ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––
ĐINH THẾ ANH
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT
CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THẾ ANH
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT CHÈ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
THÁI NGUYÊN - 2017
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày ….. tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Đinh Thế Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 4
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 4
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU...................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1.Vị trí, vai trò của cây chè trong sự phát triển kinh tế............................... 5
1.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh tế .............................................................. 11
1.1.3. Phân loại hiệu quả kinh tế trong sản xuất Chè ...................................... 13
1.1.4. Điều kiện đạt được hiệu quả kinh tế ..................................................... 14
1.1.5. Khái niệm về yếu tố đầu vào, đầu ra ..................................................... 14
1.1.6. Kinh tế hộ nông dân sản xuất chè ......................................................... 15
3.2.5. Một số khó khăn của các hộ nông dân sản xuất chè của huyện............ 63
3.2.6. Một số nhận xét về tình hình phát triển sản xuất chè của hộ nông dân ...... 64
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè tại
huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ ......................................................................... 67
3.3.1. Nhóm giải pháp đối với chính quyền địa phương................................. 67
3.3.2. Nhóm giải pháp đối với nông dân ......................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80
PHIẾU ĐIỀU TRA ........................................................................................ 82
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Dạng viết tắt:
Dạng viết đầy đủ
ĐVT:
Đơn vị tính
ĐVDT:
Đơn vị diện tích
BQ:
Bình quân
SX:
trong huyện Yên Lập ...................................................................... 57
Bảng 3.11: Cơ cấu giống chè của nhóm hộ sản xuất chè huyện Yên Lập ...... 58
Bảng 3.12: Tình hình chế biến chè búp tươi của hộ sản xuất chè huyện
Yên Lập ........................................................................................... 59
Bảng 3.13: Kết quả sản xuất chè của hộ sản xuất chè huyện Yên Lập .......... 60
Bảng 3.14: Hiệu qủa sản xuất chè tính trên 1 ha của hộ nông dân trong
huyện Yên Lập ................................................................................ 61
Bảng 3.15: So sánh hiệu quả kinh tế của cây chè với cây vải ........................ 62
Bảng 3.16: Một số khó khăn của các hộ nông dân sản xuất chè .................... 63
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Kênh phân phối sản phẩm chè của các nông hộ huyện Yên Lập ... 54
Hình 3.2: Biểu đồ kết quả các loại hình sản xuất chè của hộ sản xuất chè
huyện Yên Lập......................................................................................60
Hình 3.3: Biểu đồ một số khó khăn của các hộ nông dân sản xuất chè tại
các xã .....................................................................................................64
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chè là cây công nghiệp dài ngày ưa ánh sáng tán xã và sinh trưởng
thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ từ 20 đến 30 0C, được trồng khá phổ biến
trên thế giới, tiêu biểu là một số quốc gia thuộc khu vực Châu Á như: Trung
Quốc, Nhật Bản, Việt Nam… Nước chè là thức uống tốt, rẻ tiền hơn cà phê,
ca cao, có tác dụng giải khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể,
kích thích hoạt động của hệ thần kinh, hệ tiêu hóa và chữa một số bệnh đường
ruột. Chính vì những đặc tính ưu việt trên chè đã trở thành một đồ uống phổ
lượng rất cao. Người sản xuất chè của tỉnh Phú Thọ đã có những kỹ thuật chăm
sóc, thu hái và chế biến chè rất tinh xảo, với đôi bàn tay khéo léo của các nghệ
nhân nghề chè, bằng những công cụ chế biến thủ công, truyền thống, đã tạo nên
những sản phẩm chè cánh đẹp, thơm hương chè, hương cốm, có vị chát vừa
phải đượm ngọt, đặc trưng của chè Phú Thọ, với chất lượng và giá trị cao; sản
phẩm chè chủ yếu là chè xanh, chè xanh cao cấp, chủ yếu tiêu thụ nội địa và có
xuất khẩu chè đen.
Yên Lập là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ,
huyện có tổng diện tích tự nhiên 43.824,6 ha, dân số 85,5 ngàn người; huyện
có 17 xã, thị trấn với 17 dân tộc cùng sinh sống (Tỷ lệ người dân tộc thiểu số
chiếm 80%, trong đó Dân tộc Mường chiếm 70% tổng dân số của huyện); cây
chè được địa phương xác định là cây mũi nhọn để phát triển triển kinh tế của
huyện, cây chè được phân bổ ở tất cả các xã, thị trấn trong huyện. Do có điều
kiện tự nhiên thuận lợi cho cây chè sinh trưởng và phát triển, từ lâu Yên Lập
đã được biết đến như một vùng chè nổi tiếng của Việt Nam; từ những năm
1960 người Pháp đã đến khảo sát và trồng thử nghiệm thành công cây chè
Shan Tuyết trên núi Đù, xã Xuân Thủy, Yên Lập ở độ cao 600m so với mặt
nước biển, đến nay vẫn còn lại một số cây chè cổ thụ do người Pháp trồng
(người dân địa phương gọi là những cây chè "tổ" của địa phương). Tổng diện
3
tích cây chè của huyện tính đến năm 2016 là 1.823,6 ha, diện tích chè cho sản
phẩm 1.674,3 ha. Sản phẩm chè của Yên Lập nói riêng và Phú Thọ nói chung
đã được xuất khẩu đi nhiều nước như: Pháp, Iran, Iraq, Nhật Bản, Ấn Độ và
các nước khác...
Tuy nhiên, sản xuất và phát triển cây chè ở Yên Lập vẫn còn gặp nhiều
khó khăn:
- Thách thức về hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng lớn, yêu cầu cạnh
tranh ngày càng cao của thị trường về chất lượng sản phẩm trong khi công tác
- Đề xuất được một số giải pháp trong việc sản xuất chè, để góp phần
nâng cao hiệu quả kinh tế giúp người dân cải thiện cuộc sống.
3. Ý nghĩa đề tài
- Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học:
Đề tài là thông tin cơ sở về đặc điểm hiệu quả thu được từ trồng chè
trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Luận văn nghiên cứu thành công
có thể là công trình khoa học dùng để tham khảo cho huyện Yên Lập trong
công tác phát triển cây chè nhằm xóa đói giảm nghèo tại địa phương.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Với sự nỗ lực của bản thân, kết hợp những kinh nghiệm, những kiến
thức đã được học tập, nghiên cứu từ các tài liệu của các tác giả khác nhau, đặc
biệt nhờ sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học, đề tài có ý nghĩa sau:
+ Phân tích thực trạng phát triển cây chè, và hiệu quả kinh tế cây chè
trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2014 - 2016. Qua
việc sử dụng các phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu về hiệu quả kinh
tế cây chè để minh họa về những kết quả đạt được cũng như hạn chế của hoạt
động phát triển cây chè trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
+ Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây
chè với mục tiêu đưa cây chè vào công tác xóa đói giảm nghèo, ngoài ra đảm
bảo tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững của địa phương.
5
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.Vị trí, vai trò của cây chè trong sự phát triển kinh tế
* Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè
Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, nó có vị trí quan
trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người.
+ Đất đai và địa hình: Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng đối với sản
xuất nông nghiệp nói chung và cây chè nói riêng. Đất đai là yếu tố ảnh hưởng
đến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm. Yếu tố đất đai
cho phép quyết định chè được phân bổ trên những vùng địa hình khác nhau.
Muốn chè có chất lượng cao và hương vị đặc biệt cần phải trồng chè ở
độ cao nhất định. Đa số những nơi trồng chè trên thế giới thường có độ cao
cách mặt biển từ 500 - 800m. So với một số cây trồng khác, cây chè yêu cầu
về đất không nghiêm ngặt. Nhưng để cây sinh trưởng tốt, có tiềm năng năng
suất cao thì đất trồng chè phải đạt yêu cầu: đất tốt, nhiều mùn, có độ sâu, chua
và thoát nước. Độ pH thích hợp là 4,5 - 6, đất phải có độ sâu ít nhất là 60cm,
mực nước ngầm phải dưới 1m. Địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng
và chất lượng chè. Chè trồng ở trên núi cao có hương vị thơm và mùi vị tốt
hơn vùng thấp, nhưng lại sinh trưởng kém hơn ở vùng thấp.
+ Thời tiết khí hậu: Cùng với địa hình, đất đai, các yếu tố: nhiệt độ, ẩm
độ trong không khí, lượng mưa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều
ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng và chất lượng chè.
Cây chè bắt đầu sinh trưởng được ở nhiệt độ >10 0C. Nhiệt độ trung
bình hàng năm để cây chè sinh trưởng và phát triển bình thường là 12,5 0C,
7
cây chè sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ từ 15 230C. Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân cây chè sinh
trưởng trở lại.
Cây chè yêu cầu lượng tích nhiệt hàng năm từ 3000 - 40000C. Nhiệt độ
quá cao và quá thấp đều ảnh hưởng đến việc tích luỹ tanin trong chè, nếu
nhiệt độ vượt quá 350C liên tục kéo dài sẽ dẫn đến cháy lá chè. Nhiệt độ thấp
kết hợp với khô hạn là nguyên nhân hình thành nhiều búp mù.
Cây chè tiến hành quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ,
ánh sáng trực xạ trong điều kiện nhiệt độ không khí cao không có lợi cho
quang hợp và sinh trưởng của chè. Tuỳ theo giống và tuổi của chè mà yêu cầu
lâu dài.
+ Tưới nước cho chè: Chè là cây ưa nước, trong búp chè có hàm lượng
nước lớn, song không chịu úng. Chè gặp khô hạn sẽ bị cằn cỗi, hạn chế việc
hút các chất dinh dưỡng từ đất, khô hạn lâu ngày sẽ làm giảm sản lượng thậm
chí còn chết. Do đó, việc tưới nước cho chè là biện pháp giữ ẩm cho đất để
cây sinh trưởng phát triển bình thường, cho năng suất và chất lượng cao.
+ Mật độ trồng chè: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng chè
cho thích hợp, mật độ trồng chè phụ thuộc vào giống chè, độ dốc, điều kiện cơ
giới hóa. Nhìn chung, tùy điều kiện mà ta bố trí mật độ chè khác nhau, nếu
mật độ quá thưa hoặc quá dầy thì sẽ làm cho năng suất sản lượng thấp, lâu
khép tán, không tận dụng được đất đai, không chống được xói mòn và cỏ dại,
vì vậy cần phải bố trí mật độ chè cho hợp lý.
+ Đốn chè: Đốn chè là biện pháp kỹ thuật không những có ảnh hưởng
đến sinh trưởng phát triển của cây chè mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng
9
suất, chất lượng chè. Do vậy, kỹ thuật đốn chè đã được nhiều nhà khoa học
chú ý nghiên cứu.
+ Bón phân: Bón phân cho chè là một biện pháp kỹ thuật quan trọng
nhằm tăng sự sinh trưởng của cây chè, tăng năng suất và chất lượng chè.
Trong quá trình sinh trưởng, phát triển, cây chè đã lấy đi một lượng phân rất
cao ở trong đất, trong khi đó chè lại thường được trồng trên sườn đồi, núi cao,
dốc, nghèo dinh dưỡng... Cho nên lượng dinh dưỡng trong đất trồng chè ngày
càng bị thiếu hụt.
Chính vì vậy, để đảm bảo cho cây chè sinh trưởng tốt và cho năng suất
cao, chất lượng tốt, đảm bảo được mục đích canh tác lâu dài, bảo vệ môi
trường và duy trì thu nhập thì bón phân cho chè là một biện pháp không thể
thiếu được. Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài
nước đều cho thấy hiệu quả của bón phân cho chè chiếm từ 50 - 60%.
phối. Hàng hoá sản xuất ra được tiêu thụ như thế nào? Ai là người được
hưởng lợi ích từ việc sản xuất đó, cụ thể là bao nhiêu? Có như vậy mới kích
thích được sự phát triển sản xuất có hiệu quả.
Thực tế cho thấy rằng, thực hiện cơ chế thị trường, sự biến động của cơ
chế thị trường ảnh hưởng lớn đến đời sống của người sản xuất nói chung,
cũng như người làm chè, ngành chè nói riêng. Do đó, việc ổn định giá cả và
mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho ngành chè góp phần
vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành nông nghiệp.
Để ổn định giá cả và mở rộng thị trường chè, một yếu tố cần thiết là hệ
thống đường giao thông. Phần lớn những vùng sản xuất chè xa đường quốc lộ
rất khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm. Do đường giao thông kém, đi lại khó
khăn nên người sản xuất thường phải bán với giá thấp do tư thương ép giá,
11
làm hiệu quả sản xuất thấp. Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như phát
triển ngành chè trong tương lai cần thiết phải có hệ thống giao thông thuận lợi
để nâng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
+ Cơ cấu sản xuất sản phẩm: Đa dạng hoá sản phẩm là quan điểm có ý
nghĩa thực tiễn cao, vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội. Đa dạng hoá sản
phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của thị trường và tiêu thụ được nhiều
sản phẩm hàng hoá nhưng đồng thời phải phát huy những mặt hàng truyền
thống đã có kinh nghiệm sản xuất, chế biến, được thị trường chấp nhận.
1.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
+ Quan điểm thứ nhất: Trước đây, người ta coi hiệu quả kinh tế là kết
quả đạt được trong hoạt động kinh tế. Ngày nay, quan điểm này không còn
phù hợp, bởi vì nếu cùng một kết quả xuất nhưng hai mức chi phí khác nhau
thì theo quan điểm này chúng có cùng một hiệu quả.
+ Quan điểm thứ hai: Hiệu quả đạt được xác định bằng nhịp độ tăng
trưởng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân, hiệu quả sẽ cao khi các nhịp
Bản chất hiệu quả kinh tế, về mặt định lượng là xem xét, so sánh kết
quả thu được và chi phí bỏ ra. Một hoạt động hay một mô hình sản xuất kinh
doanh chỉ được coi là có hiệu quả kinh tế khi kết quả thu được lớn hơn chi phí
bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại. Về
mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh tế cao là một nhận định phản ánh sự nỗ
lực của từng khâu, của mỗi cấp trong hệ thống sản xuất, đồng thời phản ánh
trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh cũng như mức độ gắn kết giữa
khả năng giải quyết những yêu cầu, những mục tiêu kinh tế với những yêu
cầu và mục tiêu chính trị - xã hội. Hai mặt định tính và định lượng là cặp
phạm trù của hiệu quả kinh tế có quan hệ mật thiết.
13
1.1.3. Phân loại hiệu quả kinh tế trong sản xuất Chè
Hiện nay có thể phân loại hiệu quả kinh tế trong sản xuất Chè thành hai
loại như sau:
- Hiệu quả kĩ thuật (TE): Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên
một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng và sản xuất trong điều kiện
cụ thể về kĩ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất Chè.
Hiệu quả kĩ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất. Nó
chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu
đơn vị sản phẩm. Hay nói một cách khác, hiệu quả kĩ thuật là khả năng thu
được kết quả sản xuất tối đa với những yếu tố đầu vào cố định. Hiệu quả kĩ
thuật phụ thuộc vào nhiều bản chất kĩ thuật và công nghệ áp dụng vào sản
xuất, kĩ năng của người sản xuất cũng như môi trường kinh tế - xã hội khác
mà trong đó kĩ thuật được áp dụng.
- Hiệu quả về lựa chọn hay hiệu quả về giá (VE): Chính là mức hiệu
quả được tính toán khi quy thành giá trị để tính toán so sánh đầu vào và đầu
ra. Hiệu quả về mặt giá trị là chỉ tiêu chính xác hơn về hiệu quả hiện vật bởi lẽ
đôi khi do nhiều lí do sản lượng tạo ra không đủ bù đắp chi phí chính vì vậy
mức sản lượng lớn nhất.
1.1.5. Khái niệm về yếu tố đầu vào, đầu ra
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát
triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và mức
độ chi phí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu
kinh doanh. Nó là thước đo trở nên ngày càng quan trọng của sự tăng trưởng
kinh tế là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
* Đối với các yếu tố đầu vào:
15
Các yếu tố đầu vào trong các hoạt động sản xuất của người dân bao
gồm tất cả các chi phí về tài chính, thời gian, công lao động…(chi phí giống,
chi phí phân bón, chi phí marketing…)
Do các tư liệu sản xuất tham gia vào quy trình sản xuất không đồng
nhất có thể lại rất khó xác định giá trị nào đào thải và chi phí sửa chữa nên
việc tính toán khấu hao và phân bổ chi phí để xác định các chỉ tiêu hiệu quả
có tính chất tương đối.
Do sự biến đổi không ngừng của thị trường nên việc xác định chi phí cố
định là không chính xác mà chỉ có tính tương đối.
Một số yếu tố đầu vào rất khó lượng hóa (thông tin, tuyên truyền, cơ sở
hạ tầng…) nên không thể tính toán một cách chính xác.
* Đối với yếu tố đầu ra:
Yếu tố đầu ra của hoạt động sản xuất của người dân chính là kết quả
của quá trình sản xuất đó tạo ra các sản phẩm nông nghiệp, những lợi ích từ
hoạt động sản xuất kinh tế.
Phần lớn những kết quả sản xuất ra là có thể lượng hóa được một cách
cụ thể nhưng vẫn có những yếu tố không thể lượng hóa được: Bảo vệ môi
trường, năng lực cạnh tranh của nhà sản xuất khả năng tạo việc làm.