Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Lý do chọn đề tài: Hà Tây là tỉnh có diện tích 2.192km2, với số dân 2,5
triệu ngời, đứng thứ 4 trong cả nớc. Số dân sinh sống và làm việc ở nông thôn
chiếm 90%. Nông nghiệp đóng góp vào giá trị GDP của toàn tỉnh là 70%. Nh
vậy, nông nghiệp ở Hà Tây vẫn giữ một vai trò chủ đạo trong đời sống kinh tế
của tỉnh. Đặc biệt, trong những năm gần đây, tỉnh Hà Tây thực hiện phát triển
kinh tế theo chủ trơng của Đảng và Nhà nớc là công nghiệp hoá, hiện đại đất
nớc. Điều đó đã thúc đẩy nông thôn Hà Tây có những bớc phát triển mới theo
hớng nông nghiệp thâm canh ở mức cao, công nghiệp chế biến lơng thực thực
phẩm phát triển, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cũng đạt những thành tựu
đáng kể.
Tuy nhiên, hiệu quả của các hoạt động sản xuất trên mới chỉ tính đến lợi
ích của ngời sản xuất mà cha tính đến những thiệt hại về môi trờng. Điều đó
đã làm cho môi trờng nông thôn Hà Tây ngày càng bị biến đổi. Nhiều nơi bắt
đầu bị ô nhiễm và có những nơi bị ô nhiễm cục bộ khá gay gắt. Một trong
những nơi nh vậy là ở xã Hồng Hà, huyện Đan Phợng, mà nguyên nhân chính
là do hoạt động sản xuất chăn nuôi lợn gây nên.
Chăn nuôi lợn là hoạt động sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế khá và tận
dụng các nguồn thức ăn sẵn có của các hộ nông dân. Nó là một trong những
hoạt động sản xuất chính của ngời dân xã Hồng hà và đợc phát triển với quy
mô ngày càng mở rộng.
Nhng bên cạnh đó, hoạt động sản xuất này gây ra những biến đổi về môi
trờng nh ô nhiễm nớc mặt, tác động tới hệ sinh thái ao, hồ, hoạt động nuôi cá,
hoạt động trồng lúa và tác động tới sức khoẻ của ngời dân. Nh vậy, hoạt động
sản xuất này ảnh hởng đến lợi ích của cộng đồng. Do đó, để đánh giá đầy đủ
hiệu quả của hoạt động chăn nuôi lợn, tính tính đến các yếu tố môi trờng, em
quyết định chọn đề tài:
"Bớc đầu đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động chăn nuôi lợn có
tính đến các yếu tố môi trờng nơi thực hiện xã Hồng Hà - huyện Đan Phợng - tỉnh Hà Tây".
1. Hiệu quả cá nhân
2. Hiệu quả xã hội
III. Tiếp cận các phơng pháp định giá hàng hoá môi trờng
1. Các phơng pháp sử dụng nhận thức về nhu cầu
2. Các phơng pháp sử dụng nguyên tắc chi phí cơ hội
3. Phơng pháp sử dụng các vật thay thế
IV. Tiếp cận lý luận quản lý môi trờng q
1. Khái niệm về quản lý môi trờng
* Khái niệm
* Thực chất của quản lý môi trờng
* Bản chất của quản lý môi trờng
2. Các phơng pháp quản lý môi trờng
2.1. Các phơng pháp hành chính
2.2. Phơng pháp kinh tế
2.3. Các phơng pháp giáo dụcq
Chơng II: Tổng quan về chăn nuôi khu vực xã Hồng Hà
I. Vị trí địa lý
II. Các hs sản xuất của xã Hồng Hà và quá trình phát triển của hoạt
động chăn nuôi
III. Hiện trạng của hoạt động chăn nuôi
1. Quy trình chăn nuôi lợn của ngời dân xã Hồng hà
2. Mô hình
2.1. Mô hình trích lợi nhuận
2.2. Mô hình trích lãi gộp
2.3. Mô hình hồi quy tơng quan dân số thời gian
3
Chuyên đề tốt nghiệp
động tới môi trờng. Các tác động này có thể là tác động tích cực hay tác động
tiêu cực, mà chủ yếu là tác động tiêu cực. Các tác động tiêu cực khi vợt quá
một ngỡng giới hạn nào đó sẽ làm biển đổi môi trờng. Tuỳ theo mức độ biến
đổi mà ngời ta phân ra làm ba loại: ô nhiễm môi trờng, suy thoái môi trờng và
sự cố môi trờng. Theo điều 2 luật bảo vệ môi trờng Việt Nam có hiệu lực ngày
10 tháng 01 năm 1994 thì:
Ô nhiễm môi trờng là sự làm thay đổi tính chất của môi trờng và vi phạm
tiêu chuẩn môi trờng.
Suy thoái môi trờng là sự làm thay đổi chất lợng và số lợng các thành
phần môi trờng, gây ảnh hởng xấu cho đời sống của con ngời và tự nhiên.
Sự cố môi trờng là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt
động của con ngời hoặc biến đổi bất thờng của thiên nhiên.
2. Ngoại ứng:
Ngoại ứng là những tác động tới các lợi ích hay các chi phí nằm ở bên
ngoài thị trờng. Hay nói cách khác, khi những tác động tích cực hay những tác
động tiêu cực của các hoạt động sản xuất không đợc thị trờng phản ánh vào
trong giá cả thì chúng đợc gọi là ngoại ứng.
Nh vậy, ngoại ứng có thể là ngoại ứng tích cực hay ngoại ứng tiêu cực:
ngoại ứng tiêu cực nảy sinh khi hoạt động của một bên đặt những chi phí cho
bên khác.
Ngoại ứng tích cực nảy sinh khi hoạt động của một bên làm lợi cho bên
khác.
Do đó, ngoại ứng tiêu cực gây ra những mất mát về phúc lợi của con ngời
và năng suất sinh học. Kinh tế học môi trờng gọi những mất mát đó là các chi
phí bên ngoài mà bản chất của chi phí bên ngoaì là do ngoại ứng tiêu cực gây
nên.
II. Hiệu quả cá nhân và hiệu quả xã hội khi có ngoại ứng tiêu
cực xảy ra.
Khi ngoại ứng tiêu cực xảy ra thì hiệu quả cá nhân và hiệu quả xã hội là
thể lợng hoá đợc bằng tiền và ký hiệu là EC. Khi đó, chi phí cận biên xã hội S S
= SP + EC. Lúc này, điểm can bằng đợc xác định thông qua mô hình dới đây:
P
SS = SP + EC
SP
PS
PP
0
EC
D
QS QP
Hình 1.2
Q
Qua mô hình (1-2) cho ta biết, điểm cân bằng thị trờng có tính xã hội ở
mức sản lợng QS, thấp hơn sản lợng cân bằng cá tính cá nhân một lợng Q =
6
Chuyên đề tốt nghiệp
(QP - QS) với mức giá PS cao hơn mức giá cân bằng thị trờng có tính cá nhân
một lợng P= (PS - PP). Do đó, khi ngoại ứng tiêu cực xảy ra, ta lầm tởng giá
thành của sản phẩm tơng đối rẻ, nhng thực tế thì không phải nh mô tả ở hình
1.2.
Phơng pháp sử dụng các vật thay thế (phơng pháp chi phí thay thế)
1. Phơng pháp sử dụng nhận thức về nhu cầu (phơng pháp bằng lòng
chi trả: W.T.P)
7
Chuyên đề tốt nghiệp
W.T.P hay nhu cầu về một loại hàng hoá nào đó là sự thể hiện về lợi ích
mà ngời tiêu thu đạt đợc bằng mua hàng hoá đó. Khoáng dới đờng cong cầu
về một loại hàng hoá là thớc đo những lợi ích mà hàng hoá đó cung cấp. Nếu
nh bằng cách nào đó, ta có thể đa ra đờng cong cầu cho các hàng hoá môi trờng thì chúng ta có thể tính đợc số lợng lợi ích mà các hàng hoá đó đem lại.
Tuy nhiên, điều khó khăn là ở chỗ nhu cầu về hàng hoá môi trờng không thể
đa ra trực tiếp nh đối với các hàng hoá mà ta có thể sử dụng thông tin thị trờng. Mặc dù một số nhà nghiên cứu đã đa ra những câu hỏi trực tiếp nh điều
tra mẫu một số ngời, xem họ sẽ sẵn sàng trả bao nhiêu tiền cho các hàng hoá
môi trờng nh không khí trong lành, khu c trú liên hợp, nhng phơng pháp này
cũng không thu đợc kết quả khả quan lắm. Tuy nhiên, với một số phơng pháp
gián tiếp thì ngời ta cũng có thể thu đợc thành công ở một mức độ nào đó. Trờng hợp phổ biến nhất trong những phơng pháp này chính là phơng pháp chi
phí du lịch.
Phơng pháp chi phí du lịch: phơng pháp này đợc sử dụng hữu ích trong
việc đánh giá chất lợng của các khu thiên nhiên cung cấp giải trí, nơi mà mọi
ngời thờng lui tới để tổ chức các hoạt động giải trí nh picnic, đi dạo. Giả thiết
cơ bản là chất lợg môi trờng đợc thể hiện ở chất lợng ở các dịch vụ giải trí mà
môi trờng cung cấp. Giả thiết này trực tiếp ngụ ý rằng.
Nhu cầu về giải trí bằng nhu cầu về khu vực tự nhiên. Giả sử chúng ta
muốn tính đợc giá trị bằng tiền của một công viên quốc gia, nơi mà mọi ngời
thờng lui tới để giải trí. Chúng ta lại giả thiết rằng, tất cả mọi ngời tới công
viên này đều có thị hiếu và thu nhập tơng tự nh nhau. Nếu chúng ta không đa
ra giả thiết này, thì đờng cong cầu thu đợc từ phơng pháp này sẽ không thể
hiện chính xác nhu cầu về giải trí ở công viên đó. Phơng pháp này đợc dựa tên
các bớc chủ yếu sau đây:
10
25
50
100
200
Chi phí đi đến công
viên (USD)
10
20
50
100
200
400
Số lần đi
5
35
10
3
1
0,5
Bảng 2.1
Trong bảng 2.1, cho biết số lần đi sẽ ít hơn khi chi phí đi lại lớn hơn. Đây
là kiểu quan hệ mà chúng ta có thể thấy ở bất kỳ đờng cung - cầu nào. Vì vậy,
nh cầu giải trí sẽ đợc xác địh bởi mối quan hệ giữa hai cột cuối cùng của bảng
2.1. và đợc biểu diễn trong hình 2.2.
P (USD): chi phí đi lại
DC đờng cầu về giải trí
đuổi hoạt động đó. Nếu chúng ta muốn bảo tồn môi trờng tự nhiên và muốn có
chi phí cơ hội cho việc bảo tồn môi trờng đó, chúng phải làm những việc sau:
Thứ nhất, lên danh sách tất cả các phơng án có thể làm ở khu vực đó.
Thậm chí, nếu khai khoáng là sự lựa chọn rõ ràng nhất. Chúng ta cũng không
thể ngăn chặn các lựa chọn khác nh đốn gỗ, phát triển nhà ở và phát triển
nông nghiệp.
Thứ hai, dự tính lãi ròng của mỗi phơng án đợc liệt kê trong danh mục.
Thứ ba, chi phí cơ hội sẽ là phần lãi ròng cao nhất đợc dự tính.
Nh vậy, nếu chúng ta quyết định bảo tồn một địa điểm cụ thể nào đó vì
môi trờng độc đáo của nó, thì điều đó có nghĩa rằng, giá trị của nơi đó ít nhất
cũng phải tơng đơng với chi phí cơ hội của nó. Tính toán chi phí cơ hội cũng
có hể giúp cho việc đa ra những đánh giá chủ quan về những quyết định phát
triển. Ta có thể lấy ví dụ về cuộc tranh cãi xung quanh những hoạt động khai
thác gỗ ở vùng Eđen trong những khu rừng nguyên sinh ở vùng đông nam Neu
South Wales. Rừng nguyên sinh mà chúng ta muốn nói đến ở đây là những
khu rừng cha từng bao giờ bị khai thác để cungcấp gỗ. Trong khi, các nhà phát
triển tuyên bố rằng: hoạt động khai thác gỗ đem lại một khỏan lợi tức từ xuất
khẩu gỗ hàng năm là vào khoảng 40 triệu USD, thì theo đánh giá sơ bộ của
các nhà kinh tế trờng đại học Wollngong phần lãi ròng đem lại cho Austrelia
chỉ vào khoảng 17 triệu USD. Sở dĩ nh vậy là vì hoạt động khai thác gốc đều
hoàn toàn thuộc về một công ty nớc ngoài và lãi mà Australia thu về thông qua
thuế và tiền thuê mà công ty nớc ngoài trả cho chủ sở hữu. Một số ý kiến cho
rằng, phần lãi thu về nhờ có khai thác gỗ cũng bao gồm cả phần lơng trả cho
những ngời làm trong ngành lâm nghiệp. Nhng các nhà kinh tế vẫn bảo lu ý
kiến cho rằng, chúng ta chỉ có thể tính cả lơng cho công nhân theo ớc tính về
lợi tức, nếu nh sự thiếu vắng của ngành khai thác gỗ dẫn đến nạn thất nghiệp
lâu dài cho những ngời làm công trong ngành lâm nghiệp. Do đó, giá trị 17
10
Nhợc điểm của phơng pháp này là không phải lúc nào cũng có thể tìm
thấy đợc vật thay thế và nếu vật thay thế tìm đợc rồi nhng không phải ta luôn
lợng hoá đợc bằng tiền vật thay thế đó. Tuy nhiên, khi vật thay thế đã đợc xác
định và lợng hoá bằng tiền thì việc định giá môi trờng rất thuận lợi.
Bởi thế, mỗi phơng pháp đều có mặt mạnh và mặt yếu. Tuỳ từng trờng
hợp cụ thể mà áp dụng phơng pháp nào cho phù hợp.
IV. Tiếp cận lý luận quản lý môi trờng
1. Khái niệm về quản lý môi trờng
11
Chuyên đề tốt nghiệp
* Khái niệm: Quản lý môi trờng là sự tác động liên tục, có tổ chức và hớng đích của chủ thể quản lý môi trờng lên cá nhân hoặc cộng đồng ngời tiến
hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trờng và khách thể quản lý
môi trờng, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đặt đợc
mục tiêu quản lý môi trờng đã đề ra, phù hợp với luật pháp và thông lệ hiện
hành.
Sự tác động liên tục, có tổ chức và hớng địch của chủ thể quản lý môi trờng chính là việc tổ chức thực hiện các chức năng của quản lý môi trờng nhằm
phối hợp mục tiêu, và các động lực hoạt động của mọi nguồn nằm trong hệ
thống môi trờng để đạt tới mục tiêu chung của hệ thống môi trờng. Việc sử
dụng tốt nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống là việc sử dụng có hiệu
quả nhất các yếu tố bên trong và bên ngoài của hệ thống môi trờng, trong điều
kiện tơng tác với các điều kiện tơng tác với các hệ thống khác, chấp nhận các
rủi ro có thể xảy ra cho hệ thống.
* Thực chất của quản lý môi trờng: Quản lý môi trờng đợc tiến hành
chính là để tạo ra một hiệu quả hoạt động phát triển cao hơn, bền vững hơn so
với hoạt động của từng cá nhân riêng rẽ hay của một nhóm ngời. Thực chất
của quản lý môi trờng là quản lý con ngời trong các hoạt động phát triển và
thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của hệ thống
pháp khác lại thành một hệ thống, dấu đợc bí mật, ý đồ hoạt động và giải
quyết nhanh chóng các vấn đề đặt ra trong quản lý môi trờng.
Các phơng pháp hành chính tác động vào đối tợng quản lý theo hai hớng:
tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành vi của đối tợng.
Theo hớng tác động về mặt tổ chức, chủ thể quản lý ban hành các văn
bản quy định về quy mô, cơ cấu, điều lệ hoạt động, tiêu chuẩn nhằm thiết lập
tổ chức và xác định những mối quanhệ hoạt động trong nội bộ. Theo hớng tác
động điều chỉnh hành vi của đối tợng quản lý, chủ thể quản lý đa ra những chỉ
thị, mệnh lệnh hành chính bắt buộc cấp dới thực hiện những nhiệm vụ nhất
định, hoặc theo những phơng hớng nhất định nhằm bảo đảm cho các bộ phận
trong hệ thống hoạt động ăn khớp và đúng hớng, uốn nắn kịp thời những lệch
lạc, rủi ro có thể xảy ra.
Các phơng pháp hành chính đòi hỏi chủ thể quản lý phải có quyết định
dứt khoát, rõ ràng, dễ hiểu, có địa chỉ ngời thực hiện, loại trừ khả năng có
những sự giải thích khác nhau đối với nhiệm vụ đợc giao.
Tác động hành chính có hiệu lực ngay từ khi ban hành quyết định. Vì
vậy, phơng pháp hành chính hết sức cần thiết trong những trờng hợp hệ thống
quản lý rơi vào những tình huống khó khăn, phức tạp.
Đối với những quyết định hành chính thì cấp dới bắt buộc phải thực hiện,
không đợc lựa chọn. Chỉ có ngời có thẩm quyền ra quyết định mới có quyền
thay đổi quyết định.
Cần phân biệt phơng pháp hành chính với hiểu quản lý hành chính quan
liêu do việc lạm dụng các kỷ luật hành chính, sử dụng mệnh lệnh hành chính
thiếu cơ sở khoa học, theo ý muốn chủ quan những mệnh lệnh kiểu đó thờng
dễ gây ra các tổn thất cho hệ thống, hạn chế sức sáng tạo của ngời thừa hành.
Đó cũng là nhợc điểm của phơng pháp hành chính. Các bộ quản lý và các cơ
quan quản lý nếu thiếu tỉnh táo, say sa với mệnh lệnh hành chính, thì dễ bị sao
vào tình trạng lạm dụng quyền hành, tạo điều kiện tốt cho bệnh chủ quan, duy
ý chí, bệnh hành chính quan liêu, các tệ nạn tham nhũng, đặc quyền, đặc lợi
v.v...
Đặc điểm của phơng pháp kinh tế là chúng tác động lên đối tợng quản lý
không bằng cỡng bức hành chính mà bằng lợi ích, tức là chỉ đề ra mục tiêu,
nhiệm vụ phải đạt, đa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phơng tiện vật chất có thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ.
Chính các cá nhân hay cộng đồng, vì lợi ích thiết thân của mình phải tự xác
định và lựa chọn phơng án giải quyết vấn đề. Các phơng pháp kinh tế chấp
nhận có thể có những giải pháp kinh tế khác nhau cho cùng một vấn đề. Đồng
thời, khi sử dụng phơng pháp kinh tế, chủ thể quản lý phải biết tạo ra những
tình huống, những điều kiện để lợi ích cá nhân và cộng đồng phù hợ với lợi
ích chung của hệ thống.
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Các phơng pháp kinh tế tạo ra sự quan tâm vật chất thiết thân của đối tợng là sự quản lý, chứa đựng nhiều yếu tố kích thích kinh tế, cho nên chúng
tác động rất nhạy bén, linh hoạt, phát huy đợc tính chủ động, sáng tạo của cá
nhân và cộng đồng. Với một biện pháp kinh tế đúng đắn, các lợi ích đợc thực
hiện thoả đáng, thì các cộng đồng ngời trong hệ thống quan tâm hoàn thành
nhiệm vụ quản lý môi trờng đợc giải quyết nhanh chóng, có hiệu quả các phơng pháp kinh tế là các phơng pháp quản lý tốt nhất để thực hành tiết kiệm và
nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý môi trờng.
Các phơng pháp kinh tế mở rộng quyền hoạt động cho các cá nhân và cấp
dới, đồng thời cũng tăng trách nhiệm kinh tế của họ. Điều đó làm cho chủ thể
quản lý giảm đợc việc điều hành, kiểm tra, đôn đốc chi ly, vụn vặt mang tính
chất sự vụ hành chính, nâng cao ý thức kỷ luật, tự giác của con ngời. Việc sử
dụng các phơng pháp kinh tế luôn luôn đợc các chủ thể quản lý định hớng,
nhằm thực hiện các nhiệm vụ, các mục tiêu bảo vệ môi trờng gò ép, mệnh
lệnh chủ quan, mà là những mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra có căn cứ khoa học và
thực tiễn, chủ thể quản lý môi trờng tác động lên đối tợng quản lý bằng các
phơng pháp kinh tế theo những hớng sau đây:
+ Định hớng phát triển chung bằng các mục tiêu, nhiêm vụ phù hợp với
trong việc quản lý và bảo vệ môi trờng.
Các phơng pháp giáo dục có ý nghĩa lớn trong quản lý môi trờng. Vì đối
tợng quản lý là con ngời - một thực thể năng động, là tổng hoà của nhiều mối
quan hệ xã hội. Do đó, để tác động lên con ngời không chỉ sử dụng các phơng
pháp hành chính, kinh tế, mà còn phải có tác động tinh thần, tình cảm, tâm lý
xã hội v.v..
Các phơng pháp giáo dục đợc tiến hành dựa trên cơ sở vận dụng các quy
luật tâm lý. Đặc trng của các phơng pháp này là tính thuyết phục, tức là làm
cho cá nhân và cộng đồng phân biệt đợc phải - trái, đúng - sai, lợi - hại, đẹp xấu, để từ đó nâng cao tính tự giác và sự gắn bó với hệ thống.
Các phơng pháp giáo dục thờng đợc sử dụng tốt đẹp với các phơng pháp
khác một cách uyển chuyển, linh hoạt, vừa nhẹ nhàng, vừa sâu sắc đến từng ngời,
từng cộng đồng, có tác động xã hội hoá công tác bảo vệ môi trờng.
Mỗi phơng pháp nêu trên đều có những u, nhợc điểm. Vì thế, cần phải sử
dụng tổng hợp các phơng pháp để quản lý môi trờng, trong đó phơng pháp
kinh tế phải đợc đặc biệt quan trọng.
Chơng II
tổng quan về chăn nuôi khu vực xã Hồng hà
I. Vị trí địa lý
Xã Hồng hà nằm ở phía Bắc của tỉnh Hà Tây, đông bắc giáp tỉnh Vĩnh
Phúc, phía tây giáp xã Trung Châu, phía nam giáp xã Hạ Mỗ và phía đông
giáp xã Liên Hồng. Tổng diện tích đất tự nhiên là 9.664.300m 2 trong đó
250.551,2m2 là đất trồng lúa và 62.052,7m2 là đất thổ c, còn lại là đất bãi.
Tổng dân số quý IV năm 2000 là 10.129 ngời, trong đó số ngời ở độ tuổi lao
động là 5.063 ngời chiếm 49,98%. Số hộ là 2156 hộ, trong đó có 1940 hộ nuôi
lợn chiếm 90%.
II. Các hoạt động sản xuất của xã Hồng hà và quá trình phát
triển của hoạt động sản xuất chăn nuôi
Từ trớc năm 1997, các hoạt động sản xuất nh trồng lúa ở trong đồng,
chỉ có 5% là tự sản xuất lấy. Nguồn lợn giống đợc cung cấp từ 3 xã Trung
Châu Liên Hồng và Hạ Mỗ. Lợn giống mua về có khối lợng từ 10-15kg đợc
cho ăn bằng cám nấu chín gồm cám gạo, cám ngô, ban đầu thì chủ yéu là cám
gạo sau tăng dần cám ngô, rau lang, rau muống cộng với một chút cám cò.
Sau khoảng 10 ngày thì bắt đầu cho ăn nh cám bỗng để chúng quen dần với
loại thức ăn mới. Cám bỗng là thức ăn đợc lấy từ quá trình nấu rợu gạo. Đây là
loại thức ăn rất tốt, nó có tác dụng làm cho da lợn hồng hào, thịt thơm, ngon.
Do đó, những con lợn rất thích đợcc ho ăn nhiều cám bỗng thì các chủ thịt lớn
rất thích mua và bán chaỵ, Nuôi đợc khoảng 20 ngày thì các gia đình làm đậu
cũng bắt đầu cho lợn ăn bã đầu. Đây là loại thức ăn rất tốt cho lợn. Lúc lợn
nuôi đạt trọng lợng từ 40-45kg lợn hơi thì bắt đầu đợc vỗ béo. Khối lợng cám
ngô, cám cò lúc này cho ăn tăng lên và bắt đầu cho uống bột sắn hoà với nớc.
Lợn đợc vỗ béo từ 40-45kg đến khi đạt trọng lợng khoảng 80kg thì bắt đầu
cho giết mổ cung cấp cho thị trờng. Thời gian nuôi từ lợn giống đến lúc xuất
chuồng mất khoảng 5 tháng.
2. Mô hình
2.1. Mô hình tính lợi nhuận
17
Chuyên đề tốt nghiệp
= TR - TC
Trong đó
TR: tổng doanh thu từ lợn
TC: tổng chi phí nuôi lợn
r: lợi nhuận
TR = P . Q
trong đó
P: giá thị trờng (đồng/1kg thịt lợn hơi)
Q : sản lợng lợn hơi (kg)
Chuyên đề tốt nghiệp
PVt = A (1+ r)t
2.3. Mô hìh hồi quy t0ơng quan dãy số thời gian
Ta xét dạng phơng trình hồi quy đơn giản thờng đợc sử dụng là phơng
trình đờng thẳng:
y ( t ) = a 0 + a1 . t
Trong đó:
y (t ) : mức độ lý thuyết
a1; a0 : các tham số
t: thứ tự thời gian
áp dụng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất sẽ có hệ phơng trình sau đây
để xác định giá trị của các tham số a0 và a1
y = n . a 0 + a1 . t
2
t y = a 0 t + a1 t
y a1 t
a 0 =
n
y a1 t
t
y
19
Chuyên đề tốt nghiệp
y a1 t
a 0 =
n
a = t y / n t / n . y / n
1 n t 2 / n t / n . t / n
a1 =
t y t . y
và a 0 = y a1 . t
t t2
3. Lợi nhuận hàng năm của hoạt động chăn nuôi lợn
Năm
Tổng sản
lợng
Q(kg)
Giá thị trờng
P (đ/kg lợn
6.030.400.000
8.200
4.944.928.000
1.085.472.000
10.500
8.105.160.000
8.730
6.378.861.600
1.366.298.400
10.700
8.779.992.000
8.940
7.335.806.400
1.444.185.600
= TR-TC
năm 1998-1999, tăng từ 7.538 đầu thịt lợn năm 1998 lên 9649 đầu lợn năm
1999. Dự báo trên là điều dễ hiểu, bởi đặc điểm của chăn nuôi lợn là nuôi tại
gia đình các hộ dân, mà diện tích của mỗi hộ hạn hẹp. Do đó, quy mô chăn
nuoi chỉ tăng tới một số lợng nhất định, sau đó ổn định.
Từ số liệu có đợc của sản lợng lợn trong 3 năm 1998, 1999 và 2000, ta có
thể lập thành một hàm xu thế theo thời gian để dự báo về sản lợng lợn các
năm tới.
áp dụng cách lập hàm xu thế đợc trình bày ở mục 2.3. thuộc phần III của
chơng này ta có:
y ( t ) = a 0 + a1 . t
trong đó:
y (t )
: mức độ tăng trung bình của sản lợng lợn.
a0, a1
: các tham số
t
: thứ tự thời gian
và
t . y t .
a1 =
t
603.040
1.543.840
2.461.680
21
Chuyên đề tốt nghiệp
6
t =
t
y=
y
=
n
i
yt
i i
2.195.520
= 731.840
3
=
4.608.560
= 1.536.186,6
3
ti
n
2
= 14 ( 2) 2 = 0,667
3
Thay các giá trị trên vào ta có:
a1 = = 108.705,54
và a0 = 731.840 - 180.705,54 . 2 = 514.428,92
Vậy y (t ) = 514.528,92 + 108.750,54 . t
(1)
Từ hàm xu thế (1) ta có thể dự báo về sản lợng lợn của các năm tới qua
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng III
Hiện trạng môi trờng
I. Những yếu tố môi trờng bị tác động bởi hoạt động nuôi lợn
(Sử dụng phơng pháp danh mục MT)
Mức độ tác động
Các yếu tố môi trờng
1. Môi trờng nớc mặt
2. Hệ sinh thái ao hồ
3. Môi trờng không khí
4. Môi trờng nông nghiệp
5. Sức khoẻ cộng đồng
Có
Không
+
+
+
+
+
nên làm cho tỉ lệ cá khi thả bị chết từ 30-45%, có nơi cá biệt chết 70% và tốc
độ lớn của cá giảm khoảng 30%. Mà nguyên nhân chính là do chất thải của
lợn đợc đa trực tiếp xuống ao, hồ làm cá dễ bị mắc bệnh. Mặt khác, lợng chất
thải ở dới nớc sẽ diến ra quá trình phân huỷ và lấy đi lợng ôxy hoà tan trong nớc làm cho lợng ôxy hoà tan dành cho cá thiếu nên chúng bị thiếu.
Nh vậy, nớc ao, hồ bị ô nhiễm đã trực tiếp gây thiệt hại về kinh tế đói với
các hộ nuôi cá. Khía cạnh quan trọng hơn là ao hồ đóng vai trò là các ao, hồ
điều hoà khí hậu. Do đó, chúng có tác động rất quan trọng tới sức khoẻ của
ngời dân. Mặt khác, chúng còn là nơi chứa nớc vào mùa ma để chống lụt lội
và giữ nớc và mùa khô phục vụ cho các hoạt động sản xuất của ngời dân. Nếu
tình trạng ô nhiễm vẫn tiếp tục xấu đi nh hiện nay sẽ đẩy các ao, hồ có nguy
có bị lấp thì có thể sẽ gây ra những thiệt hại không lờng trớc và cũng không
tính hết đợc.
Thứ ba là môi trờng không khí
Do toàn bộ hệ thống cống rãnh trong xã để trần không hề có nắp đậy nên
môi trờng không khí cũng bị ô nhiễm khá nặng. Khi đi ra ngoài đờng thì ở bất
cứ chỗ nào cũng có mùi hôi thối bốc lên từ cống rãnh. Những mùi hôi thối này
gây cho con ngời những cảm giác khó chịu và luôn cảm thấy ám ảnh ở quanh
ngời. Thậm chí, có những gia đình ngồi trong nhà cũng có mùi khó chịu từ
bên ngoài bốc vào, mà đặc biệt là những ngày thời tiết oi bức.
Những ô nhiễm trên không những gây thiệt hại về kinh tế mà còn trực
tiếp tác động tới sức khoẻ của ngời dân và làm số ngời bị mắc các bệnh nh
cảm cúm, viêm họng, lỵ amíp, ỉa chảy tăng cao.
III. Lợng hoá các thiệt hại về môi trờng
(Sử dụng phơng pháp chi phí thay thế)
1. Lợng hoá những thiệt hại về cá
Hồ Hồng Giang
Diện tích: 3 mẫu
Cá Trôi
Sản lợng cá
7.000
3.010.000
1999
4.500
3.920
580
7.200
4.176.000
25