Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã vũ ninh huyện kiến xương tỉnh thái bình - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VŨ NINH HUYỆN KIẾN XƢƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiê ̣u trƣờng Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
tại nhà trƣờng.
Em vô cùng cảm ơn thầy giáo - cán bộ giảng dạy Th.S Nguyễn Lê Duy giảng
viên khoa Quản lý tài nguyên, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em
tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của
Phòng TN &MT huyê ̣n Kiế n Xƣơng ; UBND xã Vũ Ninh huyê ̣n Kiế n Xƣơng tin
̉ h
Thái Bình , các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình, bạn bè và ngƣời thân đã động viên,
cộng tác giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thi ̣ Ngọc Yế n


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2014 ............20
Bảng 4.1: Tố c đô ̣ tăng trƣởng kinh tế và cơ cấ u kinh tế của xã Vũ Ninh
nhiệm kỳ 2010 - 2015..................................................................................30
Bảng 4.2: Thực trạng sử dụng đất vào các mục đích năm 2014 ...............................33
Bảng 4.3: Biến động diện tích đất đai theo mục đích sử dụng xã Vũ Ninh
năm 2013 - 2014 ..........................................................................................36
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Vũ Ninh năm 2014 .............37
Bảng 4.5: Các loại hình sử dụng đấ t chính của xã Vũ Ninh .....................................38


LM

: Lúa mùa

CNH, HĐH

: Công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa

FAO

: Food and Agricuture Organnization – Tổ chƣ́c nông
lƣơng Liên hơ ̣p quố c

LUT

: Land use type (Loại hình sử dụng đất)

GTSX/LĐ

: Giá trị sản xuất / lao đô ̣ng

GTGT/LĐ

: Giá trị gia

KT

: Kinh tế


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
2.1.1. Cơ sở lí luận ......................................................................................................4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ..................................................................................8
2.1.3. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất .............................................8
2.1.4. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đấ t ..............................................14
2.2. Tình hình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên Thế
giới và Việt Nam .......................................................................................................17
2.2.1. Trên Thế giới ...................................................................................................17
2.2.2. Tại Việt Nam ...................................................................................................19
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................23
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................23
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................23
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................23
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................23
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vũ Ninh .............................................23





vii
4.4.2. Tiêu chuẩn lựa chọn LUT sử dụng đất bền vững............................................49
4.4.3. Quan điểm khai thác sử dụng đất ....................................................................49
4.4.4. Lựa chọn và định hƣớng các loại hình sử dụng đất thích hợp ........................50
4.5. Các giải pháp nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trong tƣơng lai
cho xã Vũ Ninh .........................................................................................................52
4.5.1. Nhóm giải pháp về chính sách ........................................................................52
4.5.2. Nhóm giải pháp về cơ sơ hạ tầng ....................................................................54
4.5.3. Nhóm giải pháp về khoa học kỹ thuật.............................................................54
4.5.4. Nhóm giải pháp về thị trƣờng .........................................................................55
4.5.5. Giải pháp về vốn đầu tƣ ..................................................................................56
4.5.6. Giải pháp về giống ..........................................................................................56
4.5.7. Giải pháp về nguồn nhân lực ..........................................................................57
4.5.8. Nhóm các giải pháp về tổ chức sản xuất .........................................................57
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................58
5.1. Kết luận ..............................................................................................................58
5.2. Kiế n nghị ............................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và phát
triển của con ngƣời và các sinh vật khác trên trái đất. Đất đai là nền tảng để con

nhập với kinh tế thế giới.
Xã Vũ Ninh là một xã đồng bằng nằm về phía bắc của huyện Kiến Xƣơng, là
cửa ngõ vào TP Thái Bình, có diện tích tự nhiên là 531.96 ha chiếm 4.44 % diện
tích đất tự nhiên của huyện. Trong những năm gần đây cùng với quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn xã Vũ Ninh đã tiến hành nhiều biện pháp để
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhƣ giao quyền sử dụng đất lâu dài, ổn định cho các hộ
nông dân, áp dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới để thay đổi cơ cấu cây trồng, đƣa các
giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái cho năng suất cao, chất lƣợng
tốt thích nghi trên đất Vũ Ninh.
Vì vậy việc định hƣớng cho ngƣời dân khai thác sử dụng đất hợp lý, có hiệu
quả là một trong những vấn đề hết sức cần thiết. Để giải quyết vấn đề này thì việc
đánh giá hiệu quả sử dụng đất nhằm đề xuất hƣớng sử dụng đất và loại hình sử dụng
đất thích hợp là việc rất quan trọng cho phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng đất
theo hƣớng phát triển bền vững.
Đó là lý do tôi tiến hành đề tài tốt nghiệp: "Đánh giá thực trạng và đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã Vũ Ninh, huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
- Lựa chọn loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội của địa phƣơng.
- Đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn xã Vũ Ninh - huyện Kiến Xƣơng - tỉnh Thái Bình.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã


3

một cách đầy đủ, chính xác và khách quan.

thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời
gian. Đất đƣợc xem nhƣ một cá thể sống, nó luôn vận động và phát triển.
Theo C.Mac: “Đất là tƣ liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của
sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu đƣợc của sự tồn tại và tái sinh
của hàng loạt thế hệ loài ngƣời kế tiếp nhau”.
Theo các nhà kinh tế, thổ nhƣỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: Đất đai
là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc đƣợc.
Nhƣ vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhƣng
khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo
chiều thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhƣỡng, thảm
thực vật, động vật, diện tích mặt nƣớc, tài nguyên nƣớc ngầm và khoáng sản trong
lòng đất. Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhƣỡng, địa hình,
thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng


5

và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng nhƣ cuộc sống xã hội của loài
ngƣời [4].
 Quá trình hình thành đất
Đá mẹ

Quá trình

Mẫu chất

Phá hủy

Quá trình



c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác bao gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các
loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực
tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật
khác đƣợc pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho
mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ƣơm tạo cây giống, con giống và đất
trồng hoa, cây cảnh [15].
 Đặc điểm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp thuộc loại đất ngƣời ta chủ yếu sử dụng vào mục đích nông
nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra còn có loại đất thuộc
nông nghiệp nhƣng thực tế không thuộc đất sản xuất nông nghiệp mà nó phục vụ
cho ngành khác. Vì vậy chỉ có loại đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp mới đƣợc
coi là đất nông nghiệp.
Những diện tích đất đai phải qua cải tạo mới đƣa vào hoạt động sản xuất nông
nghiệp đƣợc coi là đất có khả năng nông nghiệp. Nhà nƣớc xác định mục đích sử dụng
chủ yếu của đất nông nghiệp là sử dụng vào mục đích nông nghiệp, song do đặc điểm
tình hình từng loại đất này có sự khác nhau dẫn đến sử dụng cụ thể khác nhau.
Đất nông nghiệp ở nƣớc ta phân bổ không đồng đều giữa các vùng trong cả
nƣớc. Độ phì và độ màu mỡ ở các vùng khác nhau, trong đó vùng đồng bằng Sông
Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có độ màu mỡ cao chủ yếu là đất phù sa chiếm
tỷ lệ lớn so với các vùng khác. Còn vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên phần lớn là
đất bazan.
Đất nông nghiệp Việt Nam chiếm tỷ lệ rất lớn so với tổng diện tích đất tự
nhiên của cả nƣớc. Với quỹ đất nhƣ vậy sẽ đảm bảo cho nguồn lƣơng thực, thực
phẩm tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu. Do đó đặc điểm tự nhiên, khí hậu cận

lƣợng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các tƣ liệu sản
xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này.


8

2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Đất là tƣ liệu sản xuất cần thiết và không thể thiếu đối với mọi quá trình sản
xuất. Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là điều
kiện vật chất đồng thời là đối tƣợng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sản
xuất nhƣ: cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao động hay phƣơng tiện lao động (Sử
dụng để trồng trọt, chăn nuôi…). Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với
độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất.
Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con ngƣời phải thâm canh,
tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
Để nắm vững số lƣợng và chất lƣợng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ
đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điều
rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài
nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con ngƣời, đồng thời nhằm hƣớng dẫn về sử
dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này đƣợc khai thác tốt nhất mà
vẫn duy trì sản xuất trong tƣơng lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển
chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải
thiện chất lƣợng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trƣờng để giữ gìn tài
nguyên cho thế hệ sau này.
2.1.3. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất
2.1.3.1. Khái niệm
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ ngƣời đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trƣờng.
Sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại.
Trong mỗi phƣơng thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của

sản xuất nông nghiệp. Bởi vì, các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh
vật tạo nên sinh khối.
Khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng
với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng nhƣ các yếu tố bao quanh
mặt đất nhƣ: ánh sáng, nhiệt độ, lƣợng mƣa, thủy văn, không khí… và các khoáng
sản dƣới lòng đất. Trong nhóm nhân tố này thì điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế


10

hàng đầu của việc sử dụng đất, sau đó là điều kiện đất đai mà chủ yếu là điều kiện
địa hình, thổ nhƣỡng và các nhân tố khác.
+ Điều kiện khí hậu: Khí hậu là yếu tố rất quan trọng, nó quyết định số vụ
trồng trong năm. Nắm vững yếu tố khí hậu và bố trí cây trồng hợp lý sẽ tránh đƣợc
những thiệt hại do khí hậu gây ra, giảm đƣợc tính thời vụ trong sản xuất nông
nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
+ Loài cây trồng và hệ thống cây trồng là yế u tố vô cùng quan trọng, nó
không những đem lại năng suất, sản lƣợng, chất lƣợng cây trồng cao mà còn thể
hiện đƣợc hiệu quả quản lý và sử dụng đất của vùng đó.
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực
nƣớc biển, độ dốc, hƣớng dốc… là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây
dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
Ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất đƣợc đánh giá bằng
hiệu quả sử dụng đất. Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt điều kiện tự nhiên
khác nhau. Các yếu tố này ảnh hƣởng rất lớn đến xác định khả năng thích ứng về
phƣơng thức sử dụng đất, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo
các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao nhất
về kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
* Yếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố nhƣ: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và

- Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời
những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản
xuất. Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng
cao chất lƣợng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm.
2.1.3.4. Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Trong lịch sử phát triển lâu đời của sản xuất nông nghiệp thì các hệ thống
canh tác đã đƣợc hình thành, phát triển thay thế lẫn nhau. Có những hệ thống canh
tác hiệu suất rất thấp nhƣng vẫn tồn tại, có những hệ thống canh tác hiện đại đƣợc
đƣa vào nhƣng trong môi trƣờng sản xuất không thích hợp nên phải nhƣờng chỗ
cho những hệ thống cũ. Hiện nay, các hệ thống này tồn tại xen kẽ nhau và mỗi
một hệ thống phù hợp với từng điều kiện của mỗi vùng.


12

Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống các loại cây đƣợc bố trí trong
không gian và thời gian của các hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý
nhất các nguồn lợi tự nhiên - kinh tế - xã hội.
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải kết
hợp chặt chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho ngành
nghề khác phát triển.
Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố trí một cơ cấu thích hợp sẽ
giảm bớt sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao động nhàn rỗi theo các chu kỳ sinh
trƣởng khác nhau, không trùng nhau của cây trồng vật nuôi theo các hình thức đa
canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, luân canh, canh tác phối hợp,…
Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích canh tác.
Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất của từng vùng.
Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì sức sản
xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện bất lợi.
2.1.3.5. Quan điểm sử dụng đất bền vững

- Duy trì và có thể tăng cƣờng khả năng sản xuất của các tài nguyên thiên
nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo đƣợc không phá vỡ chức
năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc
văn hóa - xã hội của cộng đồng ngƣời dân sống ở nông thôn hoặc không gây ô
nhiễm môi trƣờng.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thƣơng trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho
nông dân.
+ Những nguyên tắc đƣợc coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững và là
những mục tiêu cần đạt đƣợc:
- Duy trì, nâng cao sản lƣợng (Hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn).
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nƣớc.
- Có hiệu quả lâu dài.
- Đƣợc xã hội chấp nhận.
Thực tế nếu diễn ra đồng bộ với những mục tiêu trên thì khả năng bền vững
sẽ đạt đƣợc, nếu chỉ đạt đƣợc một hay vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả
năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.


14

Vận dụng các nguyên tắc đã nêu trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất
đƣợc coi là bền vững phải đạt đƣợc 3 yêu cầu:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lƣợng tốt, đƣợc thị
trƣờng chấp nhận.
- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao đƣợc đời sống nhân dân, thu hút đƣợc
lao động, phù hợp với phong tục tập quán của ngƣời dân.
- Bền vững về môi trƣờng: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ đƣợc độ
màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trƣờng sinh thái đất.
Ba yêu cầu trên là tiêu chuẩn cơ bản để xem xét và đánh giá các loại hình sử

Hiệu quả kinh tế đƣợc hiểu là mối tƣơng quan so sánh giữa lƣợng kết quả đạt
đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ những vấn đề trên có thể thấ y bản chất của phạm trù hiê ̣u quả kinh tế trong
sử dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lƣợng của cải
vật chất nhiều nhất với một lƣợng đầu tƣ chi phí về vật chất và lao động tiết kiệm
nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
* Hiệu quả về mặt xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tƣơng quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và
tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với
nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay là phải thu hút đƣợc nhiều lao
động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và
nguồn lực của địa phƣơng đƣợc phát huy; đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn,
mặc, và nhu cầu sống khác. Sử dụng đất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của
địa phƣơng thì việc sử dụng đó bền vững hơn, ngƣợc lại sẽ không đƣợc ngƣời dân
ủng hộ.
* Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trƣờng đƣợc thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ
đƣợc độ mầu mỡ của đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trƣờng sinh
thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngƣỡng an toàn sinh thái (>33%). Đa dạng sinh
học biểu hiện qua thành phần loài.
Hiệu quả môi trƣờng đƣợc phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá
học môi trƣờng, hiệu quả vật lý môi trƣờng và hiệu quả sinh học môi trƣờng.


16

Hiệu quả hoá học môi trƣờng đƣợc đánh giá thông qua mức độ hoá học hoá
trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá
trình sản xuất mà không gây ô nhiễm môi trƣờng đất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status