TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
__________________________
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH HEO -
BIOGAS - CÁ Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S NGUYỄN THANH NGUYỆT BÙI TRỊNH HỒNG ANH
Mã số SV: 4054043
Lớp: KTNN khóa 31
Cần Thơ – 2009
i
LỜI CẢM TẠ
_____________________________________________
Để hoàn thành đề tài này, trước hết là nhờ Quý Thầy Cô đã truyền đạt cho em
những kiến thức cần thiết trong suốt 4 năm qua, cùng với sự giúp đỡ của Phòng Kinh tế,
Phòng Thống kê, Trạm Thú y huyện Phong Điền.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Cô NGUYỄN THANH NGUYỆT, người
đã nhiệt tình hướng dẫn và theo dõi các bước thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu.
Ngoài ra, khi thực hiện đề tài em còn nhận được sự hợp tác giúp đỡ của các cán bộ
Phòng Kinh Tế Huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ, cám ơn quý vị đã dành thời gian
quý báu của mình để cung cấp cho em những thông tin rất hữu ích.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Cô, Chú, Anh, Chị ở các phòng,
ban huyện Phong Điền cũng như sự tiếp đón chân thành của bà con trên địa bàn nghiên
cứu đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện cũng như giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Do kinh nghiệm, thời gian thực hiện và kiến thức có hạn nên đề tài không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong Quý Thầy, Cô thông cảm, góp ý về những hạn chế để em có
thêm kinh nghiệm trong những lần nghiên cứu sau và để bài viết được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Ngày… tháng….năm…
Ngày… tháng….năm…
Thủ trưởng đơn vị
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
_____________________________________________
Ngày… tháng….năm…
Giáo viên phản biện
vi
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1. Phạm vi không gian 2
1.3.2. Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Giới hạn đề tài 3
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản 4
MÔ HÌNH "HEO - BIOGAS" 30
4.3.1. Phân tích tình hình chi phí và thu nhập của hộ
bán 50% heo con. 50% heo thịt 30
4.3.2. Phân tích tình hình chi phí và thu nhập của hộ
100% heo thịt 34
4.4. SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
"HEO - BIOGAS - CÁ" VÀ MÔ HÌNH "HEO - BIOGAS"
Ở 2 XÃ NHƠN ÁI VÀ MỸ KHÁNH 38
4.4.1. Mô hình hộ chăn nuôi bán 50% heo giống, 50% heo thịt 38
4.4.2. Mô hình hộ chăn nuôi bán 100% heo thịt 41
viii
4.5. MA TRẬN SWOT TRONG SO SÁNH
HAI MÔ HÌNH 44
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 50
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
6.1. KẾT LUẬN 53
6.2. KIẾN NGHỊ 54
6.2.1. Kiến nghị cấp vi mô 54
6.2.2. Kiến nghị cấp vĩ mô 55
ix
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện 12
Bảng 2: Số lượng heo ở 2 xã Nhơn Ái, Mỹ Khánh từ 2006 - 2008 17
Bảng 3: Tình hình chăn nuôi heo ở xã Nhơn Ái và Mỹ Khánh 19
Bảng 4: Tình hình chi phí hộ chăn nuôi của mô hình "Heo - Biogas - Cá" 22
Bảng 5: Tình hình thu nhập và lợi nhuận
của mô hình "Heo - Biogas - Cá" 24
Bảng 6: Các tỷ số tài chính của mô hình "Heo - Biogas - Cá" 25
Bảng 7: Tình hình chi phí của mô hình "Heo - Biogas - Cá" 26
Hình 1: Số lượng heo ở 2 xã Nhơn Ái, Mỹ Khánh
qua 3 năm 2006 - 2008 18
Hình 2: Cơ cấu chi phí sản xuất của hộ chăn nuôi bán
heo con và heo thịt theo mô hình "Heo - Biogas - Cá" 24
Hình 3: Cơ cấu chi phí sản xuất của hộ chăn nuôi bán
heo thịt theo mô hình "Heo - Biogas - Cá" 27
Hình 4: Cơ cấu chi phí sản xuất của hộ chăn nuôi bán
heo con và heo thịt theo mô hình "Heo - Biogas" 31
Hình 5: Cơ cấu chi phí sản xuất của hộ chăn nuôi bán
heo thịt theo mô hình "Heo - Biogas" 35
Hình 6: So sánh chi phí sản xuất - doanh thu &lợi nhuận
của 2 mô hình 39
Hình 7: So sánh chi phí sản xuất - doanh thu &lợi nhuận
của 2 mô hình 42
xii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP: Chi phí
DCCN: Dụng cụ chăn nuôi
DT: doanh thu
GTNT: giao thông nông thôn
LN: lợi nhuận
NCLĐGĐ: Ngày công lao động gia đình
TN: Thu nhập
TTB: Trang thiết bị
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình Heo - Biogas - Cá ở huyện Phong Điền
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt 1 SVTH: Bùi Trịnh Hồng Anh
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sau hơn 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh
đó phụ thuộc không chỉ vào khuôn khổ kỹ thuật mà còn vào thực trạng kinh tế xã
hội ở từng địa phương. Vì vậy, em chọn đề tài "Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô
hình Heo - Biogas - Cá ở huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ" làm đề tài luận
văn tốt nghiệp.
1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình "Heo - Biogas - Cá" để từ đó có những
góp ý giúp nông dân có định hướng đúng về mô hình canh tác và đưa ra một số biện
pháp có thể mở rộng và phát triển mô hình một cách bền vững.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát tình hình áp dụng mô hình.
- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình.
- Phân tích các tỷ số tài chính của mô hình.
- Đề xuất một số giải pháp để mô hình có hiệu quả tiếp tục được nhân rộng và
phát triển.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi không gian
Luận văn được thực hiện trên cơ sở lấy số liệu tại hai xã Nhơn Ái và Mỹ Khánh
- huyện Phong Điền Thành Phố Cần Thơ sau đó được phân tích, đánh giá và hoàn
thành.
1.3.2. Phạm vi thời gian
Những số liệu thứ cấp được sử dụng từ năm 2006 - 2008.
Những số liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp đối với một số chủ hộ áp dụng mô
hình tại hai xã Nhơn Ái và Mỹ Khánh.
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình Heo - Biogas - Cá ở huyện Phong Điền
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt 3 SVTH: Bùi Trịnh Hồng Anh
1.3.3. Giới hạn đề tài
Do hạn chế về thời gian nên việc nghiên cứu đề tài chỉ tập trung ở những nội dung
sau:
- Đưa ra một số lý luận làm cơ sở cho việc thực hiện luận văn.
quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn. Kinh tế hộ phát triển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, có
chất lượng, giá trị ngày càng cao góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân,
cải thiện đời sống mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất
khẩu đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một vùng.
2.1.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình thay đổi không ngừng về cơ cấu
kinh tế. Nói cách khác chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình được thực hiện
thông qua sự điều chỉnh tăng giảm tốc độ phát triển của các ngành trong vùng.
Chính phủ và cơ chế thị trường cùng tham gia vào điều chỉnh quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của một vùng.
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình Heo - Biogas - Cá ở huyện Phong Điền
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt 5 SVTH: Bùi Trịnh Hồng Anh
2.1.1.5. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra, nó là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực
tiếp tới nền kinh tế hàng hóa và với tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác.
Một phương án có hiệu quả kinh tế cao hoặc một giải pháp kỹ thuật có hiệu quả kinh
tế cao là một phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kất quả đem lại và chi phí
đầu tư. Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát
triển kinh tế xã hội, là đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của
mọi thành viên trong xã hội.
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp gắn liền với những đặc điểm của
sản xuất nông nghiệp. Trước hết là ruộng đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế
được, nó vừa là sản phẩm tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động. Đối tượng của sản
xuất nông nghiệp là các cơ thể sống, chúng sinh trưởng, phát triển, diệt vong theo
các quy luật sinh vật nhất định; và chúng chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại
cảnh (ruộng đất, thời tiết, khí hậu). Con người chỉ tác động tạo ra những điều kiện
thuận lợi để chúng phát triển tốt hơn theo quy luật sinh vật, chứ không thể thay thế
theo ý muốn chủ quan được.
Cho biết 1 đồng chi phí đầu tư, chủ thể đầu tư sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu.
DT = Sản lượng x Đơn giá bán
LN = Doanh thu - Tổng chi phí
Doanh thu
DT/CP =
Chi phí
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình Heo - Biogas - Cá ở huyện Phong Điền
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt 7 SVTH: Bùi Trịnh Hồng Anh
+ Lợi nhuận/Chi phí
Nói lên 1 đồng người nông dân bỏ ra thì sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Lợi nhuận/Doanh thu
Thể hiện trong 1 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Lợi nhuận/Ngày công lao động gia đình
Là trong một ngày công lao động gia đình bỏ ra, tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
+ Doanh thu/Ngày công lao động gia đình
Cho biết trong 1 ngày công lao động gia đình bỏ ra được doanh thu là bao nhiêu.
Lợi nhuận
LN/CP =
Chi phí
Lợi nhuận
LN/DT =
Doanh thu
Lợi nhuận
LN/NC =
Ngày công lao động gia đình
Doanh thu
DT/NC =
Ngày công lao động gia đình
phát triển đồng thời phải tìm cách khắc phục và cải thiện.
(3) Các cơ hội (O): Những phương hướng cần được thực hiện hay những cơ hội có
được nhằm tạo điều kiện phát triển, ta cần phải tận dụng.
(4) Những nguy cơ đe dọa (T): Những yếu tố có khả năng tạo ra kết quả xấu, hạn
chế hoặc triệt tiêu sự phát triển.
SWOT có thể đưa ra sự liên kết từng cặp một ăn ý, qua đó giúp chúng ta hình
thành các chiến lược, chính sách của mình một cách có hiệu quả nhằm khai thác tốt
nhất các cơ hội từ bên ngoài, giảm bớt hoặc né tránh các đe dọa trên cơ sở phát huy
những mặt mạnh, khắc phục những yếu kém.
(5) Phối hợp S-O: Phải sử dụng mặt mạnh nào để tận dụng tốt cơ hội.
(6) Phối hợp S-T: Phải sử dụng những mặt mạnh nào để khắc phục, phòng trừ những
đe dọa.
(7) Phối hợp W-O: Phải khắc phục yếu kém nào hiện nay để tận dụng tốt cơ hội
đang có bên ngoài hay sử dụng những cơ hội nào để khắc phục những yếu kém hiện
nay.
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình Heo - Biogas - Cá ở huyện Phong Điền
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt 9 SVTH: Bùi Trịnh Hồng Anh
(8) Phối hợp W-T: Khắc phục những yếu kém nào để giảm bớt nguy cơ.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
■ Phương pháp thu thập số liệu:
Tham khảo các số liệu báo cáo của phòng kinh tế, trạm thú y huyện Phong
Điền.
Phỏng vấn trực tiếp một số hộ áp dụng mô hình tại hai xã Nhơn Ái và Mỹ
Khánh (5 hộ áp dụng mô hình "Heo - Biogas - Cá", 5 hộ áp dụng mô hình "Heo -
Biogas").
■ Phương pháp phân tích:
Sử dụng phương pháp bình quân trung bình để tính toán số liệu thu thập của
hai mô hình sau đó sử dụng phương pháp phân tích, so sánh mô hình "Heo - Biogas
- Cá" và mô hình "Heo - Biogas"; (lấy mô hình "Heo - Biogas" làm mô hình gốc để
so sánh).
Ủy ban nhân dân huyện; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức
năng quản lý nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; thủy
sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình Heo - Biogas - Cá ở huyện Phong Điền
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt 11 SVTH: Bùi Trịnh Hồng Anh
hợp tác xã nông, lâm, ngư gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn và thực hiện
một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theo
quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành, lĩnh vực công tác
ở địa phương.
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, được phép sử
dụng con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và
công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng
dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Một trong những nhiệm vụ của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là tổ
chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; công tác phòng
chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn.
Địa giới hành chính huyện Phong Điền như sau: Đông giáp quận Ninh Kiều,
quận Cái Răng; Tây giáp huyện Cờ Đỏ, Nam giáp tỉnh Hậu Giang, Bắc giáp quận
Bình Thủy, quận Ô Môn.
Huyện có địa hình tương đối bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi chằng chịt, khí
hậu nơi đây thuộc loại khí hậu nhiệt đới, gió mùa cận xích đạo, các yếu tố khí hậu
được phân bổ theo hai mùa trong năm khá rõ rệt: Mùa mưa bắt dầu từ tháng 5 và
chấm dứt vào cuối tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến cuối tháng 4 năm sau. Nhiệt
độ trung bình hàng năm khoảng 27,0
o
C, nhiệt độ cao nhất là vào tháng 5 (khoảng
36,5
o
C), thấp nhất vào tháng 12 (khoảng 19
o
614,35
5.982,93
0,80
1.687,75
773,05
359,11
504,26
7,72
43,61
7,77
100,00
86,30
37,90
32,92
4,97
48,40
0,01
13,65
6,25
2,90
4,09
0,06
0,35
0,06
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện năm 2007)
Cuộc sống của người dân ở huyện chủ yếu là dựa vào nông nghiệp nên diện
tích đất dùng cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất cao 86,30% trong tổng
diện tích đất ở huyện, diện tích trồng cây lúa và màu là 4.070,41 ha tương ứng với
32,92% chiếm đa số trong diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm
chiếm 48,40% và thấp nhất là diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản chỉ