Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi lợn đen trên địa bàn xã Hạ Thôn huyện Hà Quảng tỉnh Cao bằng - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THANH HUYỀN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HỘ
CHĂN NUÔI LỢN ĐEN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HẠ THÔN
HUYỆN HÀ QUẢNG - TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

:
:
:
:
:
:

Chính quy
Kinh tế nông nghiệp
Kinh tế & PTNT
K42A - KTNN



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diễn biến số lượng đàn lợn trên thế giới qua 3 năm 2009- 2011 ........................ 16
Bảng 1.2: Sản lượng thịt lợn của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên thế giới qua 4 năm
(2007-2010) ......................................................................................................... 16
Bảng 1.3: Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng ở Việt Nam qua 3 năm (2010 – 2012) ....... 17
Bảng 1.4: Số lượng lợn phân theo địa phương .................................................................... 18
Bảng 1.5: Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Cao Bằng qua 3 năm (2011-2013)................... 19
Bảng 2.1: Số lượng lợn đen phân theo xóm trên địa bàn xã Hạ Thôn (2013) ..................... 21
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn phân loại quy mô chăn nuôi ............................................................. 23
Bảng 2.3: Số mẫu điều tra ................................................................................................... 23
Bảng 2.4: Chọn mẫu điều tra phân theo quy mô ................................................................. 24
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã năm 2011- 2013 ............................................. 28
Bảng 3.2: Tình hình canh tác một số loại cây trồng trên địa bàn xã trong năm qua (2013) .......... 30
Bảng 3.3: Hiện trạng dân số xã Hạ Thôn năm 2013 ............................................................ 31
Bảng 3.4: Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã năm 2013 ............................................................ 32
Bảng 3.5: Số lớp học, giáo viên, học sinh trên địa bàn xã ................................................... 32
Bảng 3.6: Tình hình phát triển chăn nuôi lợn đen của xã Hạ Thôn trong ba năm (2011-2013)..... 36
Bảng 3.7: Tình hình nhân lực của các hộ chăn nuôi lợn đen ............................................... 38
Bảng 3.8: Điều kiện cơ cấu sản xuất trong các hộ chăn nuôi lợn đen xã Hạ Thôn ............ 39
Bảng 3.9: Tình hình sử dụng vốn năm 2013 ........................................................................ 40
Bảng 3.10: Tình hình sử dụng giống của các hộ điều tra năm 2013 ................................... 41
Bảng 3.11: Giá lợn đen tại xã Hạ Thôn giai đoạn 2011-2013 ............................................. 42
Bảng 3.12: Một số khó khăn trong chăn nuôi lợn đen theo kết quả điều tra ....................... 42
Bảng 3.13: Tình hình tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn đen của các hộ điều tra .................. 43
Bảng 3.14: Chi phí bình quân cho chăn nuôi lợn đen (tính bình quân 100kg) .................... 44
Bảng 3.15: Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn đen xét theo quy mô
(tính bình quân cho 100kg lợn đen) ..................................................................... 45
Bảng 3.16: Hiệu quả từ chăn nuôi lợn đen của các hộ điều tra theo quy mô chăn nuôi(

BQ

Bình quân

4

CC

Cơ cấu

5

CN

Chăn nuôi

6

CP

Chi phí

7

ĐB

Đồng bằng

8


QML

Quy mô lớn

14

QMN

Quy mô nhỏ

15

QMV

Quy mô vừa

16

TH

Tập huấn

17

THCS

Trung học cơ sở

18


CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...20
2.1. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.......................................................20
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................20
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................20
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................20
2.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................20
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................21
2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................21
2.4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu...........................................................24
2.4.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................24
2.4.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................25
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................27


3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................................27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................27
3.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ................................................................................29
3.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn xã Hạ Thôn ............................................................................................34
3.2. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen tại xã Hạ Thôn, huyện Hà Quảng, tỉnh
Cao Bằng ...................................................................................................................35
3.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn đen tại xã..................................................................35
3.2.2. Tình hình tiêu thụ lợn đen tại xã Hạ Thôn ......................................................37
3.2.3. Một số chính sách của xã khuyến khích chăn nuôi lợn đen ............................37
3.3. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen của các hộ điều tra .............................37
3.3.1. Tình hình chung của các hộ điều tra ...............................................................37
3.4. Đánh giá hiệu quả của chăn nuôi lợn đen theo kết quả điều tra ........................41
3.4.1. Tình hình tiêu thụ lợn đen của các hộ .............................................................41
3.4.2. Khó khăn của các hộ theo kết quả điều tra .....................................................42
3.4.3. Một số hoạt động tập huấn chăn nuôi .............................................................43

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi của nước
ta đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ và tích cực, dần đáp ứng được mục tiêu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng: Giảm tỷ trọng
ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi. Với nhiệm vụ cung cấp nguồn thực
phẩm không thể thiếu hàng ngày như thịt, trứng, sữa… cho con người, cung cấp sức
kéo và phân bón cho trồng trọt, nguồn nguyên liệu cho chế biến, cung cấp hàng hóa
cho xuất khẩu. Ngành chăn nuôi có một vai trò đặc biệt quan trọng, không thể thiếu
trong đời sống kinh tế xã hội.
Trong chăn nuôi thì chăn nuôi lợn khá phổ biến. Chăn nuôi lợn có từ rất lâu
và ngày càng phát triển bởi đặc tính riêng biệt như kỹ thuật nuôi đơn giản, khả năng
thu hồi vốn nhanh. Bên cạnh đó chăn nuôi lợn còn tận dụng được các phụ phẩm từ
sinh hoạt, các sản phẩm từ ngành trồng trọt, tận dụng được nguồn lao động sẵn có
của gia đình ở mọi lứa tuổi.
Nền kinh tế nước ta dần phát triển kèm theo cuộc sống của người dân được
cải thiện, nhu cầu của người dân ngày càng đa dạng hơn. Người dân có xu hướng
tiêu dùng những thực phẩm có chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Riêng đối với thịt lợn, hiện nay người tiêu dùng ưa chuộng các loại sản phẩm tươi
sạch, chất lượng thịt đảm bảo.
Lợn đen là loài vật từ lâu đã quen thuộc với người dân vùng núi, lợn đen dễ
nuôi, khả năng sống khỏe, chống chịu tốt với khí hậu khắc nghiệt và địa hình của
miền núi. Bằng việc đưa các mô chăn nuôi lợn đen tại các địa phương vùng núi,
nông thôn đã đạt những hiệu quả đáng kể.
Nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh địa phương để giúp người dân vươn lên
thoát nghèo, tiến tới làm giàu, huyện Hà Quảng đã triển khai thực hiện một số mô
hình chăn nuôi lợn đen tại vùng Lục Khu và bước đầu đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Tuy nhiên, để phát triển chăn nuôi lợn đen theo hướng bền vững, ngành chức năng

đen tại xã.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi lợn đen trên địa bàn xã Hạ Thôn.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợn đen và hiệu quả kinh tế.
- Tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn đen của các hộ nông
trên địa bàn xã.
- Đưa ra những định hướng, giải pháp khả thi để năng cao hiệu quả trong
chăn nuôi và tiêu thụ lợn.


3

3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập
- Nghiên cứu đề tài nhằm củng cố lại cho sinh viên những kiến thức đã học
và làm quen dần với công việc thực tế.
- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên làm quen với một số phương pháp
nghiên cứu một đề tài khoa học cụ thể.
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc đánh giá sát thực
hơn về chăn nuôi giống lợn đen tại địa phương. Đề tài còn cho người dân thấy được
hiệu quả kinh tế của lợn đen. Đồng thời giúp cho các nhà lãnh đạo địa phương có căn
cứ để xây dựng chính sách phát triển mô hình này tại địa phương nói riêng và nông
sản phẩm hàng hóa trên địa bàn huyện nói chung. Đề tài còn giúp cho cán bộ khuyến
nông có căn cứ để khuyến cáo các hộ nông dân.
4. Bố cục khóa luận
Khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 4 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

vào. Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xét tình hình
sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản
xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản
phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng
chi phí thêm vầ đầu vào hay nguồn lực.
1

Ngô Đình Giao (1997).
Cac Mac (1962).
3
M.J.Farrell (1957).
2


5

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật
và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi
xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp.
Một số quan điểm khác lại cho rằng, hiệu quả được hiểu là mối quan hệ
tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Kết quả sản xuất ở đây được hiểu là giá trị sản phẩm đầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra
là giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối quan hệ so sánh này được xém xét về cả
hai mặt (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối). Như vậy, một hoạt động sản xuất
nào đó đạt được hiệu quả cao chính là đã đạt được mối quan hệ tương quan tối ưu
giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ biến
động của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết
quả đó. Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tương đối. Quan điểm

+ Hiệu quả môi trường: Thể hiện ở việc bảo vệ tốt hơn môi trường như tăng
độ che phủ mặt đất, giảm ô nhiễm nước, không khí…
Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế là quan trọng nhất, nhưng khổng
thể bỏ qua hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Vì vậy khi nói tới hiệu quả kinh
tế, người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
- Theo phạm vi, hiệu quả kinh tế chia ra:
+ Hiệu quả kinh tế quốc dân: Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
+ Hiệu quả kinh tế ngành: Tính riêng cho từng ngành: Trồng trọt, chăn nuôi
hay hẹp hơn.
+ Hiệu quả kinh tế vùng: Tính cho từng vùng.
+ Hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố đầu vào4.
1.1.1.3. Các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quả
kinh tế trong những điều kiện cụ thể mà ở một giai đoạn nhất định. Việc nâng cao
hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêu
chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã
lựa chọn ở từng giai đoạn. Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau thì tiêu
chuẩn đánh giá hiệu quả cũng khác nhau.
Đối với toàn xã hội thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng thỏa
mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra.
Đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh giá
hiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa tính trên chi phí hoặc công lao động bỏ ra.

4

Nguyễn Hữu Ngoan (2005)


7




8

- Kinh doanh có lãi, nộp đủ tiền thuê sử dụng vốn và lập đủ các quỹ doanh
nghiệp (dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm cho người lao động, đầu tư phát
triển, phúc lợi…).
- Nộp đủ tiền BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định.
- Nộp đủ các loại thuế theo luật định.
- Trả lương cho người lao động tối thiểu phải bằng mức bình quân của các
doanh nghiệp trên cùng địa bàn.
Đối với sản phẩm cụ thể, tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế có thể dựa vào
quy mô sản xuất sản phẩm đó, công nghệ sản xuất hay quy trình kỹ thuật, mức đầu
tư thâm canh, loại hình sản xuất hay tổ chức sản xuất 5.
1.1.2. Cơ sở lý luận về chăn nuôi lợn đen
1.1.2.1. Khái niệm
Chi lợn (hay chi Heo theo phương ngữ miền Nam của tiếng Việt) là một chi
động vật móng guốc có nguồn gốc ở đại lục Á - Âu được gộp nhóm tổng thể với
danh pháp khoa học là Sus, thuộc họ Lợn (Suidae). Lợn rừng đã được thuần hóa và
nuôi như là một dạng gia súc nuôi để lấy thịt cũng như da. Các sợi long cứng của
chúng còn được sử dụng để làm một số loại bàn chải, da chúng có thể dùng để sản
xuất bóng bầu dục. Ngoài ra, phân của lợn nhà cũng được dùng làm phân chuồng để
cải tao đất 6.
1.1.2.2. Ý nghĩa, vai trò của việc phát triển chăn nuôi lợn đen
Đáp ứng nhu cầu của con người
Lợn là loài cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người, 1
gam thịt lợn nạc cung cấp khoảng 22% nhu cầu protein. Sản lượng thịt lợn sản xuất
ra cao hơn nhiều so với các loại gia súc khác, chiếm 80% tổng số thịt được tiêu thụ
ở nước ta. Mặt khác nền kinh tế phát triển càng mạnh, đời sống của người dân càng
được nâng cao dẫn đến nhu cầu tiêu dùng của các loại thực phẩm có chất lượng cao

gen quý đó, một lúc nào đó các giống lợn đen sẽ bị mai một dần hoặc mất đi8.
1.1.2.3. Phân loại lợn ở Việt Nam
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp phát triển lâu đời, cùng với đó
ngành chăn nuôi cũng được hình thành từ khá sớm. Số lượng các giống vật nuôi của
nước ta cũng rất phong phú và đa dạng. Trong đó, lợn là loài có khả năng lợi dụng
tốt các phụ phế phẩm nông công nghiệp, khả năng sinh sản khá cao, quay vòng khá
nhanh và cho phân bón tốt. Do đó chăn nuôi lợn luôn là ngành chăn nuôi chủ yếu
của Việt Nam. Lợn được nuôi ở tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp, đặc biệt là
các vùng Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Đồng
bằng sông Cửu Long. Các giống lợn ở nước ta khá phong phú chiếm khoảng
20,57% tổng số giống vật nuôi bản địa của Việt Nam. Trải dài từ Bắc đến Nam đều
có những giống lợn bản địa đặc trưng cho từng miền, từng vùng. Theo thống kê,
Việt Nam có tới 20 giống lợn bản địa như lợn Ỉ, lợn Móng Cái, lợn Thuộc Nhiêu,
lợn Hung (Hà Giang), lợn Vân Pa (Quảng Trị), lợn Mường Khương (Lào Cai), lợn
Táp Ná (Cao Bằng), lợn Lửng Phú Thọ, lợn đen Mường Lay (Điện Biên),… Các
giống lợn bản địa chủ yếu được bà con các dân tộc miền núi khắp các vùng từ
Móng Cái (Quảng Ninh) qua dãy Trường Sơn đến Bình Phước lưu giữ và chăn nuôi
8

Lê Viết Ly và cs (2003)


10

ở quy mô nhỏ với phương thức thả rông. Các giống lợn bản địa ở nước ta có sự
phân bố đa dạng và những đặc điểm ngoại hình rất riêng, đặc trưng cho từng giống
và từng vùng khác nhau.
Lợn Lửng: Là giống lợn của một số thôn bản của các xã vùng sâu, vùng xa
như Xuân Sơn, Vĩnh Tiền, Yên Sơn, Đông Cửu (Phú Thọ). Chúng có một số đặc
điểm như tầm vóc nhỏ, toàn thân đen tuyền, trán nhô, mặt phẳng, mõm dài, tai

nước ta. Có thể xem các vùng Hà Cối (huyện Đầm Hà) và Tiên Yên (Đông Triều)
của tỉnh Quảng Ninh là nguồn cội của giống lợn Móng Cái. Do đặc điểm sinh sản
tốt nên từ những năm 60 – 70 trở đi lợn Móng Cái đã lan nhanh ra khắp đồng bằng
Bắc Bộ làm cho vùng nuôi lợn Ỉ bị thu hẹp dần. Từ sau 1975 giống lợn này được lan
nhanh ra các tỉnh miền Trung kể cả phía Nam. Lợn Móng Cái có một số đặc điểm
như đầu đen, có điểm trắng giữa trán, lưng và mông có mảng đen kéo dài hình yên
ngựa, đầu to, miệng nhỏ dài, tai nhỏ và nhọn, lưng võng, bụng hơi xệ. Ưu điểm của
giống lợn này là sớm thành thục về tính dục, sinh sản tốt, nuôi con khéo.
Lợn Cỏ: Đây là giống lợn đặc trưng của một số vùng đất nghèo ở miền Trung,
chủ yếu ở các tỉnh khu Bốn cũ. Trước những năm 60, giống lợn này thấy nhiều ở
các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, khu vực Bình Trị Thiên. Do lợi ích kinh tế thấp và nhất
là sau khi có chủ trương phổ biến rộng giống lợn Móng Cái ra các tỉnh miền Trung
thì đàn lợn này bị thu hẹp nhanh và gần như tuyệt chủng. Lợn Cỏ có tầm vóc nhỏ,
nhỏ hơn so với các giống lợn nội như lợn Móng Cái, lợn Ỉ. Đại đa số là lợn lang
trắng đen, mõm dài, xương nhỏ, bụng xệ. Đây là loại lợn mini. Có lúc người chăn
nuôi định giữ lại để tạo lợn địa phương mini do có chất lượng thịt thơm ngon. Tuy
nhiên do giá trị kinh tế thấp nên con người đã bỏ giống lợn này trước khi có ý đồ
bảo tồn chúng.
Lợn Sóc: Là giống lợn thuần rất lâu đời và duy nhất được dân địa phương
nuôi, gắn bó với đời sống kinh tế và văn hoá của đồng bào Tây Nguyên. Hình dáng
lợn Sóc rất gần với lợn rừng, tầm vóc nhỏ, mõm dài, hơi nhọn và chắc, thích hợp
với đào bới kiếm thức ăn. Da thường dày, lông đen, dài, có bườm dài và dựng đứng.
Chân nhỏ nhưng rất nhanh nhẹn. Ưu điểm của lợn Sóc là có khả năng tự kiếm thức
ăn trên các loại địa hình khác nhau, khả năng làm tổ, đẻ con và nuôi con nơi hoang
dã không cần sự can thiệp của con người. Thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên ở
Cao Nguyên với độ cao > 500m so với mặt biển, khả năng chống chịu bệnh tật cao,
nhanh nhẹn, sống thả, ít phụ thuộc vào sự cung cấp của con người.
Lợn Mẹo (Lợn Mèo Nghệ An): Lợn Mẹo được nuôi trong điều kiện thả rông
quanh năm, ít được sự chăm sóc của con người, chủ yếu ở vùng núi tỉnh Nghệ An,
tập trung nhiều ở hai huyện Kỳ Sơn và Tương Dương. Sau các cuộc điều tra giống

có nếp nhăn, tai to vừa và đứng. Bụng to nhưng gọn, mông rộng, chân ngắn, móng
xoè, chân chữ bát và đi móng, đuôi nhỏ và ngắn. Lợn Ba Xuyên có khả năng cho
thịt khá cao, tuy nhiên chất lượng thịt chưa cao do mỡ lưng khá dày và diện tích cơ
thăn chưa lớn.
Lợn Phú Khánh: Được phân bố chủ yếu ở tỉnh Khánh Hòa và Phú Yên. Lợn
Phú Khánh có da lông màu trắng tuyền, lông hơi thưa, da mỏng, đầu nhỏ, mõm
cong vừa phải, tai đứng hướng về phía trước, lưng thẳng, bụng to nhưng không xệ,


13

ngực sâu, chân chắc khoẻ nhưng đi bàn. Lợn có tầm vóc to trung bình, khả năng sản
xuất thịt tốt .
Lợn đen Lũng Pù (Lợn Mèo Vạc, Hà Giang): Là giống lợn quý của người
Mông, có tầm vóc to lớn. Chúng có lông đen, dày và ngắn, da thô, tai nhỏ cụp
xuống, mõm dài trung bình. Giống lợn này mang những đặc điểm quý như khả năng
thích nghi tốt với điều kiện khí hậu khắc nghiệt của vùng núi cao, dễ nuôi, phàm ăn,
sức đề kháng cao, tính chống chịu bệnh tốt. So sánh với các giống lợn Việt Nam, lợn
đen Lũng Pù có tốc độ tăng trọng khá cao, thịt lại thơm ngon, tuy nhiên mỡ hơi nhiều9.
Nhìn chung các giống lợn bản địa Việt Nam thường có tầm vóc nhỏ (ngoại
trừ lợn Mường Khương và lợn Mẹo Nghệ An), lông đen hoặc lang trắng đen, linh
hoạt. Tuy nhiên do không đáp ứng nhu cầu của người chăn nuôi, nhiều giống đã và
đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng như lợn Cỏ, lợn Ỉ. Ngoài ra do khả năng sinh
trưởng của giống lợn bản địa thấp và công tác giống không được chú trọng đã dẫn
đến tỉ lệ đồng huyết cao, chất lượng đàn giống bị ảnh hưởng rất lớn. Tuy vậy khả
năng sinh sản của một số giống lợn bản địa là một đặc điểm di truyền quý hiếm, đặc
biệt là hai giống lợn Móng Cái và lợn Ỉ.
1.1.2.4. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi lợn đen
Các giống lợn đen không chỉ phản ánh khả năng di truyền của giống mà còn
gián tiếp biểu hiện tập quán sản xuất của địa phương. Chúng có những ưu điểm sau:

tốt sẽ đảm bảo cho phát triển của lợn sau này.
Thức ăn: Có ý nghĩa rất quan trọng đến sự sinh trưởng của lợn, chiếm 60 –
70% giá thành sản phẩm. Thức ăn không chỉ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của lợn
mà còn ảnh hưởng đến chất lượng thịt lợn. Việc sử dụng các khẩu phần ăn có giá trị
năng lượng, hàm lượng protein hoặc thành phần dinh dưỡng và sự cân bằng các
chất dinh dưỡng khác nhau đều ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn.
Phương thức nuôi: Phương thức nuôi có liên quan chặt chẽ đến chế độ dinh
dưỡng, do vậy sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của vật nuôi. Chế độ nuôi thâm canh
với khẩu phần giàu năng lượng hoặc nuôi nhốt dẫn đến lợn phát triển nhanh nhưng
tăng tích luỹ mỡ. Ngược lại với chế độ nuôi bán thả với thức ăn giàu xơ, lợn sẽ phát
triển chậm hơn so với phương thức nuôi thâm canh nhưng tỉ lệ nạc nhiều hơn.
Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản
xuất kinh doanh và sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Đây là khâu then chốt của
sản xuất hàng hóa, thị trường chính là cầu nối giữa người sản xuất vừ người tiêu
dùng. Nó cho chúng ta biết kết quả sản xuất của một chu kỳ kinh doanh. Ngày nay,
khi đời sống kinh tế xã hội phát triển thì nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao
đòi hỏi thị trường phải cung cấp sản phẩm thịt lợn có chất lượng cao. Đáp ứng nhu
cầu đó, người chăn nuôi đã đầu tư nuôi lợn đen hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao
chất lượng thịt và an toan song còn gặp phải nhiều khó khăn do thị trường mang lại
như biến động giá cả, các sản phẩm cạnh tranh, thay thế…Vì vậy thị trường tiêu thụ
có tác động tích cực đến chăn nuôi lợn đen.


15

Vốn sản xuất: Là điều kiện quyết định đến hành vi chăn nuôi của người dân.
Vốn được sử dụng để xây chuồng trại, mua con giống, đầu tư cho chăn nuôi, mở
rộng quy mô… Mặc dù vốn đầu tư ban đầu cho chăn nuôi lợn đen tương đối thấp
song do thời gian sinh trưởng và đặc điểm ngoại hình của lợn đen mà người dân vẫn

Bảng 1.1: Diễn biến số lượng đàn lợn trên thế giới qua 3 năm 2009- 2011
ĐVT: Triệu con
Năm

2009

2010

2011

Số lượng

923

954

897

So sánh (%)
11/10

10/09

BQ

94

103,3

98,6


106,12

EU-25

21.192

21.102

21.450

21.500

99,57 101,65 100,23

100,48

Mỹ

9.312

9.392

9.543

9.809 100,86 101,60 102,78

101,74

Braxin


3.800

3.910 100,37 138,94 102,89

112,78

Việt Nam

2.436

2.637

3.102

3.197 108,25 117,63 103,06

109,48

Philipines

2.145

2.175

2.215

2.245 101,39 101,83 101,35

101,52


09/08

10/09

99,25 133,32

11/10

BQ

(Nguồn: Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ)
Trung Quốc là nước có sản lượng thịt lớn nhất thế giới 56.200 nghìn tấn
chiếm 50,09% sản lượng của toàn thế giới. Đứng sau Trung Quốc là Mỹ (8,74%).
Việt Nam cũng là nước có sản lượng thịt lợn cao trên thế giới đứng thứ 8 sau các
nước Trung Quốc, Mỹ, Đức, Tây Ban Nha, Braxin, Canada, Nga (theo số liệu thống


17

kê của FAO). Năm 2011, sản lượng thịt lợn của Việt Nam đạt khoảng 3.197 nghìn
tấn, và sẽ tăng 2,06% trong năm 2012.
1.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại Việt Nam
Theo Cục Chăn nuôi, tổng đàn lợn của cả nước hiện có gần 30 triệu con, với
tốc độ tăng trưởng bình quân 1,8%/năm. Bên cạnh chăn nuôi hộ gia đình với quy
mô nhỏ, chăn nuôi lợn theo hình thức trang trại, công nghiệp đang phát triển ở hầu
khắp các địa phương. Theo thống kê của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc
(FAO), sản lượng thịt lợn của Việt Nam đứng thứ nhất Đông Nam Á (chiếm 42,2%),
đứng thứ hai Châu Á sau Trung Quốc…
Tuy nhiên, theo ông Nguyễn Văn Trọng, Phó Cục trưởng Cục Chăn nuôi,


So sánh (%)
12/11

11/10

BQ

101,97

102,1

102,03

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Qua bảng 1.3 thấy được sản lượng thịt lợn hơi của cả nước thay đổi đáng kể.
Cụ thể sản lượng thịt lợn năm 2010 là 3.036,4 nghìn tấn lên 3.098,9 nghìn tấn tăng
10

.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status