp về kỹ thuật sản xuất
+ Giải pháp về thị trường tiêu thụ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status