Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trang trại vườn rừng trên địa bàn huyện lang chánh, tỉnh thanh hóa - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------

--------

PHẠM MINH THẢO

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA MÔ HÌNH TRANG TRẠI VƯỜN RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LANG CHÁNH - TỈNH THANH HÓA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Hệ đào tạo

: Chính quy

Niên khóa

: 2010 - 2014

Người hướng dẫn khoa học

: Th.s Cù Ngọc Bắc


Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa hề
được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một công trình nghiên cứu khoa học nào.
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Sinh viên

Phạm Minh Thảo


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Các loại trang trại phân theo vùng, thời điểm 01/7/2011. ................. 15
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Lang Chánh năm 2013 ...................... 25
Bảng 3: Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản huyện
Lang Chánh giai đoạn 2010 - 2013 ................................................................. 38
Bảng 4: Thống kê trang trại huyện Lang Chánh tính đến tháng 9/2007......... 40
Bảng 5: Một số thông tin chung cơ bản của các chủ trang trại....................... 42
Bảng 6: Chi phí đầu vào của các trang trại TT-CN ........................................ 45
Bảng 7: Chi phí đầu vào của các trang trại CN-LN (CN chủ đạo) ................. 46
Bảng 8: Chi phí đầu vào của các trang trại CN-LN (LN chủ đạo) ................. 47
Bảng 9: Chi phí đầu vào của các trang trại LN ............................................... 47
Bảng 10: Doanh thu từ hoạt động trồng trọt mía năm 2013 ........................... 48
Bảng 11: Doanh thu từ hoạt động chăn nuôi (nhóm 1)năm 2013................... 49
Bảng 12: Tổng doanh thu từ hoạt động trồng trọt - chăn nuôi năm 2013 ...... 49
Bảng 13: Doanh thu từ hoạt động chăn nuôi (nhóm 2) năm 2013.................. 50
Bảng 14: Doanh thu từ hoạt động lâm nghiệp (trồng luồng) năm 2013 ......... 50
Bảng 15: Tổng doanh thu từ hoạt động chăn nuôi - lâm nghiệp năm 2013.... 51
Bảng 16: Doanh thu từ hoạt động lâm nghiệp (nhóm 3) năm 2013 ............... 51
Bảng 17: Doanh thu từ hoạt động chăn nuôi (nhóm 3) năm 2013.................. 52


Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

5

ĐVT

Đơn vị tính

6

GO

Giá trị sản xuất

7

GTSX

Giá trị sản xuất

8

HQKT

Hiệu quả kinh tế

9

IC


17 NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

18 PCGD

Phổ cập giáo dục

19 Pr

Lợi nhuận

20 TC

Tổng chi phí

21 THCS

Trung học cơ sở

22 THPT

Trung học phổ thông

23 Tr.đồng

Triệu đồng

24 TSCĐ

1. Cơ sở lý luận ................................................................................................. 4
1.1. Quan điểm về trang trại, kinh tế trang trại. ................................................ 4
1.2. Pháp luật về trang trại. ............................................................................... 5
1.3 Quan điểm về hiệu quả kinh tế.................................................................... 7
1.4. Hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn đánh giá .................................................... 9
1.5. Các vấn đề cơ bản về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân ..................... 10
2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................ 12
2.1. Tình hình phát triển kinh tế trang trại trên thế giới.................................. 12
2.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam. ................................. 15
Chương II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 18
1. Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu .............................................. 18
1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 18
1.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 18
1.3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 18
2. Câu hỏi nghiên cứu. .................................................................................... 18
3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 19
3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 19


3.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp ........................................................................ 19
3.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp.......................................................................... 20
3.1.3. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp ......................................................... 20
3.1.4. Phương pháp điều tra chọn mẫu............................................................ 20
3.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................... 21
3.2.1. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 21
3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 21
4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................... 22
Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................... 24
1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...................................................................... 24

3.4. Các yếu tố khách quan khác ..................................................................... 58
Chương IV. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHO
MÔ HÌNH TRANG TRẠI VƯỜN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA ....................................................... 59
1. Quan điểm,mục tiêu, phương hướng........................................................... 59
1.1. Quan điểm ................................................................................................ 59
1.2. Mục tiêu.................................................................................................... 59
1.3. Phương hướng .......................................................................................... 59
2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế..................................................... 60
2.1. Các giải pháp đối với trang trại sản xuất kinh tế ..................................... 60
2.1.1. Giải pháp về vốn .................................................................................. 60
2.1.2. Giải pháp về lao động ........................................................................... 60
2.1.3. Giải pháp về quy mô trang trại.............................................................. 60
2.1.4. Giải pháp khoa học kỹ thuật ................................................................. 61
2.1.5. Giải pháp về thị trường ......................................................................... 61


2.2. Giải pháp đối với chính quyền địa phương .............................................. 61
2.2.1. Giải pháp về cơ chế chính sách ............................................................. 61
2.2.2. Các giải pháp về vốn, kỹ thuật .............................................................. 62
2.2.3. Giải pháp về thị trường ......................................................................... 63
KẾT LUẬN .................................................................................................... 64


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.
Kể từ khi đổi mới đến nay, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được rất
nhiều thành tựu to lớn, là nền tảng quan trọng cho sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Từ một quốc gia có nền nông nghiệp lạc hậu, tự cung

ngành nông lâm nghiệp là 154 tỷ 200 triệu đồng có một phần đóng góp lớn
của mô hình kinh tế trang trại vườn rừng.
Với tổng diện tích tự nhiên là 58.659,18 ha, trong đó diện tích đất lâm
nghiệp là 50.632,5 ha (chiếm tới 86,3%) và đất đồi núi chưa sử dụng là 2.334 ha
(chiếm 3,98%), Lang Chánh có một lợi thế vô cùng lớn để phát triển kinh tế
trang trại vườn rừng. Chính vì thế mà mô hình này ngày càng phát triển mạnh
hơn, theo thống kê sơ bộ của phòng NN & PTNT huyện, cho tới nay đã có hơn
30 hộ có đủ quy mô về diện tích để có thể trở thành trang trại. Tuy nhiên, các hộ
đa phần sản xuất theo phong trào một cách ồ ạt, chưa có sự kiểm soát và quy
hoạch, định hướng cụ thể. Việc sản xuất mang tính tự phát khiến các hộ gia đình
gặp nhiều khó khăn, thiếu vốn sản xuất, sản phẩm đầu ra trở nên khó tìm kiếm
thị trường tiêu thụ, tính rủi ro trong sản xuất cao.... Vậy hiệu quả kinh kế của mô
hình trang trại vườn rừng trên địa bàn huyện Lang Chánh ra sao, và trong sản
xuất người nông dân gặp những khó khăn, rủi ro gì? Làm thế nào để khắc phục
những khó khăn, rủi ro đó. Trả lời cho những câu hỏi trên và với trăn trở làm sao
để kinh tế trang trại vườn rừng thực sự trở thành thế mạnh của huyện, giúp mô
hình ngày càng đạt hiệu quả kinh tế cao, góp phần phát triển bền vững nông
nghiệp, nông thôn, để chính quyền địa phương có một cái nhìn đúng đắn nhất về
vai trò và khai thác tiềm năng của vùng rừng núi, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: "Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trang trại vườn rừng trên địa bàn
huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa".
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá HQKT của mô hình trang trại vườn rừng trên địa bàn huyện
Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở quy mô, diện tích. Đồng thời xác định


3
những khó khăn mà các hộ sản xuất kinh tế TTVR gặp phải trong quá trình
sản xuất kinh doanh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao HQKT của

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
1.1. Quan điểm về trang trại, kinh tế trang trại.
Theo GS.TS Nguyễn Thế Nhã "trang trại là một loại hình tổ chức sản
xuất cơ sở trong nông, lâm, thủy sản, có mục đích chính là sản xuất hàng hóa,
có tư liệu sản xuất thuộc độc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một chủ độc
lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tiến
bộ và trình dộ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ luôn gắn với thị trường.
Nghị quyết TW số 06/NQ - TW ngày 10/11/1998 đã xác định:
"....trang trại gia đình thực chất là kinh tế hộ sản xuất hàng hóa với quy
mô lớn hơn, sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình chủ yếu để sản xuất,
kinh doanh có hiệu quả."
Tương tự như khái niệm về trang trại, các nhà nghiên cứu cũng đưa ra
một số khái niệm về kinh tế trang trại như sau:
Theo PGS.TS Lê Trọng: "Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức kinh tế
cơ sở, là doanh nghiệp tổ chức sản xuất trực tiếp ra nông sản phẩm hàng hóa
dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao động xã hội, được chủ trang trại đầu
tư vốn, thuê mướn phần lớn hoặc hầu hết sức lao động và trang thiết bị, tư
liệu sản xuất để hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của thị trường, được nhà
nước bảo hộ theo luật định".
Theo quan điểm của nghị quyết 03/2000 NQ - CP về khuyến khích
phát triển trang trại cho rằng: "Bản chất của kinh tế trang trại là hình thức
tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn chủ yếu dựa vào
kinh tế hộ gia đình".
Như vậy, ta có thể thấy, nói kinh tế trang trại là ta đang xét mặt kinh tế
của trang trại, bên cạnh kinh tế, trang trại còn có thể được xem xét dưới các khía
cạnh khác như xã hội và môi trường.... Kinh tế trang trại là tổng thể các yếu tố


5


6
+ Chăn nuôi sinh sản có thường xuyên đối với hơn 20 con trở lên, đối
với dê, cừu từ 100 con trở lên.
+ Chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn
sữa), dê thịt từ 200 con trở lên.
(3) Chăn nuôi gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng,v..v.. có thường xuyên từ
2.000 con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi).
c. Trang trại nuôi trồng thuỷ sản
- Diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản có từ 2 ha trở lên (riêng
đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên).
d. Đối với các loại sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có tính
chất đặc thù như: trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thuỷ sản và
thuỷ đặc sản, thì tiêu chí xác định là giá trị sản lượng hàng hoá (tiêu chí 1).
Mới đây, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn đã ban hành thông tư
số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 quy định về tiêu chí và thủ tục cấp
giấy chứng nhận kinh tế trang trại (trong đề tài này, tôi gọi tắt đây là tiêu chí
mới). Thông tư này thay thế cho thông tư liên tịch số 69/2000/BNN - TCTK
ngày 13/6/2000 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Tổng cục
Thống kê về hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại. Quy định tiêu chí
xác nhận kinh tế trang trại (điều 5):
Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:
1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long.
- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000
triệu đồng/năm trở lên.

(C)

Đến nay, quan điểm này đã không còn phù hợp, vì nếu hoạt động sản
xuất có cùng một kết quả sản xuất nhưng lại khác nhau về chi phi sản xuất thì
sẽ khác nhau về hiệu quả. HQKT theo quan điểm này không phản ánh đúng
mục tiêu của người sản xuất là tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận.
- Quan điểm thứ hai: HQKT được xác định bằng nhịp độ tăng trưởng
sản xuất hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quả cao khi nhịp độ tăng trưởng
của các chỉ tiêu đó cao và hiệu quả kinh tế có nghĩa là không lãng phí. Một


8
nền kinh tế được coi là có hiệu quả khi nó nằm trên giới hạn năng lực sản xuất
đặc trưng bằng chỉ tiêu sản lượng tiềm năng của kinh tế, sự chênh lệch giữa
sản lượng tiềm năng thực tế (sản lượng cao nhất có thể đạt được trong điều
kiện toàn dụng nhân công) và sản lượng thực tế là sản lượng tiềm năng mà xã
hội không dùng được phần bị lãng phí.
- Quan điểm thứ ba: HQKT là mức độ thỏa mãn yêu cầu quy luật kinh
tế cơ bản của kinh tế chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng là đại diện cho
mức sống nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội.
- Quan điểm thứ tư: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết
quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản
xuất kinh doanh về chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó.
- Quan điểm thứ năm: hiệu quả của một quá trình nào đó, theo định
nghĩa chung là mỗi quan hệ tỷ lệ giữa hiệu quả (theo mục đích) với các chi
phí sử dụng (nguồn lực) để đạt được kết quả đó.
Từ những quan điểm khác nhau về hiệu quả như trên ta thấy rằng nó là
một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của hiệu quả kinh tế quản lý. Hơn nữa
việc xác định hiệu quả là hết sức khó khăn và phức tạp cả về lý luận và thực
tiễn. Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển

H = K/C
Với H là hiệu quả của một quá trình kinh tế, K là kết quả thu được từ
quá trình kinh tế đó và C là toàn bộ chi phí để đạt được kết quả đó. Và như
thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: "Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng
hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra để đạt kết quả đó."
Từ khái niệm chung đó cần xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh
tế, đây là một vấn đề phức tạp và còn nhiều ý kiến chưa được thống nhất. Tuy
nhiên, đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi
đánh giá hiệu quả kinh tế là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm
lớn nhất về chi phí và tiêu hao các tài nguyên.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh
giá hiệu quả kinh tế trong các điều kiện cụ thể mà ở một giai đoạn nhất định.


10
Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi
thời kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định
lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn. Mỗi thời kỳ phát triển kinh
tế - xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cũng khác nhau.
Mặt khác, tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có tiêu chuẩn đánh giá hiệu
quả kinh tế quốc dân và hiệu quả của xí nghiệp. Vì vậy, nhu cầu thì đa dạng,
thay đổi theo thời gian và tùy thuộc vào trình độ khoa học kỹ thuật áp dụng vào
sản xuất… Mặt khác, nhu cầu cũng gồm nhiều loại: nhu cầu tối thiểu, nhu cầu có
khả năng thanh toán và nhu cầu theo ước muốn chung. Có thể coi thu nhập tối đa
trên một đơn vị chi phí là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế hiện nay.
Đối với toàn xã hội thì tiêu chẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng
thoả mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu thụ của xã hội bằng của cải vật chất sản
xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra, trong nền kinh
tế kinh tế thị trường còn đòi hỏi yếu tố chất lượng và giá thành thấp để tăng

gia đình họ. Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải làm cật lực và đó
cũng được coi như một lợi ích, để có thể tự cấp, tự túc sự hoạt động của hộ phụ
thuộc vào: khả năng mở rộng diện tích đất đai; có thị trường lao động để họ tự
bán sức lao động để có thu nhập; có thị trường vật tư để họ mua nhằm lấy lãi; có
thị trường sản phẩm để họ trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình.
+ Hộ bắt đầu có phản ứng với thị trường: loại hộ này gọi là “nửa tự cấp”,
nó không giống như loại doanh ghiệp khác là phụ thuộc hoàn toàn vào thị
trường, vì các yếu tố tự cấp còn lại nhiều và vẫn quyết định cách thức sản xuất
của hộ. Ở đây hộ có phản ứng với giá cả, với thị trường nhưng ở mức độ thấp.
+ Hộ nông dân sản xuất hàng hóa là chủ yếu: loại này mục tiêu tối đa hóa
lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với các thị trường vốn,
ruộng đất, lao động...
Căn cứ theo tính chất ngành sản xuất, hộ nông dân được chia thành:
+ Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp.
+ Nông hộ kiêm: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu
thủ công nghiệp.
+ Nông hộ chuyên: là loại nông hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ


12
khí, mộc, nề, rèn, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, may,
dệt, làm dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp.
+ Nông hộ buôn bán: có quầy hàng riêng, bán hàng ở chợ hoặc các nơi
đông dân cư.
Các loại nông hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện
cho phép.
Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ bao gồm:
+ Hộ giàu
+ Hộ khá
+ Hộ trung bình

muộn. Hiện nay, đi cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, kinh tế trang
trại ở châu Á cũng có sự khác biệt giữa các nhóm quốc gia.
- Kinh tế trang trại ở các quốc gia phát triển:
Các nước Nhật Bản, Hàn Quốc là những nước công nghiệp hóa phát
triển nhất ở châu Á. Yêu cầu về nguồn nguyên liệu đã thúc đẩy kinh tế trang
trại ở các nước này phát triển mạnh mẽ để thay thế cho hình thức tổ chức
nông nghiệp cũ kỹ, lạc hậu. Sau chiến tranh thế giới thứ 2, việc cải cách ruộng
đất cùng với chú trọng vai trò của hộ nông dân, giao quyền tự chủ và sử dụng
đất cho họ khiến hiệu quả sản xuất ngày càng cao, các nông hộ phát triển
mạnh mẽ từ kinh tế trang trại.
Ở Nhật Bản, từ những năm 50 của thế kỷ XX trở lại đây, kinh tế trang
trại phát triển mạnh ở các ngành sản xuất nông lâm và ngư nghiệp, sản xuất ra
một khối lượng hàng hóa lớn về lúa gạo, rau củ, thịt cá và hình thành những
vùng sản xuất quy mô lớn. Cũng như các quốc gia khác, kinh tế trang trại ở
Nhật Bản chú trọng hướng phát triển tăng quy mô, giảm số lượng.
Các trang trại phần lớn đều sử dụng lao động gia đình, những trang trại
lớn có sử dụng lao động thuê mướn với mức độ khác nhau tùy trình độ cơ giới
hóa. Các hình thức sản xuất luôn đi kèm khâu chế biến sản phẩm trực tiếp. Vì
thế mà các khâu trung gian được cắt bỏ, giá trị thặng dư mà nông dân thu về
cao hơn rất nhiều, vấn đề bảo quản nông sản không còn là lo lắng, bên cạnh
đó còn tạo dựng được thương hiệu cho sản phẩm. Trong những năm gần đây,
có tới 85% các trang trại có quy trình sản xuất tiêu thụ khép kín ở Nhật Bản
và thu nhập chính của trang trại là ngoài nông nghiệp.
Trình độ cơ giới hóa và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ của
các trang trại Nhật Bản là rất cao. Các công nghệ hiện đại về giống cây trồng,
vật nuôi, các loại vật tư, thức ăn chăn nuôi, các loại máy móc thiết bị và


14
nguồn năng lượng mới, các quy trình sản xuất, bảo quản, chế biến tiên tiến,

thành chủ lực, mũi nhọn của các nền kinh tế.


15
2.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam.
Cũng như các quốc gia đang phát triển khác, kinh tế trang trại ở Việt
Nam vẫn còn khá non trẻ. Kể từ khi Luật Đất đai ra đời năm 1993, kinh tế
trang trại đã có những bước phát triển nhanh và đa dạng.
Theo kết quả tổng hợp sơ bộ, năm 2011, cả nước có 20.065 trang trại
(bằng 13,8% số trang trại năm 2010). Như vậy, khi áp dụng tiêu chí mới xác
định kinh tế trang trại theo thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT đã có hơn
125.000 trang trại được xác định theo tiêu chí cũ (thông tư liên tịch số
69/2000/BNN - TCTK) không đạt tiêu chuẩn mới.
Trong tổng số 20.065 trang trại trên cả nước, Đồng bằng Sông Cửu Long
và Đông Nam Bộ chiếm tới 11.697 trang trại (tương đương 58,3%). Đây là vùng
có đất đai rộng lớn, thuận lợi cho tập trung ruộng đất, phát triển kinh tế trang trại,
nhất là các thế mạnh về trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
Bảng 1: Các loại trang trại phân theo vùng, thời điểm 01/7/2011.
Chỉ tiêu
Số lượng (trang trại)
Cả nước
Đồng bằng sông Hồng
Trung du miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Cơ cấu (%)
Cả nước
Đồng bằng sông Hồng

39
38
756

6202
2396
506
512

51
3
6
38

4433
923
21
258

737
145
16
193

2528
5389
6308

2138
3434

24,7
39,8
25,9

100
38,6
8,2
8,3
5,9
29,7
9,3

100
5,9
11,8
74,5
0,0
7,8
0,0

100
20,8
0,5
5,8
0,2
1,2
71,5

100
19,7

lâm nghiệp và thủy sản năm 2011 bình quân trang trại của cả nước và các vùng
tăng cao so các năm trước đây chủ yếu do thay đổi về tiêu chí trang trại.
Kinh tế trang trại phát triển góp phần tạo việc làm cho lao động nông
thôn. Theo kết quả sơ bộ, tại thời điểm 01/7/2011, các trang trại cả nước đã
tạo công ăn, việc làm thường xuyên cho gần 100 nghìn lao động và rất nhiều
lao động thời vụ, tạm thời ở các địa phương.
Kinh tế trang trại phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô
ngày càng lớn, gắn với thị trường: Tổng thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp và
thủy sản của các trang trại năm 2011 đạt gần 39 nghìn tỷ đồng (chiếm khoảng
6% giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản), bình quân 1942,5 triệu
đồng 1 trang trại. Tổng thu sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản bình quân 1



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status