đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện bắc yên, tỉnh sơn la - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



VŨ XUÂN TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP HUYỆN BẮC YÊN, TỈNH SƠN LA CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. ĐỖ NGUYÊN HẢI
HÀ NỘI, 2015

quá trình thu thập số liệu để thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp
đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2015
Người viết luận văn

Vũ Xuân TrườngHọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích của đề tài 2
3. Yêu cầu của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất 3

3.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Bắc Yên 47
3.2.1. Nhóm đất nông nghiệp 47
3.2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp 49
3.2.3. Nhóm đất chưa sử dụng 49
3.3. Thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện 50
3.3.1. Tiểu vùng I 52
3.2.2. Tiểu vùng II 53
3.2.3. Mô tả các loại hình sử dụng đất chính của huyện 54
3.4. Hiệu quả sử dụng đất bền vững của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
huyện Bắc Yên 59
3.4.1. Hiệu quả kinh tế 59
3.4.2. Hiệu quả xã hội 67
3.4.3. Hiệu quả môi trường 73
3.5. Đánh giá tổng hợp về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Bắc Yên
79
3.5.1. Đánh giá tổng hợp hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 79
3.5.2. Đề xuất các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có triển vọng . 81
3.6. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Bắc Yên
đến năm 2020 87
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.6.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch 87
3.6.2. Nhóm giải pháp về chính sách 87
3.6.3. Nhóm giải pháp về thị trường 87
3.6.4. Giải pháp về tuyên truyền 88
3.6.5. Giải pháp về khoa học kỹ thuật 88
3.6.6. Giải pháp về tài chính 89
3.6.7. Nhóm giải pháp khác 89
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 90

Bảng 3.17. Tình hình sử dụng phân bón cho các loại cây trồng chính trên địa bàn
huyện Bắc Yên 76
Bảng 3.18. Phân cấp đánh giá hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất khu
vực nghiên cứu 77
Bảng 3.19. Đánh giá hiệu quả môi trường của loại hình sử dụng đất huyện Bắc Yên
78
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

Bảng 3.20. Tổng hợp hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Bắc Yên
80
Bảng 3.21. Tổng hợp đánh giá chung hiệu quả một số kiểu sử dụng đất trên địa bàn
huyện Bắc Yên 81
Bảng 3.22. Đề xuất các đất tiểu loại hình sử dụng đất vùng I huyện Bắc Yên 86
Bảng 3.23. Đề xuất các đất tiểu loại hình sử dụng đất vùng II huyện Bắc Yên 86

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DAH MỤC CÁC HÌNH

TT hình Tên hình Trang

Hình 3.1. Cơ cấu các loại đất năm 2014 huyện Bắc Yên 50
Hình 3.2. Địa hình canh tác tiểu vùng I 53
Hình 3.3. Địa hình canh tác tiểu vùng II 54
Hình 3.4. Loại hình sử dụng đất chuyên lúa 55
Hình 3.5. Canh tác Lúa nương; Lúa nương - Dưa mèo (Bí xanh) trên đất dốc 57
Hình 3.6. LUT chè ở Bắc Yên 58
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

trong đó dân tộc Mông năm 2013 là 29.608 người chiếm 42,17% tổng số dân trên
địa bàn huyện; sinh sống bằng canh tác nông nghiệp (Ngô là cây trồng chính) với
tập quán sản xuất, canh tác còn mang nặng tính tự cung tự cấp, lạc hậu, thiếu bền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

vững. Do đặc điểm địa hình dẫn đến nền nông nghiệp của huyện chủ yếu là canh tác
cây hàng năm trên đất dốc và theo mùa, phụ thuộc vào điều kiện khí hậu tự nhiên
dẫn đến năng suất không ổn định, việc khai thác sử dụng đất thiếu bền vững, dễ dẫn
đến xói mòn, rửa trôi gây thoái hóa đất.
Việc điều tra, đánh giá hiệu quả của các loại hình dụng đất, từ đó đề xuất giải
pháp khắc phục những hạn chế và nâng cao năng suất cây trồng trên địa bàn huyện
Bắc Yên là rất cần thiết, do vậy Tôi thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng và đề
xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Bắc
Yên, tỉnh Sơn La”.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên quan
điểm sử dụng đất bền vững tại địa bàn huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La.
- Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Bắc Yên.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá những mặt lợi thế và hạn chế của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của huyện Bắc Yên.
- Xác định được yêu cầu và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa
bàn nghiên cứu.
- Xác định các giải pháp có tính khả thi để đưa được các loại hình sử dụng
đất thích hợp vào sản xuất cho vùng nghiên cứu, phục vụ cho quy hoạch sử dụng
đất huyện Bắc Yên.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

lý và địa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Miền bắc có nhiệt độ trung bình 15,3 - 25,2
0
C, lượng mưa trung bình từ 1.500 - 2.400
mm, tổng số giờ nắng từ 1.650 - 1.750 giờ/năm. Trong khi đó, ở miền nam, khí hậu
mang tính chất xích đạo, nhiệt độ trung bình 25,7 - 27,1
0
C, lượng mưa trung bình 1.400
- 2.400 mm, nắng trên 2.000 giờ/năm. Trải dài trên 15 vĩ độ, Việt Nam có 7 tiểu vùng
khí hậu khác nhau nên chúng ta có thể đa dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi. Chính
vì thế, sử dụng đất cũng đa dạng và giảm được rủi ro vì có thể trồng các loại cây trồng
có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới và cả ôn đới.
Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng và phát
triển đòi hỏi phải có đầy đủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt độ, không khí,
nước và dinh dưỡng. Trong đó, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm không khí
là các yếu tố khí hậu (Hà Thị Thanh Bình và cs., 2002), chính vì thế, khí hậu là một
trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, năng suất và sản lượng cây
trồng, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
1.1.3. Sử dụng đất đồi núi và những ảnh hưởng suy thoái đất nông nghiệp
Để đáp ứng được lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và
tương lai, trong điều kiện quỹ đất phát triển nông nghiệp có hạn và xu hướng ngày
càng thu hẹp, con đường duy nhất là thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng.
Trong điều kiện hầu hết đất canh tác đều có độ phì, không cao để tăng vụ và năng
suất cây trồng đòi hỏi phải bổ sung cho đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con
đường sử dụng phân bón.
Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền
núi đều nghèo các chất dinh dưỡng N, P, K, Ca và Mg. Để đảm bảo đủ dinh dưỡng,

1.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả
* Để phát triển nông nghiệp hiệu quả, việc sử dụng đất cần tuân theo các
nguyên tắc sau:
- Sử dụng đất nông nghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên
cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công
nghiệp và hướng tới xuất khẩu.
- Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu
phát triển kinh tế-xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và
không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên đất đai.
- Sử dụng đất nông nghiệp theo nguyên tắc “Đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”.
* Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ giữa
người và đất đai. Mục tiêu của con người là sử dụng đất khoa học và hợp lý (
Vũ Anh
Tuấn và cs., 2007
), vì vậy, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành
chiến lược quan trọng. Theo Smyth A.J và Dumanski J (Smyth A.J and Dumanski J,
1993) sử dụng đất bền vững được xác định theo 5 nguyên tắc:
+ Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất (năng suất).
+ Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất (an toàn).
+ Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái
hoá chất lượng đất và nước (bảo vệ).
+ Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi).
+ Được xã hội chấp nhận (sự chấp nhận).
Năm nguyên tắc nêu trên được coi là kim chỉ nam của sử dụng đất đai bền
vững và là những mục tiêu cần phải đạt được. Nếu thực tế diễn ra đồng bộ so với

được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm,
hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
Kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người,
được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất mâu thuẫn giữa
nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải xem xét
kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu
ích hay không? Chính vì vậy khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà phải đánh giá chất lượng hoạt động
tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung
của đánh giá hiệu quả.
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng
đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động
kinh tế. Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền, đồng thời
về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao động được sử dụng trong cả
quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm để khai thác đất. Riêng đối với
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng
lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản
lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến
lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu… để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội
đất nước).
Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp
tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc
phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ
thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân,
cũng như cần gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế. Sử dụng đất nông
nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong
những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu

vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội”.
1.2.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và
tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với
nhau và là một phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội hiện nay phải thu hút nhiều lao động, đảm bảo đời sống
nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của địa phương
được phát huy, đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về việc ăn, mặc và nhu cầu sống
khác. Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc
sử dụng đất bền vững hơn.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích
đất nông nghiệp.
1.2.1.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ
được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môi trường sinh
thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học
biểu hiện qua thành phần loài (Nguyễn Văn Bộ và Bùi Huy Hiền, 2001).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá
thông qua mức độ hoá học trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón và
thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho
năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa
cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng
đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục
tiêu đề ra.

- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ,
GTGT/LĐ. Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng
đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau (Hội khoa học đất,
2000):
+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;
+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
+ Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng hoá xuất khẩu.
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo Đỗ Nguyên Hải (Đỗ Nguyên Hải, 1999), chỉ tiêu đánh giá chất lượng
môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:
+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ Đánh giá quản lý đất đai;
+ Đánh giá hệ thống cây trồng;
+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo
vệ cây trồng;
+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, nó đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân
tích trong thời gian dài. Vì vậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc
đánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả điều tra về luân canh cây trồng trên
đất dốc, độ che phủ của thẩm thực vật, biện pháp canh tác trên đất dốc, chống xói

đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
* Nông nghiệp sinh thái: Đưa ra nhằm khắc phục những nhược điểm của
nông nghiệp công nghiệp hoá, nông nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc đảm bảo tuân
thủ những nguyên tắc về sinh học nông nghiệp trong nông nghiệp. Mục tiêu của
nông nghiệp sinh thái:
- Giảm thiểu những tác hại do sử dụng hoá chất nông nghiệp và phương pháp
công nghiệp gây ra cho môi trường và chất lượng nông sản;
- Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;
- Nâng cao độ phì nhiêu của đất bằng cách sử dụng phân bón hữu cơ, tăng
chất mùn trong đất…
- Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường với đất, nước, môi trường, thức ăn.
Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, đó là
một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp đi đôi với
giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền
vững, lâu dài.
* Các cuộc cách mạng trong lịch sử nông nghiệp: "Cách mạng nâu", "Cách
mạng xanh", "Cách mạng trắng".
- “Cách mạng xanh” được thực hiện vào những năm của thập kỷ 60, chủ yếu
ở các nước đang phát triển và đem lại những bước phát triển lớn ở những nước đó.
Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng đối với trồng trọt, xây
dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học. “Cách mạng xanh” đã dựa
vào cả một số yếu tố sinh học (sử dụng các giống cây lương thực có năng suất cao:
Lúa nước, lúa mì, ngô, đậu….), một số yếu tố hoá học và cả thành tựu của công
nghiệp (phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật).
- “Cách mạng trắng’’ được thực hiện đối với ngành chăn nuôi dựa vào việc
tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao và những tiến bộ khoa học đạt được
trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14


Page 15

triển kinh tế nông thôn.
- Chuyển phần lớn lao động nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao động nông
nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội. Hình thành đội ngũ nông dân chuyên
nghiệp, có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác
và kết nối với thị trường.
- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50% số xã
đạt tiêu chuẩn. Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với hiện nay.
Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển đô thị, công
nghiệp.
1.2.3.3. Xây dựng nền nông nghiệp bền vững
* Sự cần thiết phải xây dựng nền nông nghiệp bền vững
Cùng với sự phát triển đột phá của khoa học kỹ thuật, công nghiệp và nền
văn minh hiện đại của nhân loại đã làm biến đổi sâu sắc cảnh quan môi trường. Sự
cạn kiệt của các nguồn năng lượng, sự bùng nổ dân số càng làm sâu sắc thêm sự
mất cân đối giữa nhu cầu ngày càng cao của xã hội và khả năng hạn chế của các
nguồn tài nguyên.
Hiện nay đất đai đang đối mặt với những vấn đề: Nhiều diện tích đất đai
đang bị thoái hoá, ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người; diện tích đất
thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp; quá trình thoái hoá đất,
rửa trôi đất và phá hoại đất diễn ra một cách nghiêm trọng.
Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế để tạo môi trường bền vững
cho cuộc sống của con người. Mục đích của nông nghiệp bền vững là xây dựng một
hệ thống ổn định về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thoả mãn những
nhu cầu của con người mà không bóc lột đất đai, không làm ô nhiễm môi trường.
Nông nghiệp bền vững phải coi thiên nhiên là môi trường lý tưởng để phát triển một
cách hoà hợp với thiên nhiên.
Theo quan điểm của FAO (FAO, 1992): “Phát triển bền vững là sự quản lý,
bảo vệ cơ sở của nguồn lợi tự nhiên và phương hướng của sự thay đổi kỹ thuật, thể

hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin
trong nông dân.

Trích đoạn Nhóm đất chưa sử dụng xuất các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có triển vọng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status