Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các cơ quan nhà nước và tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ giai đoạn 2012 2016 - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG VŨ NGỌC QUANG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2012 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG VŨ NGỌC QUANG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
Chuyên ngành: Quản lí đất đai
Mã số: 60.85.01.03


thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

DƯƠNG VŨ NGỌC QUANG


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai ............................ 4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại về giao đất, cho thuê đất ................................ 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât ................................................. 5
1.2. Tổng quan quản lý đất đai trong nước và ngoài nước........................................ 12
1.2.1. Kinh nghiệm giao đất, cho thuê đất đối với các doanh nghiệp của một số
nước trên thế giới ..................................................................................................... 12
1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của cả nước ................................................................ 13

huyện Cẩm Khê trong giai đoạn 2013 - 2017 ........................................................... 40
3.2.1. Thực trạng giao đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện ................................. 40
3.2.2. Kết quả cho các tổ chức thuê đất sử dụng trên địa bàn huyện Cẩm Khê
giai đoạn 2012 - 2016 ................................................................................................ 47
3.2.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất ............................................................................................................... 56
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đã được giao, cho thuê của các tổ chức trên
địa bàn huyện Cẩm Khê trong giai đoạn 2012 - 2016 .............................................. 59
3.3.1. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức giai đoạn 20122016 ........................................................................................................................... 59
3.3.2. Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức thuê đất .... 63


v
3.3.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức qua kết quả điều tra ............. 64
3.4. Đánh giá thành công và tồn tại, tiến hành đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện ........ 68
3.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai của các tổ chức
trên địa bàn huyện Cẩm Khê ..................................................................................... 70
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 72
1. Kết luận ................................................................................................................. 72
2. Đề nghị .................................................................................................................. 73
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 77


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ

Kí hiệu
CP


TDMNBB

Trung du miền núi Bắc bộ

TN&MT

Tài nguyên và môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016 của huyện Cẩm Khê ..................... 36
Bảng 3.2: Kết quả giao đất cho các tổ chức trong nước trên địa bàn huyện Cẩm
Khê năm 2012 .......................................................................................... 40
Bảng 3.3: Kết quả giao đất cho các tổ chức trong nước trên địa bàn huyện Cẩm
Khê năm 2013 .......................................................................................... 42
Bảng 3.4: Kết quả giao đất cho các tổ chức trong nước trên địa bàn huyện Cẩm
Khê năm 2014 .......................................................................................... 43
Bảng 3.5: Kết quả giao đất cho các tổ chức trong nước trên địa bàn huyện Cẩm
Khê năm 2015 .......................................................................................... 44
Bảng 3.6: Kết quả giao đất cho các tổ chức trong nước trên địa bàn huyện Cẩm


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính Cẩm Khê .................................................................... 30
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sử dụng đất của các tổ chức theo mục đích sử
dụng giai đoạn 2012-2016 ....................................................................... 55
Hình 3.3: Bàn giao đất cho công ty TNHHMTV chăn nuôi Vạn Thắng .................. 77


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai luôn là nguồn lực tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang
trong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng
và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trò của
đất đai và các quan hệ đất đai ngày càng được nhìn nhận đầy đủ hơn, toàn diện và
khoa học hơn. Nhằm phát huy nguồn lực đất đai, khác thác, bảo tồn và sử dụng có
hiệu quả đất đai thì việc quản lý của Nhà nước đối với đất đai là việc làm hết sức
cần thiết. Là đại diện chủ sở hữu Nhà nước đối với đất đai trên phạm vi cả nước,
Nhà nước có đầy đủ quyền năng của một chủ sở hữu đó là quyền chiếm hữu, quyền
sử dụng và định đoạt đất đai. Việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử
dụng một mặt thể hiện ý chỉ của Nhà nước đối với chức năng nắm quyền lực trong
tay, mặt khác thể hiện ý chí của Nhà nước với tư cách chủ sở hữu đất đai. Nhà nước
thực hiện việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng thông qua công tác
giao đất, cho thuê đất. Chính vì vậy mà công tác này không chỉ có ý nghĩa trong
quản lý đất đai của Nhà nước mà nó còn có ý nghĩa, ảnh hưởng tới đời sống của các
chủ thể sử dụng đất được giao và thuê đất.
Trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế, chính sách, pháp luật
đất đai có vai trò quan trọng, góp phần khai thác nguồn lực từ đất đai cho quá trình

nguồn tài nguyên đất đai.
2. Mục tiêu của đề tài
+ Đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Khê,
tỉnh Phú Thọ.
+ Đánh giá thực trạng công tác giao và cho thuê cho các tổ chức trên địa bàn
huyện trong giai đoạn 2012- 2016.
+ Đánh giá kết quả sử dụng đất của các tổ chức sau khi được giao và thuê và
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất của các tổ
chức trên địa bàn huyện.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Vận dụng và làm sáng tỏ những luật định trong công tác quản lý và sử dụng
đất đối với các tổ chức


3
- Là tài liệu tham khảo có ý nghĩa trong việc hoàn thiện những luật định, văn
bản pháp luật cho phù hợp trong công tác quản lý đất đai
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Thực hiện tốt Luật Đất đai và công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là
trong công tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực
hiện các dự án nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm
năng, nguồn lực về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của huyện.


4
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại về giao đất, cho thuê đất

Pháp luật đất đai quy định cho thuê đất bao gồm cho thuê đất trả tiền hàng
năm, cho thuê đất trả tiền nhiều lần cho cả thời gian thuê và cho thuê đất trả tiền một
lần cho cả thời gian thuê. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2017) [27]
1.1.1.3. Khái quát về quỹ đất các tổ chức
Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất được kiểm kê bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự
nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài đầu
tư vào Việt Nam
Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
ngày 2 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quỹ đất của các tổ chức trên địa bàn toàn quốc
được thống kê phân theo các loại [24]: giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
1.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât
1.1.2.1. Căn cứ để giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức
Theo Điều 27 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tái
định cư thì căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất gồm [18]:
- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt.
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được
duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân
cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.


6
- Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:



7
dân (UBND) tỉnh, huyện trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất
đối với các tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư.
1.1.2.4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao đất, cho thuê đất
Theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, các tổ chức khi
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ như sau [9],[ 10]:
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất
a, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Theo Điều 109 và Điều 110 của Luật Đất đai năm 2003:
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền
và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai năm 2003.
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp,
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây
dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được quyền bán
tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài
sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất. Người mua tài sản được Nhà nước tiếp
tục giao đất không thu tiền sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.
Theo Điều 173 Luật Đất đai 2013 qui định:
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và
nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai 2013.
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu
hồi đất
b, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền

Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại
khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:
+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với đất;
+ Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại


9
quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
+ Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất
cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng
đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
+ Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
+ Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn
liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy
định của pháp luật.
Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173
của Luật này.

thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được
xác định;
+ Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp
được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tạ khu công nghiệp, khu
công nghệ cao, khu kinh tế;
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai năm
2003 có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả
trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít
nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật Đất
đai năm 2003 trong thời hạn đã trả tiền thuê đất; trường hợp có nhu cầu chuyển
sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất trừ đi
tiền thuê đất đã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật Đất
đai năm 2003.


11
+ Tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền và
nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2003.
+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2003 thì có
các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.
1.1.2.5. Các văn bản của tỉnh Phú Thọ liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng
đất đai
Quyết định 1222/QĐ-UBND ngày 8 tháng 6 năm 2005 về việc điều chỉnh
cục bộ Quy hoạch chung xây dựng thị xã Cẩm Khê đến năm 2020.
Kế hoạch số 1534/KH-UBND về việc thực hiện Nghị quyết số 07/NQ-CP
ngày 22/01/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn
diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành

lập thị trường bất động sản lành mạnh và minh bạch; hình thành hệ thống các tổ
chức thực hiện dịch vụ tư vấn, môi giới thị trường
* Trung Quốc
Đất để làm mặt bằng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh được xếp vào loại
đất xây dựng. Luật quản lý đất đa Trung Quốc quy định: bất kỳ một đơn vị, cá nhân
nào tiến hành xây dựng cần sử dụng đất đai, đều phải tiến hành xin phép sử dụng
đất thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật. Đối với doanh nghiệp quốc
hữu đảm nhiệm các hạng mục cải tạo kỹ thuật trọng điểm trong kế hoạch nhà nước,
đất đai đã được cấp có thể tiếp tục được sử dụng dưới hình thức cấp đất cũng có thể
định giá góp cổ phần. Khi doanh nghiệp muốn được thụ nhượng đất thì phải ký hợp
đồng, trong đó có thời hạn phải xây dựng. Nếu vi phạm thì bị thu hồi không đền bù.
* Đài Loan
Ở Đài Loan có 3 hình thức cung cấp đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của xã
hội: (i) Nhà nước bán đất cho tổ chức, cá nhân; (ii) Nhà nước cho thuê đất; (iii) Tổ
chức, cá nhân mua đất. Ở Đài Loan, Nhà nước thực hiện việc xây dựng các khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao rồi sau đó cho các doanh nghiệp
trong nước và doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu sử dụng vào mục đích sản xuất,
kinh doanh thuê hoặc mua; Về đền bù khi thu hồi đất sử dụng vào mục đích sản
xuất công nghiệp: đối với các công trình của Nhà nước, thì Nhà nước đứng ra thỏa


13
thuận mua đất của dân. Nếu người dân không đồng tình, thì Nhà nước dùng quyền
của mình trưng thu để lấy đất xây dựng các công trình của Nhà nước theo kế hoạch
sử dụng đất.
Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm về quản lý, sử dụng đất đai của các doanh
nghiệp của một số nước trong khu vực và trên thế giới cho thấy mỗi quốc gia khi
xây dựng một mô hình quản lý đất đai của các doanh nghiệp đều căn cứ vào đường
lối chính trị của giai cấp cầm quyền, đặc điểm, hoàn cảnh lịch sử cụ thể của nước
mình; cho dù có xác lập hình thức sở hữu đất đai nào đi chăng nữa thì các nước đều

Trong tổng số 7.833.142,70 ha đất do các tổ chức sử dụng đất chủ yếu là
diện tích của các nông - lâm trường quốc doanh quản lý, sử dụng (chiếm 77,88%
tổng diện tích đất của các tổ chức), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 6,63%), tổ
chức kinh tế (chiếm 6,47%). Trong khối tổ chức là cơ quan nhà nước (cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề
nghiệp, tổ chức sự nghiệp công) thì tổ chức sự nghiệp công sử dụng đất là chủ yếu
(chiếm đến 92,16%).
Diện tích đất của các tổ chức phân bố ở các vùng, trong đó diện tích lớn nhất
là tại vùng Tây Nguyên với 2.515.166,38 ha, chiếm 32,11% tổng diện tích sử dụng
(trong đó tập trung chủ yếu diện tích sử dụng của các nông - lâm trường với
2.311.993,26 ha) và thấp nhất tại vùng Tây Bắc với 176.381,38 ha, chiếm 2,25%
tổng diện tích sử dụng. Vùng Đồng bằng sông Hồng nơi chiếm đến 22,69% tổng số
tổ chức trong cả nước nhưng chỉ chiếm 3,07% diện tích sử dụng đất của các tổ chức
và phần lớn là diện tích đất của khối tổ chức các cơ quan nhà nước.
Năm 2015 diện tích quản lý, sử dụng đất của các tổ chức là 7.833.142,70 ha
được phân theo các hình thức sử dụng chủ yếu là giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiền trả có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
* Tình hình giao đất (QL, 2010) [12]:
Theo kết quả kiểm kê đối với diện tích được nhà nước giao (có giấy tờ về
giao đất) thì diện tích đất giao cho các loại hình tổ chức sử dụng trên phạm vi toàn
quốc 5.149.526,27 ha, chiếm 65,74% tổng diện tích của các hình thức do các loại
hình tổ chức sử dụng và chiếm 15,55% so với tổng diện tích tự nhiên toàn quốc,
trong đó giao đất không thu tiền 5.097.118,91 ha và giao đất có thu tiền 52.443,36
ha. Như vậy, diện tích sử dụng đất của cá tổ chức chủ yếu được nhà nước giao đất



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status