ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG và đề XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn xã cù vân HUYỆN đại từ, TỈNH THÁI NGUYÊN - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN DIỆU THÚY
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
CÙ VÂN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN – 2015




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN DIỆU THÚY
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
CÙ VÂN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành

: Chính quy
: Địa chính môi trường

Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Quản lý tài nguyên
: K43 - ĐCMT - N03
: 2011 - 2015
: TS. Nguyễn Thế Huấn

THÁI NGUYÊN – 2015

FAO

Tổ chức nông lương thế giới

2

CPTG

Chi phí trung gian

3

GTSX

Giá trị sản xuất

4

GTGT

Giá trị gia tăng

5

LUT

Các loại hình sử dụng đất


iv


3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 23
3.2.1. Địa điểm .......................................................................................... 23
3.2.2. Thời gian tiến hành ......................................................................... 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 23
3.3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Cù Vân, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.......................................................................... 24
3.3.2 Khái quát về tình hình quản lý đất đai của xã ................................. 24
3.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã. ....................... 24
3.3.4. Đề xuất định hướng các giải pháp sử dụng đất bền vững .............. 24
3.4. Phương pháp điều tra ............................................................................ 24
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu........................................................... 24
3.4.2 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia ..................................... 24
3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất .. 24
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 26
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................. 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................... 26
4.1.2. Đánh giá hiện trạng Kinh tế - xã hội............................................... 29
4.1.3. Đánh giá hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, sản xuất tiểu
thủ công nghiệp, dịch vụ các công trình hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất .. 32
4.1.4. Đánh giá chung ............................................................................... 36
4.2. Khái quát chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã ........ 37
4.2.1. Tình hình quản lý ............................................................................ 37
4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã Cù Vân ................ 40
4.3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã .................................... 41
4.3.2. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Cù Vân,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .............................................................. 44



tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các quý thầy cô giáo và bạn bè.
Cuối cùng tôi xin kính chúc các thầy cô giáo trong Khoa Quản Lý Tài
Nguyên, các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ luôn
mạnh khỏe, hạnh phúc và công tác tốt.
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Diệu Thuý


2

quả, để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang
trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên
thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu
như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và
đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất càng trở nên cần thiết
hơn bao giờ hết.
Cũng như các huyện nông nghiệp khác xã đang phải đối mặt với hàng
loạt các vấn đề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, chất lượng
nông sản thấp, khả năng hợp tác liên doanh cạnh tranh còn yếu, sự chuyển
dịch cơ cấu còn chậm. Trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị
thu hẹp do sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và gia tăng dân số
thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết,
tạo ra giá trị lớn về kinh tế, đồng thời tạo đà cho phát triển nông nghiệp bền
vững.Xã Cù Vân có diện tích tự nhiên là 1568 ha và 6,329 khẩu có trên 6 dân
tộc anh em cùng chung sống: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Dao, Cao
Lan…Chiếm 2,73% về diện tích cả huyện Đại Từ.Cù Vân là xã miền núi
nằm ở phía Đông Nam của huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện 10km. Địa
giới hành chính bao gồm :

Số liệu tài liệu thu thập được phải đảm bảo khách quan, trung thực,
chính xác nội dung nghiên cứu phải cụ thể, thực tế, phản ánh đúng thực trạng
khu vực nghiên cứu và có thể sử dụng tốt cho việc định hướng sử dụng đất có
hiệu quả tại địa phương.
1.4.Ý nghĩa của đề tài
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức đã được học nghiên cứu trong nhà trường và
những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.


4

Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và sử lý thông tin trong
quá trình làm đề tài.
- Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu học tập tốt cho các sinh viên.
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài hoàn thiện sẽ là tài liệu cụ thể mang tính định hướng quan
trọng cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai tại địa phương
nghiên cứu.
- Đưa ra được các giải pháp cụ thể về sử dụng đất có hiệu quả tại địa
phương nghiên cứu


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai trong sản xuất nông nghiệp

thẳng đứng, gồm: khí hậu và bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực
vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong
lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa
hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò
quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc
sống của xã hội loài người.
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu,
thí nghiệp về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và
đất sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất
nông nghiệp khác.
2.1.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất
Sử dụng đất là gì ?
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Căn cứ vào quy luật phát triểnkinh tế xã hội cùng với yêu cầu không
ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công
dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy,
sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương
thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống
cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức


7

sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía
cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.

Bảng 4.2: TỔNG HỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2014 ................. 31
Bảng 4.3: CƠ CẤU LAO ĐỘNG ................................................................... 32
Bảng 4.4: TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ
CÂY TRỒNG CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 ................... 33
Bảng 4.5 : TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN
GIAI ĐOẠN 2009 - 2014 ............................................................... 35
Bảng 4.6 : Hiện trạng sử dụng đất tại xã Cù Vân năm 2013 .......................... 42
Bảng 4.7: Cơ cấu các loại đất nông nghiệp của xã Cù Vân ........................... 43
Bảng 4.8: Các kiểu canh tác của một số cây trồng chính ............................... 45
Bảng 4.9: Năng suất một số cây trồng chính của xã năm 2014 ...................... 45
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế bình quân trên sào Bắc Bộ của công thức luân
canh ................................................................................................. 46
Bảng 4.11 : Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 sào đối với một số loại hình sử
dụng đất chính xã Cù Vân............................................................... 47
Bảng 4.12 : Hiệu quả xã hội của một số loại hình sử dụng đất chính ............ 49
Bảng 4.13: Tổng hợp mức độ bón phân của một Số cây trồng....................... 51


9

động.Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với
việc sử dụng đất đai.
- Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường
nông dân lựa chọn hàng hoá để sản xuất. Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay vòng
đất và thị trường cung cấp đầu vào tiêu thụ đầu ra. Trong cơ chế thị trường,
các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, đồng
thời họ có su hướng hợp tác liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông
sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu
thị hiếu của khách hàng. Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ

sản và vật tư nông nghiệp dựa trên phương thức kinh doanh hiện đại theo cơ
chế thị trường, qua đó phát huy vai trò dẫn dắt của thương mại đối với hoạt
động sản xuất và kinh doanh nông sản, góp phần tác động chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, sản xuất hàng
hoá lớn, tham gia ngày càng xâu vào chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu. Sắp xếp,
mở rộng thị trường trong nước gắn với thị trường nước ngoài, đảm bảo lưu
thông hàng hoá thông suốt, vớ mức giá có lợi cho người nông dân, phát huy
vai trò tích cực của các mô hình thương mai tiên tiến, các loại hình thương
nhân thuộc các thành phần kinh tế, tạo môi trường kinh doanh minh bạch,
bình đẳng, góp phần thực hiện lộ trình hội nhập khu vực và thế giới.[1]
- Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư
phát triển nông nghiệp của nhà nước, cùng với những kinh nghiệm, tập quán
sản xuất nông nghiệp, tŕnh độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những
động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
* Yếu tố về kỹ thuật canh tác:
Biện pháp về kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai,
cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản
xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những vấn


11

đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi
trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn
các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù
hợp với các điều kiện tự nhiên của sinh vật nhằm đạt dược các mục tiêu đề ra
là cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh
tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất. Cho
đến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp

lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm.
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
* Thực trạng đất nông nghiệp Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.095,70 nghìn ha, trong đó đất
nông nghiệp là 25.492,6 nghìn ha chiếm 77% tổng diện tích đất tự nhiên. Đất
nông nghiệp ở nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng trong cả
nước.[3]
Trong đó:
- Đồng bằng sông Hồng có diện tích đất nông nghiệp là 1.299,2 nghìn ha.
- Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích đất nông nghiệp là
7.233,3 nghìn ha.
- Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung có 7.348,4 nghìn ha đất nông nghiệp.
- Tây Nguyên có diện tích đất nông nghiệp là 4.816,9 nghìn ha.
- Đông Nam Bộ có 1.867,5 nghìn ha đất nông nghiệp.
- Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất nông nghiệp là 2.927,3
nghìn ha.
Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế
giới. Đất nông nghiệp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của đất tại các vùng nên độ
phì và độ màu mỡ của đất nông nghiệp giữa các vùng cũng khác nhau. Đất


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1

FAO

Tổ chức nông lương thế giới


trưởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch; kể cả loại cây có thời
gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm.
Đất trồng cây lâu năm bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng
cây ăn quả lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác.
- Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng
đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng,
đất đang khoanh nuôi để phục hồi rừng, đất để trồng rừng mới. Đất lâm
nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản là đất được sử dụng chuyên vào mục đích
nuôi, trồng thuỷ sản.
- Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà
kính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các
hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi
gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để
xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm
nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà
kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực
vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.[2]
2.2.3. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã
hội. Khác với công nghiệp, sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng bởi
sự chi phối của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Những đặc điểm đó là:
* Đất đai đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp


15

- Trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và
không thể thay thế:

Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn,
do đó ở mỗi vùng địa lý nhất định của lãnh thổ các yếu tố sản xuất ( đất đai, khí
hậu, nguồn nước, các yếu tố về xã hội) là hoàn toàn khác nhau. Mỗi vùng đất
có một hệ thống kinh tế sinh thái riêng vì vậy mỗi vùng có lợi thế so sánh
riêng. Việc lựa chọn vấn đề kinh tế trong nông nghiệp trước hết phải phù hợp
với đặc điểm của tự nhiên kinh tế - xã hội của khu vực. Như việc lựa chọn
giống cây trồng vật nuôi, bố trí cây trồng, quy trình kỹ thuật…là nhằm khai
thác triệt để các lợi thế của vùng.
* Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp. Tính thời vụ
này không những thể hiện ở nhu cầu về đầu vào như: lao động, vật tư, phân
bón rất khác nhau giữa các thời kỳ của quá trình sản xuất mà còn thể hiện ở
khâu thu hoạch, chế biến, dự trữ và tiêu thụ trên thị trường.[8]
2.2.4. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
2.2.4.1. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội
Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn
tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những
hàng hoá có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể có
được thông qua hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi, hay nói cách khác
là thông qua quá trình sản xuất nông nghiệp.
2.2.4.2. Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc
đẩy sản xuất công nghiệp và khu vực thành thị phát triển
- Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là
công nghiệp chế biến.
- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là
khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các ngành
kinh tế quốc dân khác và đô thị.


17

Trích đoạn Đánh giá chung Tình hình quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status