Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chủ lực trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ VÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHỦ LỰC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA BÌNH, BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ VÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHỦ LỰC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA BÌNH, BẮC NINH
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 60 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Anh Tài

Thái Nguyên - 2017


Nguyễn Thị Vân


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 1
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 3
1.1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế ...................................................................... 3
1.1.2. Cây trồng chủ lực trong nông nghiệp .............................................................. 10
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cây trồng ............................... 13
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 16
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển hiệu quả cây trồng chủ lực ở một số địa phương ...... 16
1.2.2. Bài học kinh nghiệm ....................................................................................... 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 22
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 22
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 22
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 22
2.3.1. Lựa chọn điểm nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu .................................. 22

3.5.1. Giải pháp về đất đai......................................................................................... 71
3.5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất các cây trồng chủ lực của
hộ nông dân trên địa bàn huyện Gia Bình ...................................................... 72
3.5.3. Các giải pháp về thị trường ............................................................................. 73
3.5.4. Các giải pháp về chính sách ............................................................................ 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 77
1. Kết luận ................................................................................................................. 77
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 78
2.1. Đối với Nhà nước ............................................................................................... 78
2.2. Đối với chính quyền địa phương ........................................................................ 79
2.3. Đối với người nông dân ..................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 81
PHẦN PHỤ LỤC..................................................................................................... 83


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt

Nghĩa

1

BQ

Bình quân


7

HTX

Hợp tác xã

8

KHKT

Khoa học kỹ thuật

9

PTNT

Phát triển nông thôn

10

THCS

Trung học cơ sở

11

THPT

Trung học phổ thông


Bảng 3.11: Chi phí sản xuất bình quân 1 sào cà rốt của các hộ điều tra ................... 54
Bảng 3.12. Tình hình tiêu thụ lúa bình quân/sào của các hộ điều tra ....................... 56
Bảng 3.13: Tình hình tiêu thụ ngô bình quân/sào của các hộ điều tra ...................... 57
Bảng 3.14: Tình hình tiêu thụ cà rốt bình quân/sào .................................................. 58
Bảng 3.15. Kết quả sản xuất một sào lúa trong một năm của các nhóm hộ
điều tra ............................................................................................. 59
Bảng 3.16. Kết quả sản xuất một sào ngô trong một năm của các nhóm hộ
điều tra ............................................................................................. 60
Bảng 3.17. Kết quả sản xuất một sào cà rốt trong một năm của các nhóm hộ
điều tra ..................................................................................................... 61
Bảng 3.18. Kết quả sản xuất một sào các loại cây trồng chủ lực trong một năm
của các nhóm hộ điều tra ......................................................................... 62


vii
Bảng 3.19: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa của các hộ điều tra (tính bình
quân cho 1 sào lúa) .................................................................................. 64
Bảng 3.20: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất ngô của các hộ điều tra (tính bình
quân cho 1 sào) ........................................................................................ 65
Bảng 3.21: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà rốt của các hộ điều tra (tính bình
quân cho 1 sào) ........................................................................................ 66
Bảng 3.22: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các cây trồng chủ lực huyện
Gia Bình ....................................................................................... 67


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ kết quả sản xuất của một sào lúa trong một năm của các
hộ điều tra ............................................................................................ 59
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ kết quả sản xuất của một sào ngô trong một năm của các

tiềm năng hay hạn chế của các cây trồng chủ lực đó góp phần vào quá trình xây
dựng, phát triển nền nông nghiệp bền vững ở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh trong
giai đoạn hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chủ
lực trên địa bàn huyện Gia Bình (Bắc Ninh), tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh tế của những cây trồng chủ lực, phát hiện tiềm năng và hạn chế để từ


2
đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển các cây trồng chru đạo trong những thời
gian tiếp tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến hiệu quả kinh tế cây trồng.
- Đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chủ
lực của huyện.
- Đề xuất giải pháp thích hợp để phát triển sản xuất hàng hóa các cây trồng
chủ lực đồng thời nâng cao được hiệu quả kinh tế của những cây trồng đó.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững.
- Tổng kết, đánh giá tình hình phát triển nông nghiệp huyện Gia Bình và kiến
nghị một số giải pháp khả thi để phát triển nông nghiệp huyện Gia Bình theo hướng
bền vững.
- Đề tài là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý của huyện trong việc đưa ra
các chính sách, giải pháp phát triển nông nghiệp trong gian đoạn hiện nay.


3



4
trường… Phát triển kinh tế theo chiều sâu nghĩa là xác định cơ cấu đầu tư, cơ cấu
ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý, đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật, công
nghệ mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá, nâng cao
chất lượng sản phẩm, dịch vụ và nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực. Theo
nghĩa này, phát triển kinh tế theo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Phát
triển kinh tế theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu chung của mọi nền kinh tế và
mọi đơn vị sản xuất kinh doanh. Nhưng ở mỗi nước, mỗi doanh nghiệp và ở mỗi
thời kỳ sự kết hợp này có sự khác nhau[11].
Theo quy luật chung của các nước, cũng như các doanh nghiệp là ở thời kỳ
đầu của sự phát triển thường tập trung để phát triển theo chiều rộng, sau khi có tích
luỹ thì chủ yếu phát triển theo chiều sâu. Lý do chủ yếu cần phải chú trọng phát
triển kinh tế theo chiều sâu là:
1) Do sự khan hiếm nguồn lực (thiếu vốn, đất đai, tài nguyên thiên nhiên sẽ
cạn…) làm hạn chế phát triển theo chiều rộng. Sự khan hiếm này càng trở nên căng
thẳng trong điều kiện cạnh tranh do nhu cầu của xã hội hoặc thị trường;
2) Sự cần thiết xây dựng, đổi mới và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của
nền sản xuất xã hội hoặc của doanh nghiệp. Muốn vậy cần thiết phải phát triển kinh
tế theo chiều sâu mới tích luỹ nhiều vốn. Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh tế trong
từng doanh nghiệp, từng ngành, từng địa phương và từng quốc gia là rất cần thiết và
có ý nghĩa rất lớn.
Cụ thể:
- Tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có
- Thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, thực hiện tốt công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
- Đẩy nhanh sự phát triển kinh tế .
- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất xã hội, yêu

hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định[11].
1.1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế bản chất là phản ánh mặt chất lượng
của các hoạt động sản xuất, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động,


6
thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng
của mọi hoạt động sản xuất trong nền kinh tế - mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế cũng cần phân
biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất. Hiểu
kết quả hoạt động sản xuất là những gì đạt được sau một quá trình sản xuất nhất
định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của nhà kinh tế . Kết quả hoạt động
sản xuất có thể là những đại lượng cân đong đo đếm được như sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, thị phần... và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất
lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín,thương hiệu là chất lượng sản
phẩm... Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của người sản xuất. Trong khi đó,
công thức trên lại cho thấy trong khái niệm về hiệu quả sản xuất người ta đã sử
dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh
giá hiệu quả sản xuất . Trong lý thuyết và thực tế cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí
đều có thể được xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị. Tuy nhiên, sử dụng
đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khó khăn là giữa “đầu vào”
và “đầu ra” không có cùng một đơn vị đo lường còn việc sử dụng đơn vị giá trị luôn
luôn đưa các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị đo lường - tiền tệ.
Vấn đề được đặt ra là: hiệu quả kinh tế là mục tiêu hay phương tiện của sản
xuất kinh doanh? Trong thực tế, nhiều lúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả
như mục tiêu cần đạt và trong nhiều trường hợp khác người ta lại sử dụng chúng
như công cụ để nhận biết “khả năng” tiến tới mục tiêu cần đạt là kết quả.

phẩm, các địa phương khác nhau trong một thời điểm xác định.
Quan điểm 2: Cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết
quả tăng thêm với chi phí tăng thêm.
H = ∆Q/∆C
Trong đó:

∆Q: Khối lượng tăng thêm
∆C: Chi phí tăng thêm

Phương pháp này giúp chúng ta xác định được hiệu quả của một đồng chi phí
đầu tư thêm mang lại là bao nhiêu. Trên cơ sở đó, xác định được hiệu quả trong quá
trình sản xuất, xác định được khối lượng tối đa hóa lợi nhuận.
Quan điểm 3: xem xét hiệu quả kinh tế trong phần trăm biến động giữa chi
phí và kết quả sản xuất. Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa phần trăm
tăng thêm của kết quả thu được và phần trăm tăng thêm của chi phí bỏ ra. Có nghĩa
là nếu tăng thêm 1% chi phí thì kết quả sẽ tăng lên bao nhiêu % (Nguyễn Minh
Tuấn, 2005) [17].


8
1.1.1.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Từ bản chất của hiệu quả, người ta thiết lập được mối tương quan so sánh
giữa kết quả sản xuất (đầu ra) và các loại chi phí sản xuất (đầu vào) theo công
thức sau:
Công thức 1: Hiệu quả = kết quả đạt được - chi phí để đạt được kết quả
H=Q-C
Trong đó:

H: hiệu quả
Q: kết quả đạt được

chiều sâu, hoặc HQKT của việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.


9
Như vậy, muốn xác định được HQKT thì cần phải xác định được Q, C, ∆Q,
∆C , nghĩa là phải xác định được khối lượng đầu ra và chi phí đầu vào. Kết quả đầu
ra và chi phí đầu vào được biểu hiện qua các góc độ khác nhau tuỳ theo mục đích
kinh tế. Hiệu quả kinh tế không chỉ thể hiện ở số lượng và chất lượng sản phẩm mà
còn biểu hiện ở giá cả sản phẩm trên thị trường vào thời điểm xác định, khi nghiên
cứu động thái của hiệu quả thì phải dùng giá cố định hoặc giá kỳ gốc để tính toán so
sánh. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKT hiện nay chủ yếu dùng các chỉ tiêu theo hệ
thống tài khoản quốc gia SNA.
Những chỉ tiêu liên quan đến việc xác định HQKT là:
+ Giá trị sản xuất - (GO Gross Output): là giá trị tính bằng tiền của các loại
sản phẩm trên một đơn vị diện tích trong một vụ hay một chu kỳ sản xuất.
+ Chi phí trung gian - (IC: Intemediate Cost): là toàn bộ các khoản chi phí
vật chất (trừ phần khấu hao tài sản cố định) và dịch vụ sản xuất. Trong nông nghiệp,
chi phí trung gian bao gồm các khoản chi như giống, phân bón, thuốc trừ sâu...
+ Giá trị gia tăng (VA: Value Added): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
cho các ngành sản xuất tạo ra trong 1 năm hay một chu kỳ sản xuất . Viết dưới dạng
công thức: VA = GO - IC.
+ Thu nhập hỗn hợp (MI: Mix Income): là phần thu nhập thuần tuý của
người sản xuất bao gồm phần trả công lao động và phần lợi nhuận mà họ có thể
nhận được trong một chu kỳ sản xuất.
MI = VA - (A + T) - thuê nhân công (nếu có)
Trong đó: A: phần khấu hao TSCĐ và chi phí phân bổ.
T: thuế sản xuất (thuế nông nghiệp).
+ Lợi nhuận (Pr: Profit): Đây là phần tiền còn lại sau khi trừ đi chi phí sản xuất.
Pr = MI - VxPi
V: số ngày lao động gia đình

nhất với nhau chính là lợi ích của việc xét chọn cây trồng chủ lực, đồng thời xem
việc tìm ra cây trồng chủ lực để tập trung đầu tư phát triển là nhiệm vụ có tính chiến
lược đối với mỗi quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ.
1.1.2.2. Đặc trưng cơ bản của cây trồng chủ lực
Từ sự nhận thức như đã trình bày ở phần trên, có thể rút ra năm đặc trưng cơ
bản của cây trồng chủ lực như sau:
- Cây trồng có qui mô khối lượng lớn và tính đồng nhất cao


11
Một cây trồng muốn trở thành chủ lực trước tiên phải là cây trồng được sản
xuất ra để trao đổi mua bán với khối lượng lớn và đạt được độ đồng nhất cao. Nói
cách khác, hàng hóa chủ lực phải được sản xuất theo qui mô tập trung với công
nghệ tiên tiến nên có thể đảm bảo được khối lượng cung ứng lớn cho thị trường
đồng thời chất lượng, mẫu mã kiểu dáng và các tính năng khác phải giống nhau
giữa các cá thể. Rõ ràng, cây trồng không thể trở thành chủ lực nếu chỉ sản xuất nhỏ
lẻ, manh mún với phương pháp thủ công, mang tính cá biệt cao. Bởi, nếu như vậy
không thể có được thị trường rộng lớn, mãi lực yếu, sức cạnh tranh không cao.
- Cây trồng có sức lan tỏa mạnh.
Có thể nói, cây trồng chủ lực là những cây trồng có sự liên hệ mật thiết với
nhiều ngành hàng hay cây trồng khác, ảnh hưởng trực tiếp lên các cây trồng, ngành
hàng khác và lôi kéo chúng cùng phát triển theo. Mặt khác, quá trình phát triển của
cây trồng chủ lực cũng thường xuyên chịu sự tác động bởi các cây trồng khác. Sự
liên hệ này được thể hiện thông qua các mối liên hệ chuỗi giá trị (sự kết nối liên tiếp
về mặt công nghệ trong quá trình sản xuất ra cây trồng) hoặc các mối liên hệ bổ trợ
(mối liên hệ tương hỗ tạo ra điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm). Với tính chất lan tỏa như vậy, thực tế cho thấy khi cây trồng chủ lực
phát triển sẽ tạo ra nhu cầu hỗ trợ, nhu cầu liên kết…từ đó kích thích, lôi kéo các
ngành nghề khác cùng phát triển theo.
- Cây trồng mang tính đặc thù của quốc gia, vùng lãnh thổ.

bảo cho những cây trồng được chọn có điều kiện phát triển bền vững, đóng góp tích
cực vào quá trình phát triển kinh tế ­ xã hội của địa phương và hội nhập kinh tế
quốc tế.
- Xác định đúng cây trồng chủ lực cũng có nghĩa xác định đúng trung tâm
lan tỏa, nguồn phát tác hấp lực từ tập trung chuyên môn hóa - hiện đại hóa sản
xuất và cung ứng, có tác động lôi kéo các ngành nghề liên quan, dịch vụ bổ trợ
phát triển.
Xác định đúng cây trồng chủ lực nghĩa là đã xem xét một cách đầy đủ các
ngành nghề có liên quan trong nền kinh tế. Điều này có nghĩa, khi tập trung đầu tư
phát triển một ngành hàng chủ lực nào đó sẽ đồng thời phải đầu tư cho các ngành có
liên quan khác làm cho chúng có điều kiện phát triển theo. Ngược lại, cũng thông
qua quá trình xem xét này, có thể xác định được những ngành nào có khả năng lan


13
tỏa đến nó để có chính sách khuyến khích đầu tư và qui hoạch phát triển một cách
tương ứng và đồng bộ.
- Xác định đúng cây trồng chủ lực cũng đồng nghĩa với việc định vị đúng
nền kinh tế trong chiến lược cạnh tranh toàn cầu.
Cây trồng chủ lực của quốc gia, vùng lãnh thổ hay địa phương thể hiện
đẳng cấp, thực trạng và tương lai phát triển kinh tế của quốc gia, vùng lãnh thổ
và địa phương đó. Căn cứ vào định vị này, các quốc gia, vùng lãnh thổ và địa
phương đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phù hợp và hiệu quả
nhất, nhằm góp phần giải quyết các bất ổn kinh tế vĩ mô và đảm bảo tăng trưởng
một cách bền vững.
- Xác định đúng cây trồng chủ lực cũng có nghĩa là xác định đúng đối tượng
khách hàng và thị trường tiêu thụ để tăng cường áp dụng các hệ thống quản lý và
thực hành chất lượng phù hợp.
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cây trồng
1.1.3.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

xuất: vốn liếng, lao động, tri thức, khả năng tổ chức, điều kiện tự nhiên. Trong sản
xuất kinh doanh, các nguồn lực được hiểu đó là giá trị đầu vào, đó là điều kiện vật
chất cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh. Người sản xuất chủ động về nguồn
lực sẽ thực hiện tốt hơn quá trình sản xuất.
+ Lao động: lao động là hoạt động có mục đích của con người thông qua
công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động chủ yếu từ gia đình. Tuy nhiên,
lao động của các nông hộ có đông về số lượng nhưng về cơ bản vẫn là lao động thủ
công, năng suất lao động thấp, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và kiến thức
kinh doanh theo cơ chế thị trường còn hạn chế.
+ Trình độ nhận thức của người nông dân: Sản phẩm nông nghiệp đòi hỏi sự
chăm sóc kịp thời và đúng quy trình kỹ thuật mới làm cho năng suất tăng, chất
lượng tốt. Mặc dù nước ta đã có chủ trương phổ cập văn hoá, xoá nạn mù chữ, nâng
cao trình độ dân trí, đặc biệt đối với các vùng nông thôn nhưng kết quả thu được
không cao. Hiện nay, đội ngũ cán bộ ở các làng, xã có trình độ phổ thông là phổ
biến. Đội ngũ khoa học kỹ thuật rất ít, do đó làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất và
phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng trọt nói riêng.


15
+ Chính sách của Nhà nước: Trong cơ chế phát triển của nền kinh tế thị
trường, dưới tác động từ nhiều phía các hoạt động kinh tế và các chính sách tác
động đến sản xuất kinh doanh... có nhiều thay đổi. Mỗi chính sách của Nhà nước
ban hành nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể cho mỗi đối tượng trong mọi lĩnh vực.
Trong những năm gần đây Nhà nước đã ban hành rất nhiều chính sách phát triển sản
xuất nông nghiệp, khuyến khích nông dân tích cực sản xuất, đưa tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới vào để tăng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất. Đã có rất nhiều các
chính sách hợp lý được đưa ra và nó đã thực sự góp phần thúc đẩy nền sản xuất phát
triển. Tuy vậy cũng còn có một số chính sách cần phải xem xét lại cho hợp lý hơn
để không có tác dụng ngược lại, làm cho nền kinh tế, sản xuất chậm phát triển.
1.1.3.3. Nhóm yếu tố kỹ thuật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status