Nâng cao vai trò của tổ chức đoàn thanh niên trong phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN MẠNH CƯỜNG

NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC ĐOÀN THANH NIÊN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN MẠNH CƯỜNG

NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC ĐOÀN THANH NIÊN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM THÁI QUỐC

THÁI NGUYÊN – 2019

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ..... tháng

năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Mạnh Cường


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu .............................................................................................. 2
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 5
5. Những đóng góp của luận văn ................................................................................ 5
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA ĐOÀN
THANH NIÊN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ ................................... 7
1.1. Những vấn đề cơ bản về Đoàn thanh niên và một số chương trình trọng điểm
của Đoàn Thanh niên trong phát triển kinh tế .................................................. 7
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................... 7
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn Thanh niên trên địa bàn huyện ......... 8

PHÚ THỌ...................................................................................................... 36
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Đoan Hùng ...................................................... 36
3.1.2. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đoan Hùng ............................ 36
3.1.3. Về dân số và các yếu tố chính trị, văn hoá, xã hội của huyện ........................ 39
3.1.4. Sự quan tâm của cấp uỷ Đảng và chính quyền đối với công tác thanh niên
của huyện........................................................................................................ 40
3.1.5. Số lượng, chất lượng tổ chức cơ sở Đoàn của huyện...................................... 41
3.2. Thực trạng về vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên trong phát triển kinh tế
trên địa bàn huyện Đoan Hùng ....................................................................... 44
3.2.1. Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và
Nhà nước về phát triển kinh tế ....................................................................... 44
3.2.2. Tổ chức, động viên thanh niên tham gia làm kinh tế ...................................... 46
3.2.3. Học tập, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn và khoa học kỹ thuật......... 50
3.2.4. Tham gia định hướng nghề nghiệp, tư vấn và giải quyết việc làm ................. 53
3.2.5. Tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, bảo vệ cảnh quan và môi trường ...... 57
3.2.6. Tham gia xóa đói, giảm nghèo và các chương trình tình nguyện ................... 60
3.2.7. Tham gia đấu tranh bài trừ tệ nạn xã hội, xây dựng đời sống văn hoá ........... 61
3.2.8. Tình hình nâng cao chất lượng tổ chức Đoàn và đoàn viên ............................ 63


v

3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên
trong phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đoan Hùng ................................. 67
3.3.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 67
3.3.2. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương ......................................... 67
3.3.3. Yếu tố lịch sử, chính trị và văn hoá ................................................................ 68
3.3.4. Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với công tác thanh niên .................. 68
3.3.5. Chất lượng tổ chức cơ sở Đoàn và năng lực cán bộ Đoàn .............................. 69

DIỄN GIẢI

CHỮ VIẾT TẮT
TNCS

Thanh niên cộng sản

BCH

Ban chấp hành

BTV

Ban thường vụ

KT-XH

Kinh tế - xã hội

LHTNVN

Liên hiệp thanh niên Việt Nam

TNLN

Thanh niên lập nghiệp

KHKT

Khoa học kỹ thuật


Trang

Bảng 3.1. Sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền đối với thanh niên ........................ 40
Bảng 3.2. Số lượng các cơ sở, chi đoàn, đoàn viên của huyện Đoan Hùng giai đoạn
2015 - 2017..................................................................................................... 41
Bảng 3.3: Sự tham gia của các tổ chức cơ sở Đoàn thanh niên vào công tác dân số....... 46
Bảng 3.4: Thực trạng các hoạt động của các tổ chức cơ sở Đoàn Thanh niên trong
tham gia xây dựng các mô hình kinh tế ......................................................... 48
Bảng 3.5. Các cơ sở Đoàn Thanh niên tổ chức và tham gia xây dựng các mô hình
kinh tế theo vùng ............................................................................................ 49
Bảng 3.6. Sự tham gia của các tổ chức cơ sở Đoàn thanh niên vào nâng cao trình độ
học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ .................................................................... 51
Bảng 3.7: Đánh giá tác động của hoạt động nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn,
nghiệp vụ cho thanh niên của các tổ chức cơ sở Đoàn .................................. 52
Bảng 3.8: Đánh giá về khả năng ứng dụng của các hoạt động nâng cao trình độcủa
các tổ chức cơ sở Đoàn thanh niên ................................................................. 53
Bảng 3.9. Ý thức tạo dựng và tìm kiếm việc làm của thanh niên ............................. 54
Bảng 3.10. Sự tham gia của các tổ chức cơ sở Đoàn thanh niên vào hoạt động
hướng nghiệp tại địa phương ......................................................................... 55
Bảng 3.11. Tình hình việc làm của thanh niên sau khi tham gia vào hoạt động tư vấn
hướng nghiệp của các tổ chức cơ sở Đoàn ..................................................... 56
Bảng 3.12. Sự tham gia của các tổ chức cơ sở Đoàn thanh niên vào thực hiện các
công trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương ......................................... 58
Bảng 3.13. Sự tham gia của các tổ chức cơ sở Đoàn thanh niên vào giữ gìn cảnh
quan và bảo vệ môi trường tại địa phương..................................................... 59
Bảng 3.14. Sự tham gia của các tổ chức cơ sở Đoàn thanh niên trong các hoạt động
tại địa phương ................................................................................................. 60
Bảng 3.15. Sự tham gia của các tổ chức cơ sở Đoàn thanh niên vào lĩnh vực quốc
phòng - an ninh tại địa phương ...................................................................... 62

lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giữ vững ổn định chính trị,
đảm bảo an ninh, quốc phòng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Do vậy, trong những
năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành và thường xuyên bổ sung, hoàn thiện hệ
thống chính sách về nông nghiệp, nông thôn, xóa đói giảm nghèo. Các chương trình
chính sách đã huy động sức mạnh, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự vươn
lên của chính người nghèo, tạo động lực thúc đẩy thực hiện hiệu quả công cuộc
giảm nghèo, phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, đảm bảo an sinh xã hội cho người dân vùng đặc biệt khó khăn.
Mặc dù nền kinh tế, xã hội của huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ trong thời
gian qua đã đạt được nhiều kết quả tích cực, song bên cạnh đó huyện Đoan Hùng
vẫn còn là một huyện khó khăn, theo Nghị quyết 30a của Chính phủ toàn huyện vẫn
còn rất nhiều xã vùng núi khó khăn và nghèo; Các xã nghèo ở khu vực miền núi là
địa bàn chiến lược quan trọng về nhiều mặt, có vai trò quan trọng đối với môi
trường sinh thái, có tiềm năng lợi thế phát triển nông nghiệp nông thôn, có nhiều
đồng bào các dân tộc cùng sinh sống gắn bó lâu đời với bản sắc văn hóa phong phú,
có truyền thống đoàn kết, yêu nước, tin tưởng tuyệt đối vào chủ trương, đường lối của
Đảng, của Nhà nước.
Những năm qua, vai trò của Đoàn thanh niên tham gia phát triển kinh tế, xã
hội đã được triển khai, thực hiện bằng nhiều các hoạt động cụ thể, thiết thực; cống
hiến sức trẻ, trí tuệ tham gia phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương, đảm bảo quốc
phòng, an ninh, xoá đói giảm nghèo. Xuất hiện ngày càng nhiều mô hình, tấm
gương thanh niên làm kinh tế giỏi ở vùng nông thôn, tham gia đấu tranh phòng
chống tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo vệ đường biên mốc giới; hăng hái tham gia
xây dựng đời sống văn hoá mới ở khu dân cư, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, xây


2

dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, góp phần xây dựng quê hương
ngày càng giàu mạnh. Trong đó, một số công trình, sản phẩm nổi bật như: Sản

3

diện cho cách tiếp cận nghiên cứu này có Janos Kollo, Maria Vincze (1999). Trong
nghiên cứu này, sự gia tăng đáng kể số người có việc làm trong giai đoạn khủng
hoảng hoặc chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Cách tiếp cận vi mô giải thích các đặc tính cá nhân và gia đình sẽ khuyến
khích người lao động tạo việc làm để phát triển kinh tế, xã hội, điển hình với Ivan
Light (1979) và "lý thuyết về sự bất lợi"; Messenger and Stettner (2000) và mô hình
phân tích hai nhóm "yếu tố đẩy" và "yếu tố kéo" đối với phát triển kinh tế, xã hội.
Tác giả Bế Viết Đẳng và các cộng sự (2006) đã viết cuốn "Các dân tộc thiểu
số trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi" nêu lên thực trạng kinh tế, xã hội
và các vấn đề dân tộc thiểu số, thực hiện chính sách dân tộc ở miền núi đồng thời
đưa ra các quan điểm chính sách dân tộc trong thời kỳ đổi mới và việc thực hiện
chính sách dân tộc trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội ở nước ta.
Lê Du Phong và các cộng sự (2009) với tác phẩm "Kinh tế thị trường và sự
phân hóa giàu nghèo ở vùng Dân tộc và miền núi phía Bắc nước ta hiện nay" đã
phân tích nền kinh tế thị trường và sự phân tầng kinh tế xã hội nói chung và ở các
tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng. Tác phẩm đã khái quát quá trình chuyển đổi sang
kinh tế thị trường và sự phân hóa giàu nghèo ở nước ta; đặc điểm tự nhiên, kinh tế,
xã hội, thực trạng phân hóa giàu nghèo ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc, đưa ra
một số giải pháp sự phân hóa giàu nghèo trong nền kinh tế thị trường ở các tỉnh
miền núi phía Bắc nước ta.
Tác giả Vũ Thị Ngọc Phùng (2010) có nghiên cứu "Tăng trưởng kinh tế,
công bằng xã hội và vấn đề xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam " nói đến mối quan hệ
giữa tăng trưởng và công bằng xã hội trong phát triển kinh tế qua đánh giá thực
trạng các vấn đề tăng trưởng, công bằng xã hội và nghèo đói ở Việt Nam trong thời
kỳ đổi mới đồng thời đưa ra các giải pháp cơ bản để giải quyết vấn đề mối quan hệ
giữa tăng trưởng và công bằng xã hội trong phát triển kinh tế giai đoạn này.
Phan Thanh Tâm (2011) nghiên cứu đề tài "Các giải pháp chủ yếu nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất

5. Những đóng góp của luận văn
5.1. Đóng góp về mặt lý luận
Luận văn đã làm rõ hơn một số vấn đề lý luận về vai trò của tổ chức Đoàn
thanh niên trong phát triển kinh tế như: vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức
Đoàn thanh niên, sự cần thiết và các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của tổ chức
Đoàn thanh niên trong phát triển kinh tế.
5.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
Với những cơ sở lý luận đã nêu, luận văn có những đóng góp về mặt thực
tiễn như sau:
- Cung cấp hệ thống thông tin, số liệu về thực trạng thu hút tổ chức Đoàn


6

thanh niên trong phát triển kinh tế tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ;
- Góp phần chỉ ra, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng; các thuận lợi cũng như các
mặt còn hạn chế của các tổ chức Đoàn thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội;
- Đưa ra một số định hướng, giải pháp nâng cao vai trò của tổ chức Đoàn
thanh niên trong phát triển kinh tế tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu
gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Đoàn thanh niên đối với
phát triển kinh tế.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên trong phát triển kinh tế trên
địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp nâng cao vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên trong
phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.


Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt
Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và
rèn luyện. Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng


8

của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh.
Hệ thống tổ chức của Đoàn gồm 4 cấp:
- Cấp cơ sở (gồm Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở).
- Cấp huyện và tương đương.
- Cấp tỉnh và tương đương.
- Cấp Trung ương.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn Thanh niên trên địa bàn huyện
1.1.2.1. Chức năng
Lãnh đạo, xây dựng tổ chức Đoàn, Hội, Đội và phong trào thanh, thiếu nhi
của huyện, theo Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp
Thanh niên Việt Nam và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
1.1.2.1. Nhiệm vụ
+ Lãnh đạo, chỉ đạo công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.
+Xây dựng chương trình, kế hoạch, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, sơ kết,
tổng kết việc thực hiện các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, của Đoàn về xây dựng tổ
chức và phong trào Đoàn, thanh niên, thiếu niên trên địa bàn huyện.
+ Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của công tác Đoàn và
phong trào Thanh, thiếu nhi. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ của Đoàn thanh niên, thiếu nhi; phối hợp với cấp uỷ cơ sở tham mưu đề xuất với
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Huyện đoàn, Ban Thường vụ Huyện uỷ bố trí cán
bộ chủ chốt Đoàn cơ sở và cấp huyện.
+ Phối hợp các Đoàn thể, cơ quan, ban, ngành huyện, cấp uỷ cơ sở vận động

+ Tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề cho thanh thiếu
niên, hình thành thái độ và phong cách nghề nghiệp đúng đắn cho TN.
+ Tổ chức phong trào thanh niên tiến quân vào khoa học và công nghệ như
phong trào “Tuổi trẻ sáng tạo”, “Hội thi tin học trẻ”, phong trào CKT (chất lượng,
kiểu dáng, tiết kiệm)...

* Chương trình 2: Thanh niên tình nguyện thực hiện các chương trình, dự án
trọng điểm quốc gia.
- Mục tiêu: nhằm động viên thanh niên tình nguyện tham gia xây dựng các
chương trình, các công trình trọng điểm quốc gia và của địa phương qua đó rèn
luyện giáo dục thanh niên.
- Nội dung và biện pháp chính:
+ Khơi dậy trong thanh niên tinh thần “Ba sẵn sàng”, “Năm xung phong”,
động viên thanh niên sẵn sàng đi đến những vùng khó khăn, gian khổ để làm giàu


10

cho quê hương, cho tổ quốc và cho bản thân.
+ Tham gia tích cực chương trình trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng của Chính
phủ (chương trình trồng 5 triệu ha rừng...).
+ Chủ động xây dựng các chương trình, dự án để phát triển kinh tế biển đảo
như Đảo Bạch Long Vỹ, Đảo Cồn Cỏ...
+ Tham gia xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, các chương trình lớn, trọng
điểm của địa phương và quốc gia như đường Hồ Chí Minh, Thuỷ điện Yaly, xoá
cầu khỉ ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long...
+ Chủ động đề xuất xây dựng các khu kinh tế thanh niên, làng thanh niên lập
nghiệp ở các vùng sinh thái còn gặp nhiều khó khăn như vùng núi Tây Bắc, Tây Nguyên.
Chỉ tính riêng năm 2000, tổ chức Đoàn đã huy động thanh niên cả nước đóng
góp 3 triệu ngày công lao động công ích, tương ứng với khoảng 10 ngàn lao động

402.019 thanh niên và 186.450 thanh niên được giải quyết việc làm.
Qua các hoạt động, đã xuất hiện nhiều mô hình có hiệu quả, ngày càng có
nhiều thanh niên năng động, biết vươn lên tự làm giàu, lập nghiệp cho mình và trực
tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào việc giải quyết các vấn đề chung của xã hội. Chất
lượng chi đoàn có chuyển biến, chất lượng đoàn viên được nâng lên. Đội ngũ cán
bộ Đoàn các cấp thể hiện tốt vai trò nòng cốt chính trị trong xây dựng và phát triển
kinh tế - xã hội ở địa phương. Đặc biệt trong những năm gần đây, phong trào thanh
niên tình nguyện với sức lôi cuốn mạnh mẽ của nó đã khích lệ được tinh thần “Đâu
cần thanh niên có, việc gì khó có thanh niên”, tập hợp được nhiều thanh niên đến
với các mô hình như: “Ngày thứ bảy tình nguyện”, “Ngày chủ nhật xanh”, tình
nguyện vì cuộc sống cộng đồng... uy tín, vị thế của tổ chức Đoàn, đội ngũ cán bộ
Đoàn được nâng lên, đóng góp xứng đáng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp nông thôn.
1.2. Sự cần thiết, nội dung và những nhân tố ảnh hưởng tới vai trò của tổ chức
Đoàn Thanh niên trong phát triển kinh tế ở các huyện
1.2.1. Sự cần thiết phải phát huy vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên trong phát
triển kinh tế ở các huyện
- Thanh niên là cội nguồn của sự sống: Thanh niên, lớp người trẻ tuổi trong
mỗi cộng đồng, không chỉ là một vấn đề xã hội của một dân tộc, một quốc gia, mà
nói rộng ra còn là vấn đề của thời đại, của nhân loại. Tuổi thanh niên là những năm
tháng sung sức và đẹp đẽ nhất của đời người. Tuổi thanh niên là biểu tượng của sự
trẻ trung, mạnh mẽ của mọi hoạt động, hy vọng và ước mơ. Với tư cách là một tầng
lớp xã hội một thế hệ, một lực lượng nhìn vào thanh niên với những tiêu chí chủ


12

yếu của nó như: thể lực, học vấn, văn hóa, lối sống, tư tưởng, hành vi và hoạt
động... người ta có thể xác định và đánh giá xã hội đó trong hiện tại và tương lai.
Chính Mác đã gọi thanh niên là cội nguồn của sự sống, của dân tộc và giai


vươn lên đáp ứng nhu cầu của quá trình đổi mới. Vì vậy, thanh niên phải là những
người đi đầu trong việc hưởng ứng, thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động và đưa các
chủ trương, chính sách đó vào cuộc sống, đến với các các tầng lớp nhân dân. Về
thực chất, phát triển kinh tế - xã hội miền núi là một quá trình cải biến kinh tế văn
hoá- xã hội, nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống của dân cư,
nâng cao trình độ dân trí, cải thiện điều kiện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho người
dân ... trên địa bàn. Trước yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng quê hương, phát triển kinh
tế - xã hội địa phương, việc nhận thức đúng đắn và phát huy đầy đủ vai trò, sức
mạnh của Đoàn thanh niên được đặt ra như một đòi hỏi khách quan. Trong bối cảnh
lịch sử mới, Đảng ta xác định rõ, phải "khuyến khích, cỗ vũ thanh niên nuôi dưỡng
ước mơ, hoài bão, xung kích, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ hiện đại; hình
thành một lớp thanh niên ưu tú trên mọi lĩnh vực, kế tục trung thành và xuất sắc sự
nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc”.
1.2..2. Vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên trong phát triển kinh tế
1.2.2.1. Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về phát triển kinh tế - xã hội
Giáo dục chính trị, tư tưởng là một chức năng quan trọng của tổ chứcĐoàn
nhằm đưa các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
đến gần hơn với đoàn viên, bồi dưỡng cho đoàn viên về lý tưởng cách mạng, lòng
yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc, có nhận thức và lối sống đúng đắn,
phù hợp với chuẩn mực xã hội nâng cao nhận thức cho thanh niên về các giá trị lịch
sử truyền thống, hiểu được tình hình đất nước trong giai đoạn cách mạng mới, từ đó
xác định vai trò, trách nhiệm của tuổi trẻ trong công cuộc đổi mới đất nước. Các
hoạt động để thu hút thanh thiếu nhi tham gia là tổ chức các buổi mít tinh kỷ niệm
các ngày lễ lớn, liên hoan văn nghệ, hội trại truyền thống, các cuộc hành quân về
nguồn, giao lưu giữa các thế hệ và nhân chứng lịch sử, các cuộc thi tìm hiểu,...
Trong bối cảnh đất nước ta đang hội nhập sâu và nền kinh tế quốc tế thì việc
phát triển kinh tế - xã hội là mục tiêu phát triển của Đảng và nhà nước; tổ chức cơ

rộng các mô hình kinh tế có hiệu quả cao
Đẩy mạnh phong trào Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới; nhân
rộng các hình thức câu lạc bộ, các đội làm kinh tế. Tổ chức giới thiệu thị trường
xuất khẩu lao động trong và ngoài địa phương cho lao động nông thôn, đoàn viên,
thanh niên, tổ chức lồng ghép các buổi sinh hoạt Đoàn, Hội, Đội, các bản tin thanh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status