Tích cực hóa phương pháp thuyết trình trong dạy học GDCD lớp 12 ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––––

PHẠM THỊ QUYÊN

TÍCH CỰC HÓA PHƯƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH
TRONG DẠY HỌC GDCD LỚP 12 Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
--------------------------

PHẠM THỊ QUYÊN

TÍCH CỰC HÓA PHƯƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH
TRONG DẠY HỌC GDCD LỚP 12 Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
Ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Lý luận Chính trị
Mã ngành: 8.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Cuối cùng, tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới bạn bè, gia đình và đồng
nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ tác giả hoàn thành khóa học.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Tác giả

Phạm Thị Quyên

vii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các từ, cụm từ viết tắt ........................................................................ vi
Danh mục các bảng............................................................................................ vii
Danh mục các hình ........................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài ...................................... 3
6. Ý nghĩa thực tiễn và đóng góp của đề tài ........................................................ 5
7. Kết cấu của đề tài............................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TÍCH CỰC HÓA PHƯƠNG
THUYẾT TRÌNH TRONG DẠY HỌC GDCD LỚP 12 Ở CÁC
TRƯỜNG THPT................................................................................................ 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu đề tài.............................................................................. 6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ........................................ 6

3.1. Mục đích và giả thuyết thực nghiệm .......................................................... 49
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 49
3.1.2. Giả thuyết thực nghiệm ........................................................................... 49
3.2. Thời gian, đối tượng thực nghiệm .............................................................. 49
3.2.1. Thời gian thực nghiệm............................................................................. 49
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm: .......................................................................... 49
3.3. Nội dung thực nghiệm ................................................................................ 50
3.3.1. Điều tra kết quả đầu vào của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ............ 50
3.3.2. Những nội dung khoa học cần thực nghiệm............................................ 53

ix


3.3.3. Phương pháp thực nghiệm ....................................................................... 53
3.3.4. Thiết kế bài giảng và dạy thực nghiệm ................................................... 54
3.4. Kết quả thực nghiệm................................................................................... 78
3.4.1. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm................................................. 78
3.4.2. Kết luận thực nghiệm .............................................................................. 83
3.5. Điều kiện để tích cực hóa phương pháp thuyết trình trong dạy môn
GDCD lớp 12 ở các trường THPT huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ................... 84
3.5.1. Điều kiện thực hiện đối với các cấp quản lý ........................................... 84
3.5.2. Điều kiện thực hiện đối với giáo viên ..................................................... 85
3.5.3. Điều kiện thực hiện đối với học sinh ....................................................... 87
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .................................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 94
PHỤ LỤC

x


PPDH

Phương pháp dạy học

PPTT

Phương pháp thuyết trình

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thực nghiệm

TS

Tiến sĩ

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô các trường THPT trên địa bàn huyện Tiên Du, .................. 35
tỉnh Bắc Ninh năm học 2017 - 2018 ................................................. 35
Bảng 2.2. Nhận thức của HS về tầm quan trọng khi học môn .......................... 36
GDCD lớp 12 .................................................................................... 36
Bảng 2.3. Nhận xét của HS về cách truyền đạt kiến thức của các GV dạy
môn GDCD lớp 12 ............................................................................ 37

trường THPT Tiên Du 1 .................................................................... 51
Hình 3.3. Tỉ lệ điểm khảo sát đầu năm môn GDCD giữa lớp TN và ĐC ở
trường THPT Trần Nhân Tông ......................................................... 52
Hình 3.4. Tỉ lệ điểm kiểm tra môn GDCD giữa lớp TN và ĐC ở trường
THPT Nguyễn Đăng Đạo .................................................................. 80
Hình 3.5. Tỉ lệ điểm kiểm tra môn GDCD giữa lớp TN và ĐC ở trường
THPT Tiên Du 1 ................................................................................ 81
Hình 3.6. Tỉ lệ điểm kiểm tra môn GDCD giữa lớp TN và ĐC ở trường
THPT Trần Nhân Tông ..................................................................... 82

vi


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sự nghiệp đổi mới giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học ở tất
cả các bậc đào tạo, trong đó giáo dục phổ thông giữ vai trò vô cùng quan trọng.
Vì vậy, đồng thời với quá trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa ở trường
THPT, chúng ta phải thường xuyên bồi dưỡng tiềm lực GV về nội dung và
PPDH đối với tất cả các môn học. Đảng và Nhà nước ta luôn xác định giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện
đại hóa đất nước, do vậy cũng rất quan tâm đến việc đổi mới một cách toàn
diện giáo dục và đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước, đổi
mới PPDH được coi là một trong những nhiệm vụ chiến lược. Hơn 30 năm đổi
mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn mang ý nghĩa lịch sử,
trong đó có lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Trong những năm gần đây, đổi mới PPDH đã và đang được coi là tâm
điểm của ngành giáo dục. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng cũng
đã nhấn mạnh “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát

vụ đổi mới toàn diện trong giáo dục và đào tạo nhằm mục tiêu bồi dưỡng thế hệ
trẻ về năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, tôi chọn đề tài: “Tích cực hóa phương pháp thuyết trình
trong dạy học GDCD lớp 12 ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của tích cực hóa PPTT trong dạy
học GDCD lớp 12 ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc
Ninh. Đề xuất quy trình và điều kiện thực hiện vận dụng tích cực hóa PPTT
nhằm nâng cao chất lượng dạy học GDCD lớp 12 ở các trường THPT trên địa
bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
2


2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc tích cực hóa PPTT trong dạy học
GDCD lớp 12 ở các trường THPT.
- Nghiên cứu thực trạng và đề xuất quy trình tích cực hóa PPTT trong
dạy học GDCD lớp 12 ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh hiện nay.
- Tiến hành thực nghiệm dạy học GDCD lớp 12 ở các trường THPT
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc tích cực hóa PPTT trong giảng dạy GDCD lớp 12
ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu việc tích cực hóa PPTT trong dạy học GDCD lớp 12 ở
các trường THPT trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trong năm học

phân tích để lựa chọn những nội dung cần thiết nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý
luận và cơ sở thực tiễn của việc sử dụng phương pháp thuyết trình tích cực
trong dạy học môn GDCD lớp 12 ở các trường THPT trên địa bàn huyện
Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp phỏng vấn: Đề tài tiến hành quan sát hoạt động dạy và học
của giáo viên và học sinh ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tiên Du trong
các tiết dạy học môn GDCD lớp 12. Tiến hành gặp gỡ phỏng vấn trực tiếp giáo
viên, học sinh về việc dạy và học môn GDCD lớp 12 của trường từ đó đưa ra
quy trình và khảo sát quy trình thực nghiệm tích cực hóa phương pháp thuyết
trình trong dạy học GDCD lớp 12 ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tiên
Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Đề tài sử dụng phiếu điều tra xã hội
học dưới dạng câu hỏi đóng và các câu hỏi mở để tìm hiểu về thực trạng dạy
4


học tích cực hóa phương pháp thuyết trình trong dạy học GDCD lớp 12 ở các
trường THPT trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh để từ đó đưa ra quy
trình thực nghiệm, khảo sát quy trình thực nghiệm, đề xuất các giải pháp nâng
cao chất lượng dạy học môn GDCD ở các trường THPT.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dựa vào quy trình thực nghiệm mà
đề tài nêu ra, tiến hành khảo sát thực nghiệm tại các lớp 12A1 trường THPT
Nguyễn Đăng Đạo, lớp 12A2 trường THPT Tiên Du số 1, lớp 12A1 trường
THPT Trần Nhân Tông.
+ Phương pháp bổ trợ: Sử dụng toán thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu.
6. Ý nghĩa thực tiễn và đóng góp của đề tài
- Đề tài hoàn thành sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn
của việc tích cực hóa PPTT trong dạy học GDCD lớp 12 ở các trường THPT

giảng dạy và nghiên cứu Triết học”, đã đề cao phương pháp thuyết trình: Ông
cho rằng trong hệ thống các phương pháp giảng dạy, phương pháp thuyết trình
gần như chiếm vị trí then chốt trong quá trình thực hiện bài giảng của giáo viên.
Vì để truyền tải nội dung bài giảng đến người học người giáo viên phải thuyết
minh, lý giải, diễn giảng, có như vậy người học mới tiếp nhận thông tin một
cách đầy đủ và chính xác nhất, điều này xuất phát từ đặc điểm tri thức môn học
và những ưu điểm của phương pháp thuyết trình. Bên cạnh đó tác giả còn cho
rằng: Để kích thích hứng thú, say mê của người học, trong quá trình thực hiện
bài giảng người giáo viên không chỉ sử dụng một phương pháp đơn điệu, mà
phải sử dụng nhóm phương pháp, và có sự thay đổi linh hoạt trong giờ giảng,
điều đó sẽ tạo ra sự thay đổi mới, gây ấn tượng mới, từ đó gây ra những động
hình mới kích thích hứng thú say mê của người học, cuốn hút người học vào
trong bài giảng [6].
Trong cuốn “Tài liệu bồi dưỡng GV dạy chương trình thí điểm SGK lớp
11 môn GDCD” của tác giả Vũ Hồng Tiến, NXB Giáo dục (2007) [34], tác giả
đã đưa ra yêu cầu cơ bản đối với PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học
tập của HS không có nghĩa là loại bỏ, loại trừ, thay thế hoàn toàn các PPDH
truyền thống, hay phải “nhập nội” một số PPDH xa lạ vào quá trình dạy học.
6


Vấn đề là ở chỗ cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực của các PPDH hiện
có như thuyết trình, giảng giải, vấn đáp… đồng thời phải học hỏi vận dụng một
số PPDH mới một cách linh hoạt nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng
tạo của HS trong học tập, phù hợp với điều kiện dạy và học ở nước ta hiện nay.
Tác giả Nguyễn Văn Cư, trong cuốn “Giáo trình phương pháp dạy - học
Chủ nghĩa Xã hội Khoa học”, NXB Đại học sư phạm (2007 đã nêu rõ: Để bài
thuyết trình có hiệu quả, cần có sự đổi mới, lấy người học làm trung tâm; hạn
chế bớt PPTT thông báo, tái hiện, tăng cường PPTT theo hướng giải quyết vấn
đề, thuyết trình xen kẽ vấn đáp, thảo luận hợp lý, thuyết trình có minh họa đặc

Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người luôn tìm
mọi cách làm cho hoạt động của mình ngày càng có hiệu quả cao. Điều đó dẫn
đến nhu cầu của con người về phương pháp trong cuộc sống. Bởi con người
muốn nhận thức được đúng bản chất của sự vật, tiếp cận với sự vật, khám phá
thuộc tính của sự vật để từ đó khái quát ra lý luận về sự vật thì cần phải có
phương pháp. Bêcơn - nhà triết học thời cận đại đã khẳng định tầm quan trọng
của phương pháp như là sợi chỉ cần thiết dẫn đường. Đecactơ lại đưa ra một kết
luận đúng đắn: thiếu phương pháp thì người tài cũng lỗi, có phương pháp thì
người tầm thường cũng làm được việc phi thường.
Như vậy, phương pháp là một phạm trù phức tạp, khi bàn về phương
pháp người ta thường có nhiều cách tiếp cận và từ đó đưa ra nhiều định nghĩa
khác nhau.
Theo Hêghen phương pháp là ý thức về hình thức của sự tự vận động nội
tại của bản thân nội dung.
Các Mác cũng từng khẳng định: “Những thời đại kinh tế khác nhau
không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà ở chỗ chúng sản xuất bằng cách
nào, với những tư liệu lao động nào. Ví dụ: Cũng là sản xuất nông nghiệp
nhưng phương pháp tra hạt hoặc kéo cày bằng sức kéo của con trâu sẽ đem lại
kết quả khác so với sử dụng máy kéo” [24, tr.116].
Tóm lại, tuy được đề cập dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng nhìn chung
có thể hiểu một cách ngắn gọn: Phương pháp là cách thức, là con đường, là
phương tiện để hoạt động của con người đạt được mục đích.

9


- Khái niệm phương pháp dạy học
PPDH là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình dạy học.
Để trả lời cho câu hỏi PPDH là gì, có nhiều quan niệm khác nhau: Tác giả Hà
Thế Ngữ cho rằng: “PPDH là những phương thức (cách thức) mà nhờ đó thực hiện

nên nội dung của khái niệm dạy học cũng chính là các yếu tố cấu thành đối
tượng nghiên cứu của phương pháp dạy học GDCD bao gồm: môn học hay sự
cụ thể hoá môn học, hoạt động dạy học của GV, hoạt động học tập của HS.
Nắm vững đối tượng nghiên cứu của môn phương pháp dạy học GDCD giúp
cho GV xác định rõ ràng “ranh giới” của phương pháp dạy học bộ môn này với
phương pháp dạy học bộ môn khác, biết kết hợp chúng lại với nhau để nâng
cao chất lượng dạy học bộ môn, đồng thời góp phần cũng cố, nâng cao vị trí,
vai trò của môn GDCD ở trường THPT và trong toàn xã hội.
+ Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích của phương pháp dạy học
GDCD là hình thành năng lực giảng dạy cho GV GDCD ở trường THPT. Vì
thế, PPDH môn GDCD có nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng để những GV có đủ
năng lực làm tốt nhiệm vụ giáo dục các thế hệ HS khi học xong môn GDCD.
+ Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp luận nghiên cứu của môn
phương pháp dạy học GDCD được xây dựng trên cơ sở thế giới quan và
phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhận
thức và giáo dục người công dân.
Phương pháp nghiên cứu sử dụng các phương pháp khoa học nói chung
gồm: Phương pháp nghiên cứu lí luận (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát
hoá, trừu tượng hoá…) và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (quan sát,
thực nghiệm, điều tra, chuyên gia...)
Như vậy, từ đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mục đích
và nhiệm vụ nghiên cứu ta có thể rút ra khái niệm phương pháp dạy học
GDCD: là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của GV và HS nhằm phát
hiện những quy luật của quá trình dạy học môn GDCD, xây dựng hệ thống các
nguyên tắc hình thức và PPDH cụ thể để tổ chức thành công môn GDCD ở
trường THPT.

11





Bước 2: Phát biểu vấn đề là bước nêu lên những câu hỏi cụ thể nhằm
vạch ra phạm vi những vấn đề cần phải xem xét.
Bước 3: Giải quyết vấn đề: Bước này có thể tiến hành theo logic quy nạp
hay logic diễn dịch.
Logic quy nạp là con đường nhận thức từ sự kiện, hiện tượng đến cái
chung, cái khái quát, từ những trường hợp cụ thể đến quy luật, khái niệm,
nguyên tắc. Theo logic quy nạp có thể có ba cách trình bày, bao gồm:
+ Quy nạp phân tích từng vấn đề đặt ra ở bước phát triển vấn đề tương
đối độc lập với nhau. Vì vậy, có thể giải quyết từng vấn đề, rút ra kết luận rồi
chuyển sang giải quyết vấn đề khác.
+ Quy nạp phát triển là nêu vấn đề được giải quyết theo lối móc xích,
nghĩa là giải quyết xong từng vấn đề thứ nhất thì kết luận rút ra sẽ lại làm tiền
đề cho việc giải quyết vấn đề tiếp theo. Trong việc chứng minh các bài toán
hình học thường gặp loại quy nạp này.
+ Quy nạp song song - đối chiếu là nêu vấn đề đặt ra phải giải quyết chứa
đựng những mặt tương phản, đối lập.
Logic diễn dịch là con đường nhận thức từ nguyên lý chung đến cái cụ
thể. Theo logic diễn dịch, bắt đầu đưa ra các kết luận sơ bộ khái quát, sau đó
tiến hành giải quyết có thể theo ba cách: phân tích từng phần, phân tích phát
triển, phân tích so sánh - đối chiếu.
Bước 4: Kết luận là bước kết thúc việc trình bày vấn đề. Nó là sự kết tinh
dưới dạng xúc tích, chính xác những khái quát bản chất của vấn đề đưa ra xem xét.
Cách đặt vấn đề và cách phát biểu vấn đề có thể tiến hành bằng cách
thông báo tái hiện hoặc có tính vấn đề. Cách giải quyết vấn đề có thể bằng logic
quy nạp hay logic diễn dịch. Điều đó chứng tỏ cấu trúc của PPTT đã phản ánh
mặt bên trong và mặt bên ngoài của PPDH nói chung và PPTT nói riêng.
- Các hình thức của PPTT tích cực
+ Thuyết trình kể chuyện sáng tạo phù hợp với nội dung bài giảng

Diễn giảng tiến hành theo trình tự gồm 3 bước.
Mở đầu: GV có thể nêu lên kiến thức cũ để chuyển sang kiến thức mới, nêu
lên tầm quan trọng của nội dung bài giảng hoặc đặt ra tình huống có vấn đề.
Trình bày nội dung: Đây là phần trọng tâm của bài, GV cần khai thác hết
nội dung tri thức để diễn giảng theo kết cấu logic chặt chẽ, đi từ đơn giản đến
phức tạp, từ dễ đến khó.
14


Kết thúc: GV khái quát, nhấn mạnh nội dung cơ bản HS cần hiểu và
nắm vững.
- Ưu điểm và hạn chế của PPTT.
+ Ưu điểm của PPTT.
Thứ nhất, cho phép GV truyền đạt những nội dung lý thuyết tương đối
khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà họ tự mình không dễ dàng tìm
hiểu được một cách sâu sắc.
Thứ hai, tạo cho HS nắm được hình mẫu về cách tư duy logic, cách đặt và
giải quyết vấn đề khoa học, cách sử dụng ngôn ngữ để đạt được những vấn đề
khoa học một cách chính xác, rõ ràng súc tích thông qua cách trình bày của GV.
Thứ ba, tạo điều kiện thuận lợi để GV tác động mạnh mẽ đến tư tưởng,
tình cảm của người học qua việc trình bày tư liệu, với giọng nói cử chỉ, điệu bộ
thích hợp và diễn cảm, trong khi giảng người thầy có tác dụng lôi cuốn, kích
thích sự tập trung của người học dẫn đến phát triển trí nhớ và óc sáng tạo của
người học, việc giảng bài không chỉ dùng lại ở việc truyền thụ tri thức mà còn
giáo dục tư tưởng tình cảm cao đẹp từ đó mà niềm tin hoài bão của người học
được nâng lên.
Thứ tư, tạo điều kiện phát triển năng lực chú ý và kích thích tính tích cực
tư duy của người học, như vậy họ mới có thể cải biến lời nói của GV thành ý
của mình được ghi chép.
Thứ năm, với PPTT GV có thể truyền đạt một khối lượng thông tin khó,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status