Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường Tân Thành - thành phốThái Nguyên. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÂM THỊ NGÂN Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG TÂN THÀNH, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài Nguyên
Khóa học : 2010 – 2014
Người hướng dẫn : PGS.TS Lương Văn Hinh Thái Nguyên, năm 201438
LỜI CẢM ƠN

Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của một số địa phương (01/01/2013) 13

Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 37

Bảng 4.2. Cơ cấu các loại đất nông nghiệp của phường Tân Thành 38

Bảng 4.3. Các loại hình sử dụng đất chính của phường Tân Thành, thành phố
Thái Nguyên năm 2013 40

Bảng 4.4. Mức đầu tư chi phí cho các loại cây trồng chính 43

Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính 44

Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế của LUT cây trồng hàng năm 44

Bảng 4.7.Hiệu quả kinh tế của loại hình cây ăn quả chính 45

Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng 46

Bảng 4.9.Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính 47

Bảng 4.10. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính trên địa
bàn phường Tân Thành, TP. Thái Nguyên 48

Bảng 4.11. Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất 50

1

2.3. Sử dụngđất và những quan điểm về sử dụng đất bền vững 7

2.3.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 7

2.3.1.1. Khái niệm sử dụng đất 7

2.3.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 7

2.3.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 8

2.3.2.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên thế giới 8

2.3.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững tại Việt Nam 9

2.4. Tình hình sửdụngđất nông nghiệp trong cả nước 13

2.4.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại các địa phương trên cả nước 13

2.4.2. Tình hình sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên 14

2.4.2.1. Tình hình sử dụng đất Tỉnh Thái Nguyên 14

2.4.2.2. Tình hình sử dụng đất TP. Thái Nguyên 152

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 17

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17


3.3.4.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn phường Tân Thành, thành phố Thái Nguyên 17

3.4. Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 18

3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 18

3.4.3. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 18

3.4.3.1. Hiệu quả kinh tế 18

3.4.3.2. Hiệu quả xã hội 193

3.4.3.3. Hiệu quả môi trường 19

3.4.4. Phương pháp đánh giá tính bền vững 20

3.4.5. Phương pháp tính toán phân tích số liệu 20

3.4.6. Phương pháp kế thừa 20

3.4.7. Phương pháp xây dựng bản đồ 20

3.4.8. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 20

4.1.3.1. Thuận lợi 27

4.1.3.2. Khó khăn 28

4.2. Khái quát chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai củaphường Tân
Thành, thành phố Thái Nguyên 28

4.2.1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý sử dụng đất đai 284

4.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính 29

4.2.3. Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất . 29

4.2.4. Công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 30

4.2.5. Công tác giao đất, cho thuê đất 30

4.2.6. Công tác đăng ký thống kê, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ 30

4.2.7. Thống kê, kiểm kê đất đai 31

4.2.8. Quản lý tài chính về đất đai 31

4.2.9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản 32

5

4.4.2.2. Loại hình sử dụng đất 2L-1M 41

4.4.2.3. Loại hình sử dụng đất cây ăn quả 42

4.4.2.4. Loại hình sử dụng đất lâm nghiệp 43

4.4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường Tân
Thành, thành phố Thái Nguyên 43

4.4.3.1 Hiệu quả kinh tế 43

4.4.3.2. Hiệu quả xã hội 49

4.4.3.3. Hiệu quả Môi trường 49

4.5. Các loại hình sử dụngđất sản xuất nông nghiệp bền vững 51

4.5.1. Lựa chọn loại hình sử dụng đất: 51

4.5.1.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất 51

4.5.1.2. Căn cứ và tiêu chuẩn lựa chọn các loại hình sử dụng đất 51

4.5.2. Hướng lựa chọn các loại hình sử dụng đất, kết quả đánh giá 52

4.6. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn phường Tân Thành, thành phố Thái Nguyên 54


Hình 4.1: Bản đồ hành chính thành phố Thái Nguyên 22

Biểu đồ 4.2.Cơ cấu đất đai phường Tân Thành năm 2013 38

Biểu đồ 4.3.Cơ cấu đất nông nghiệp phường Tân Thành năm 2013 39 71

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt. Với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay
thế được, không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy, sử
dụng đất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và
phát triển bền vững.
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài
người. Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên
cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó
làm bàn đạp phát triển các ngành khác. Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài
nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái bền vững đang
trở thành vấn đề toàn cầu.
Trong những năm qua nền nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành
tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội của đất nước. Nông nghiệp
cơ bản đã chuyển sang sản xuất hàng hóa, phát triển tương đối toàn diện và
đạt được những thành tựu quan trọng. Sản xuất nông nghiệp không những
đảm bảo an toàn lương thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho nền
kinh tế với việc tăng hàng hóa nông sản xuất khẩu.
Theo báo cáo của Trung tâm tin học và thống kê Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm và thủy sản
tháng 2/2013 của nước ta như sau:
Tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm và thuỷ sản tháng 2 ước đạt 1,5 tỷ
USD đưa tổng kim ngạch xuất khẩu 2 tháng đầu năm đạt xấp xỉ 3,6 tỷ USD,

Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế xã hội: Trên địa bàn có
tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên cùng với nhiều tuyến đường giao

3

thông huyết mạch như: quốc lộ 37, quốc lộ 3 nối thành phố Thái Nguyên với
Hà Nội và nhiều trung tâm kinh tế – chính trị khác của vùng Đông Bắc, đồng
bằng sông Hồng…đây là điều kiện thuận lợi để phường trao đổi, giao lưu văn
hóa, chính trị và phát triển kinh tế.[2]
- Tổng diện tích tự nhiên tính đến 01/01/2014 của phường là 238,49 ha,
dân số là 4.660 người.[1]
- Trong những năm qua cơ cấu kinh tế của phường chuyển dịch theo
hướng tiến bộ phù hợp với sự phát triển chung của cả thành phố. Giảm tỷ
trọng phát triển các nghành nông – lâm nghiệp và tăng tỷ trọng các nghành
thương mại – dịch vụ, tiểu thủ – công nghiệp. Năm 2013 sản xuất lương thực
có hạt đạt 294,8 tấn tăng 14,2% so với kế hoạch; giá trị sản xuất của nghành
công nghiệp đạt 13,5 tỷ đồng, đến năm 2014 phấn đấu đạt 16 tỷ đồng.[2]
Tuy nhiên, cũng như các phường, xã nông nghiệp khác phường Tân
Thành đang đối mặt với hàng loạt các vấn đề như: sản xuất nhỏ, manh mún,
công nghệ lạc hậu, chất lượng nông sản thấp, khả năng hợp tác liên doanh
cạnh tranh còn yếu, sự chuyển dịch cơ cấu còn chậm. Trong điều kiện diện
tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình đô thị hóa,
công nghiệp hóa và gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế, đồng thời tạo
đà cho phát triển nông nghệp bền vững. Đó là mục tiêu nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp trên địa bàn phường Tân Thành, thành phố Thái
Nguyên”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở các điều

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1. Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển.Đất là lớp mặt
tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là
lớp phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của
thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch
quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn
quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản.[11]
Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và qui hoạch Việt Nam cho rằng: “ Đất đai
là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
- Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất
nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có
giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ
nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm
và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp
giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn thảm thực vật với các thành phần khác,
nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản
xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.[10]
- Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục
đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.[1]

6

- Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu
năm.[176]

đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn
tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát
triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền
vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi
trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.
2.2. Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
- Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản
xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người.
- Trong nông nghiệp ngoài vai trò là không gian đất còn có hai chức
năng đặc biệt quan trọng:
+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
sinh trưởng và phát triển.
2.3. Sử dụngđất và những quan điểm về sử dụng đất bền vững
2.3.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
2.3.1.1. Khái niệm sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa
người với đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường.
2.3.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

8

* Yếu tố điều kiện tự nhiên: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn,
không khí…
* Yếu tố về kinh tế - xã hội: chế độ xã hội, dân số, lao động, trình độ
khoa học kỹ thuật, giao thông…

- Giảm thiểu tác động xấu của môi trường đến đô thị hóa
- Nâng cao học vấn, xóa mù chữ
- Bảo vệ đa dạng văn hóa
- Bình đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích của giới
- Tăng cường sự quan tâm của công chúng vào các quá trình ra quyết định.
*Bền vững về tự nhiên
- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo
- Phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái
- Bảo vệ đa dạng sinh học
- Bảo vệ tầng ozôn
- Kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính
- Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm
- Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm ( nước, khí, đất, lương thực thực
phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường trong khu vực ô nhiễm.
2.3.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững tại Việt Nam
FAO đã đưa ra được những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho thế hệ về số lượng, chất
lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho
những người trực tiếp làm nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài
nguyên thiên nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được

10
không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự
nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa – xã hội của cộng đồng sống ở nông
thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin
cho nông dân.
Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững và

với quy hoạch sử dụng đất
Quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ mà khả năng khai hoang mở
rộng diện tích đất nông nghiệp là rất khó. Vì vậy, diện tích đất nông nghiệp
luôn có xu hướng giảm đi. Sử dụng đất nông nghiệp nói chung và đặc biệt là
sử dụng đất lúa, đất lâm nghiệp càng phải được quan tâm trong quá trình lập
quy hoạch đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và vấn đề bảo vệ môi trường.
Trên thực tế diện tích đất lúa luôn bị giảm do chuyển đổi đất lúa sang
mục đích sử dụng khác. Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, quy
hoạch đất lúa ngoài việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế thấp nhất việc
chuyển đổi đất lúa sang các mục đích sử dụng khác, thì quy hoạch cũng dựa
vào việc ứng dụng mạnh các thành tựu khoa học công nghệ, kết hợp với đầu
tư thủy lợi nằm đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ. Quy hoạch sử dụng đất lúa gắn
với việc thực hiện các chính sách bảo vệ, quản lý và phát triển đất lúa; chính
sách đối với các địa phương thuộc vùng quy hoạch chuyên sản xuất lúa…, tạo
động lực cho sản xuất lúa gạo phát triển, nâng cao đời sống cho người dân và
lợi ích của các địa phương trồng lúa.
Ngoài ra, việc quy hoạch đất lâm nghiệp cũng cần phải được quan tâm
hơn, theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 thì tổng diện tích đất lâm nghiệp
của cả nước thấp hơn quy hoạch được duyệt 595.059 ha. Đặc biệt, kết quả
kiểm kê quỹ đất thuộc phạm vi quy hoạch 3 loại rừng của các địa phương cho
thấy, có nhiều tỉnh quy hoạch cả diện tích đất khu dân cư, đất sản xuất nông
nghiệp và các mục đích chuyên dung khác vào quy hoạch đất lâm nghiệp,
trong đó đất đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp tại 45 tỉnh, thành phố
lên tới 843.570 ha; vào mục đích phi nông nghiệp có 36 tỉnh gồm 368.883ha.
Các tỉnh như: Bình Phước, Yên Bái, Bắc Giang, Thái Nguyên vẫn còn đáng

12
kể diện tích đất lâm nghiệp đang có rừng nằm ngoài phạm vi quy hoạch lâm
nghiệp; đồng thời cũng mới có 10.159.864 ha/15.249.025 ha đất lâm nghiệp
được cấp GCNQSD đất, đạt 73,8%. Nếu so với kết quả kiểm kê năm 2005,

2.4.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại các địa phương trên cả nước
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của một số địa phương (01/01/2011)
Tỉnh/ TP
Tổng
diện tích

Trong đó
Đất sản
xuất nông
nghiệp
Đất lâm
nghiệp
Đất
chuyên
dùng
Đất ở
Hà Nội 334,5 153,2 24,1 68,6 34,9
TP.Hồ Chí Minh 209,6 75,3 34,4 30,6 21,2
Vĩnh Phúc 123,2 49,9 32,8 18,7 7,6
Bắc Ninh 82,3 43,7 0,6 16,7 9,9
Cao Bằng 672,5 84,0 514,3 12,2 4,7
Bắc Kạn 485,9 37,5 334,7 11,3 2,4
Tuyên Quang 587,0 69,5 446,8 22,6 5,4
Lào Cai 638,4 79,9 315,7 16,0 3,4
Yên Bái 689,9 77,6 470,0 31,6 4,5
Thái Nguyên 352,6 99,4 171,7 20,4 10,6
Lạng Sơn 832,4 106,0 414,0 23,3 5,8
Bắc Giang 382,8 122,3 136,1 51,3 21,4
Phú Thọ 353,2 99,7 167,9 24,4 9,0
Điện Biên 956,3 120,5 623,6 9,5 3,4

trong đó:
- Đất ở: Thực hiện được 86,22 ha, đạt 75,65 % so với kế hoạch, gồm:
+ Đất ở đô thị thực hiện được 54,17 ha, đạt 98,61 % so với kế hoạch.
+ Đất ở nông thôn thực hiện được 32,05 ha, đạt 54,29 % so với kế hoạch.
- Đất chuyên dùng: Thực hiện được 701,79 ha, đạt 54,15 % so với kế
hoạch, trong đó:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp thực hiện được 9,72 ha, đạt
274,58 % so với kế hoạch (phần diện tích vượt so với kế hoạch là do chuyển
từ năm 2012 sang thực hiện năm 2013).
+ Đất quốc phòng, an ninh thực hiện được 64,76 ha, đạt 12,59 % so với kế
hoạch.
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thực hiện được 428,95 ha, đạt

15
148,70 % so với kế hoạch (phần diện tích vượt so với kế hoạch là do chuyển
từ năm 2012 sang thực hiện năm 2013).
+ Đất có mục đích công cộng thực hiện được 198,36 ha, đạt 40,52% so với
kế hoạch.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Thực hiện được 1,89 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Thực hiện được 16,83 ha, đạt 59,45 % so với kế
hoạch.
3. Đất chưa sử dụng: Năm 2013, đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng là
5.051,73 ha, trong đó đất nông nghiệp là 4.999,61 ha; đất phi nông nghiệp là
52,12 ha.
2.4.2.2. Tình hình sử dụng đất TP. Thái Nguyên
Tổng diện tích tự nhiên đến năm 2013 là 18.630,56 ha, trong đó: nhóm
đất nông nghiệp có 12.266,51 ha chiếm 65,84% tổng diện tích tự nhiên, nhóm
đất phi nông nghiệp có 5.992,86 ha chiếm 32,17%, nhóm đất chưa sử dụng có
371,19 ha chiếm 1,99% ha tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố.
– Đất nông nghiệp: Có 12.266,51 ha, chiếm 65,84% tổng diện tích đất tự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status