Luận văn: Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy Chế Từ Sơn potx - Pdf 15

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA

Luận văn

Thực trạng và một số giải
pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động tại Công ty
Quy Chế Từ Sơn
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng :C§GTVT
Bïi V¨n ChuyÒn K49QTKD
1
LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn tại vững, phát
triển và củng cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải vận động tích cực, phát
huy tìm tòi mọi biện pháp giảm thiểu chi phí và không ngừng nâng cao hiệu quả

ở phạm vi mô tức là ở một doanh nghiệp cụ thể ở đây là Công ty Quy Chế Từ
Sơn . Về tình hình số liệu khách sạn chuyên đề cũng chỉ giới hạn trong một thời
gian nhất định năm 1998, 1999, 2000 và 1 vài năm tới.
* Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp phân tích:
Nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo về thực trạng sử dụng
lao động trong tình hình phát triển hoạt động du lịch từ đó rút ra các hướng đề
xuất.
+ Phương pháp thống kê:
Từ việc nghiên cứu chỉ tiêu giữa các năm em sử dụng phương pháp thống kê để
so sánh về số tương đối và số tuyệt đối từ đó đưa ra kết luận tình hình sử dụng
lao động tại Công ty.
Ngoài các phương pháp trên đề tài còn áp dụng phương pháp đối chiếu so sánh
hệ thống các thông tin điều tra thực tế kết hợp các phương pháp nghiên cứu sẽ
làm tăng thêm tính chính xác và thuyết phục cho đề tài.
4. Kết cấu của chuyên đề:
Phần I: Cơ sở lý luận để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong công ty Quy
Chế Từ Sơn
Phần II: Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy Chế Từ Sơn
Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng :C§GTVT
Bïi V¨n ChuyÒn K49QTKD
3
PHẦN I
CƠ SỞ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
TRONG CÔNG TY QUY CHẾ TỪ SƠN

A.CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY QUY CHẾ TỪ SƠN
I. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

+ Hệ thống các chỉ tiêu này phải thống nhất với nhau để đảm bảo tính chất
so sánh được hiệu quả sử dụng lao động giữa các bộ phận trong một doanh
nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp trong ngành với nhau.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.
- Các chỉ tiêu đánh giá chung.
+ Chỉ tiêu về năng suất lao động (W)
W =
TR
T
(1)
Trong đó: W: Năng suất lao động
TR: Tổng doanh thu
T: Tổng số lao động
Năng suất lao động bình quân là một chỉ tiêu tổng hợp, cho phép đánh giá
một cách chung nhất của hiệu quả sử dụng lao động của toàn bộ doanh nghiệp.
Qua năng suất lao động bình quân ta có thể so sánh giữa các kỳ kinh doanh với
nhau.
Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân cho ta thấy, trong một thời gian nhất
định (tháng, quý, năm) thì trung bình một lao động tạo ra doanh thu là bao nhiêu.
+ Chỉ tiêu về lợi nhuận bình quân (N):
N =
LN
T
(2)
Trong đó: N: Lợi nhuận bình quân 1 lao động
LN: Tổng lợi nhuận
T: Tổng số lao động
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng :C§GTVT
Bïi V¨n ChuyÒn K49QTKD
5

6
Doanh thu bình quân
của một nhân viên
=
Tổng doanh thu
Tổng số nhân viên
(1)
Lợi nhuận bình quân
của một nhân viên
=
Doanh thu - chi phí - thuế
Tổng số nhân viên
(2)
II. MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
TRONG CÔNG TY
1. Nhân tố bên trong:
- Tổ chức quản lý trong công ty
+ Phân công lao động hợp lý từng bộ phận đồng thời đi cùng với chất
lượng của mỗi nhân viên phù hợp với đòi hỏi chất lượng của mỗi công việc, mỗi
chức danh. Vì vậy để sử dụng lao động có hiệu quả các nhà quản lý phải biết bố
trí đúng người đúng việc và đúng thời điểm cần thiết. Phân công lao động hợp lý
tức là đối với công việc phức tạp, những công việc hay áp dụng máy móc hiện
đại thì cần những lao động có trình độ cao, còn những lao động chân tay đơn giản
không cần sự trợ giúp của máy móc thì chỉ cần những lao động có trình độ thấp
và trung bình.
Vậy phân công lao động hợp lý sẽ giúp khách sạn tránh được tình trạng
lãng phí nhân lực, tiết kiệm chi phí sức lao động và ngược lại nếu không thì dẫn
đến lãng phí sức lao động, sử dụng lao động không hiệu quả dẫn đến năng suất
lao động giảm.
+ Định mức lao động phải là định mức lao động trung bình tiên tiến có

Tiền lương là số lượng tiền là người lao động nhận được sau một thời gian
làm việc nhất định hoặc sau khi đã hoàn thành một khối lượng công việc nào đó.
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất đối với người lao động vì tiền lương
là một phần thu nhập quốc dân dành cho tiêu dùng cá nhân biểu hiện dưới dạng
tiền tệ được phân phối cho người lao động căn cứ vào số lượng mà mỗi người đã
cống hiến. Nhưng để tiền lương thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế thì công tác tổ
chức tiền lương phải được xét trên 2 khía cạnh: quỹ lương và phương án phân
phối lương.
+ Quỹ tiền lương: Đây là tổng số tiền mà cơ sở kinh doanh dùng để trả
lương cho người lao động sau một thời gian lao động nhất định, quỹ này nhiều
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng :C§GTVT
Bïi V¨n ChuyÒn K49QTKD
8
hay ít phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì được xác
định theo chế độ lương khoán bao gồm 2 hình thức khoán là khoán theo thu nhập
hạch toán và theo tổng thu nhập.

+ Đối với hình thức khoán theo thu nhập.
Tổng thu nhập = Tổng doanh thu - Giá trị nguyên vật liệu hàng hoá - Chi
phí khác ngoài lương
Sau đó tổng thu nhập được phân chia như sau: Một phần dùng để trả lương
đó là quỹ lương.
Quỹ tiền lương thực tế =
Đơn giá lương khoán
trên 1000đ thu nhập
* Tổng thu nhập thực tế
Trong đó: Đơn giá lương khoán =
Quỹ tiền lương kỳ kế hoạch
Tổng thu nhập kỳ kế hoạch


trưởng phòng … thì phải được cộng thêm một số ưu đãi.
Đối với nhân viên làm việc trong môi trường độc hạithì phải được cộng
thêm một số ưu đãi trong khi làm việc.
Phân loại lao động trong công ty . Đó là những nhóm người trong tập thể
lao động của đơn vị sản xuất kinh doanh được phân định và theo những tiêu thức
cụ thể và mối quan hệ giữa những nhóm đó, nếu phân theo độ tuổi thì đối với
những ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ thì độ tuổi trung bình của người lao động
càng thì đó là một ưu thế, bởi vì người lao động trẻ họ thường lăng động hơn
trong quá trình làm việc Nhưng đối với ngành công nghiệp nói chung và các
ngành sản xuất kinh doanh cơ khí nói riêng thì đó chưa hẳn là ưu thế. Nếu độ
tuổi trung bình của người lao động quá trẻ thì thích hợp với tính chất công việc
phục vụ nhưng lại ít kinh nghiệm nghề nghiệp, còn nếu độ tuổi trung bình quá
cao thì nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp nhưng lại không phù hợp với tính chất
công việc cân có sức khoẻ ,
Nếu phân theo giới tính đó là những nhóm người tập thể lao động được
phân định theo tiêu thức giới tính. Bởi tính chất của hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất không có sản phẩm dịch vụ
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng :C§GTVT
Bïi V¨n ChuyÒn K49QTKD
10
.Vì thế mà tỷ lệ nữ giới chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số lao động, ở trong từng bộ
phận tỷ lệ nam giới và nữ giới là khác nhau
- Đội ngũ lao động là một trong những nhân tố tiền đề cho quá trình sản
xuất và là một trong những nhân tố có tác động tích cực nhất đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Do vậy xây dựng một đội ngũ lao động hợp lý và có hiệu quả là
mục tiêu quan trọng của công tác tổ chức quản lý lao động. Với một đội ngũ lao
động như thế nào là hợp lý và có hiệu quả. Một đội ngũ lao động bao giờ cũng
cần hai mặt là số lượng và chất lượng.
+ Về số lượng lao động: Một vấn đề đặt ra là phải căn cứ vào đâu để tính
toán số lượng lao động hợp lý. Một đội ngũ lao động có số lượng lao động hợp lý

2. Nhân tố bên ngoài
- Nguồn khách đối với khách sạn: Khách với những đặc điểm về giới tính,
quốc tịch, tuổi tác, nghề nghiệp, địa vị xã hội và những đặc điểm về tâm sinh lý
là một yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng đội ngũ lao động hợp
lý thì cần phải nghiên cứu tìm hiểu tâm lý dân tộc, thành phần xã hội, độ tuổi,
nghề nghiệp, khả năng thanh toán và tâm sinh lý của khách du lịch để xác định
những yêu cầu đối với người lao động về độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, khả năng giao tiếp và xác định hình thức phục vụ
kỹ thuật phục vụ thích hợp một cách tương xứng và đáp ứng được đúng và đầy
đủ nhu cầu của khách, hiểu rõ ý muốn của khách là điều kiện tiền đề để tổ chức
lao động một cách tốt nhất và nó quyết định hướng đi trong thời gian tới của
khách sạn. - Các chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với người lao
động: Chính sách bảo hiểm xã hội, quỹ phúc lợi xã hội chế độ bảo hiểm người
lao động nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động cũng như trách nhiệm của
mỗi người lao động phải đóng góp. Nó giúp cho việc sử dụng lao động có hiệu
quả hơn, lao động làm việc năng suất hơn, sự trung thành lớn hơn, tinh thần được
nâng cao hơn, làm giảm bớt khó khăn khi bị ốm đau, bệnh tật, khi về hưu Đối
với tất cả những người chủ, lẫn công nhân đều phải đóng góp hàng tháng trên cơ
sở thu nhập hàng tháng của công nhân.
- Luật pháp: Trong những năm gần đây Nhà nước đã ban hành luật lao
động với những quy chế quản lý nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Do
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng :C§GTVT
Bïi V¨n ChuyÒn K49QTKD
12
đó việc chấp hành các quy chế đó phải được thực hiện ở mọi hình thức doanh
nghiệp. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp liên
doanh Để tránh những doanh nghiệp chỉ vì lợi ích trước mắt mà lợi dụng người
lao động bắt người lao động làm việc với cường độ cao gây chán nản kiệt sức cho
người lao động.
Luật pháp là cũng để bảo vệ người lao động giúp họ giải quyết những mâu

Từ sự thành lập của công ty nó đã thu hút được một số lượng lớn lực lượng
lao động tại địa phương vì thế mà nó thúc đẩy được nền kinh tế trong vùng phát
triển mạnh.
1.2 Quá trình phát triển .
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng :C§GTVT
Bïi V¨n ChuyÒn K49QTKD
14
Quá trình phát triển của công ty được chia làm 2 giai đoạn chính theo cơ
chế quản lý kinh tế ở nước ta.
Giai đoạn 1:Bắt đầu từ khi thành lập (1963) cho đến khi có quyết định
217/HĐBT ngày 14-11-1987 nay là chính phủ ra đời .Do cơ chế quản lý theo
kiểu hành chính bao cấp theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đều do
Nhà nước quyết định điều tiết nhà máy chỉ lo khâu sản xuất theo kế hoạch Nhà
nước bàn giao .Tuy vậy trong giai đoạn này nhà máy luôn luôn sản xuất và đạt
vượt mức kế hoạch đề ra sản lượng có năm lên tới 1700 tấn (năm1976) đạt
112% kế hoạch vượt 12% kế hoạch bàn giao và năm1979 đạt 25 triệu tấn đạt
118% kế hoạch vượt chỉ tiêu 18% .
Giai đoan 2 : Từ khi có quyết định 217/HĐBT cho đến nay là giai đoạn
Nhà nước xoá bỏ chế đọ bao cấp .Các doanh nghiệp Nhà nước dần dần chuyển
từng bước sang tự hoạch toán kinh doanh và vậ đọng theo cơ chế thị trường có
sự điều tiết của Nhà nước .Vì thế mà tình hình sản xuất của ngành công nghiệp
nói chung và nhà máy Quy chế nói riêng đã gặp không ít khó khăn như vật tư
nhiên liệu ,thị trương tiêu thụ sản phẩm ,sự cạnh tranh vớ hàng ngoại nhập dẫn
đén công ty gặp nhiều khó khăn ,công nhân thiếu việc làm ,thu nhập thấp
không đảm bảo cuộc sống .Mặc dù đã gập nhiều khó khăn nhung công ty đã
từng bước khắc phục nhữmg khó khăn đó .Tự tiềm kiếm thị trường cải tổ toàn
bộ khoa hoc kỹ thuật , các chu trương chính sách của Nhà nước giảm bớt biên
chế ,xắp xếp lại nhân sự ,bên cạnh đó cố gắng khắc phục hậu quả do cơ chế cũ
để lại .Từ đó công ty đã từng bước lớn mạnh cụ thể là ổn định đươvj việc làm
,tiền lương của cán bộ công nhân viên đươc nâng cao một cách đáng kể đẻ đảm

nước giao cho công ty để thực hiện mục tiêu Nhà nước giao.
+ Quyết định giá mua giá bán sản phẩm dịch vụ, ban hành các định mức
kinh tế kỹ thuật tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương.
+ Quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ: Phó giám đốc, kế
toán trưởng, các đơn vị thành viên (nếu có). Bổ nhiệm miễn nhiệm các chức vụ
trưởng phòng, phó phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ trong công ty.
+ Giám đốc có quyền hạn và nhiệm vụ tổ chức điều hành hoạt động hàng
ngày của doanh nghiệp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện chế
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng :C§GTVT
Bïi V¨n ChuyÒn K49QTKD
16
độ chính sách pháp luật. Giám đốc có quyền quyết định bộ máy tổ chức quản lý
của công ty, đảm bảo tinh giảm có hiệu quả. Tổ chức việc thi tuyển chuyên môn ,
về nghiệp và thực hiện có nề nếp chế độ nhận xét cán bộ trong công ty theo định
kỳ.
Giám đốc có quyền tuyển chọn lao động theo yêu cầu sản xuất và thực
hiện chính sách về lao động của Nhà nước. Có trách nhiệm xây dựng các nội quy,
quy chế nhằm thực hiện những quy định của Nhà nước về kỷ luật lao động, bảo
hộ lao động kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp. Trường hợp không đảm bảo
an toàn lao động, giám đốc có quyền và có trách nhiệm chỉ định sản xuất, giám
đốc có quyền khen thưởng những người có thành tích. Đồng thời thi hành kỷ luật
đến mức buộc thôi việc những người vi phạm nội quy, quy chế, áp dụng trong
công ty, cho thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động những người không đáp
ứng yêu cầu sản xuất theo nội quy của công ty theo hợp đồng đã kết kết.
Giám đốc chỉ đạo thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách
Nhà nước và các khoản khác. Lập phương án phân phối lợi nhuận sau thuế của
công ty trình lên tổng công ty cũng như cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với
việc thực hiện nghĩa vụ điều hành của mình.
* Phó giám đốc.
Là người giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ quyền của

* Nhiệm vụ của văn phòng xí nghiệp.
Thu thập tổng hợp tình hình có liên quan đến các hoạt động của (xí nghiệp)
công ty.
Giúp giám đốc tổ chức chuẩn bị hoặc theo dõi đôn đốc việc chuẩn bị các
đề án quyết định, chỉ thị, để ban hành trong công ty hoặc trình lên cấp trên.
Lập chương trình công tác hàng quý, 6 tháng năm của công ty. Bố trí lịch
làm việc hàng tuần, hàng tháng của giám đốc. Tổ chức và quản lý các kỳ họp của
giám đốc, của công ty.
Tổ chức phổ biến các văn bản của cấp tên và của công ty theo dõi đôn đốc
và kiểm tra hoặc tổ chức sự phối hợp giữa các phòng, xưởng, phân phân xưởng
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng :C§GTVT
Bïi V¨n ChuyÒn K49QTKD
18
để thực hiện các chỉ thị, nghị quyết và chương trình kế hoạch công tác của cấp
trên và của công ty.
Đảm bảo mối quan hệ công tác của giám đốc, công ty với bên ngoài. quản
lý và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hành chính, xác nhận các văn bản giấy tờ
về hành chính quản trị được giám đốc uỷ quyền. Lưu trữ đánh máy, in ấn tài liệu
phát các văn bản báo cáo theo quy định. Quản lý con dấu, quản lý tổ chức tốt
công tác thông tin liên lạc tỏng nội bộ công ty, hệ thống đienẹ báo trong công ty
từ bên trong ra bên ngoài, quản lý các thiết bị máy in, máy chữ. Phụ vụ tiếp khác,
thực hiện về sinh công cộng,vệ sinh nơi làm việc của bộ phanạ lãnh đạo.
Tổ chức quản lý ô tô con cả về thiết bị con người và tổ chức điều vận:
2.2.2. Phòng tổ chức lao động.
Phòng tổ chức lao động là một đơn vị trực thuộc giám đốc công ty có chức
năng thammưu cho giám đốc về lĩnh vựctổ chức nhân sự đào tạo và chế độ chính
sách đối với người lao động trong toàn công ty.
* Nhiệm vụ.
- Nghiên cứu cải tiến cơ cấu tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý các hệ
thống, các biện pháp làm việc của bộ máy quản lý.

phục vụ cho sản xuất, quản lý thời gian lao động của các phân xưởng chính, phụ,
dịch vụ trực thuộc công ty.
Nghiên cứu thị trường tổ chức công tác marketing, kỹ kết hợp đồng sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trong công ty và tổ chức xét duyệt hoàn
thành kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc.
Hướng dẫn ghiệp vụ công tác kế hoạch hoá cho các dơdoanh nghiệp vị và
nhân viên kế hoạch ở các đơn vị trong toàn công ty.
2.2.4.Phòng tài chính kế toán.
* Chức năng.
Phòng tài chính kế toán là đơnvị trực thuộc giám đốc công ty có chức năng
tham mưu giúp cho giám đốc quản lý tổ chức và thực hiện công tác tài chính kê
toán, hạch toán thống kê, báo cáo theo quy định.

LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng :C§GTVT
Bïi V¨n ChuyÒn K49QTKD
20

* Nhiệm vụ:
Ghi chép, phản ánh chính xác, lập thời, liên tục, có hệ thống về số liệu và
tình hình biến động của lao động vật tư, tiền vốn tình hình thanh toán, chi phí sản
xuất, tổng sản phẩm, kết quả lỗ lãi và các khoản thanh toán với cấp trên theo
đúng chế độ kế toán đồng thời đảmbảo yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của công
ty.
Thu thập tổng hợp số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty,
phục vụ cho việc lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, phục vụ cho
công tác hạch toán kinh tế thông tin kinh tế phân tích hoạt động kinh tế và lapạ
báo cáo theo quy định hiện hành.
Kiểm tra việc thực hiện các chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài
chính của Nhà nước trong phạm vi công ty nhằm phát hiện, ngăn chặn các hiện

Phối hợp với phòng tổ chức lao động tỏng việc soạn thảo các nội dung
phục vụ nâng cấp nâng bậc hàng năm cho công nhân, bồi dưỡng nâng cao tay
nghề cho công nhân, giám sát chấm điểm và xác định kết quả bài thi.
Giúp giám đốc xét duyệt các sáng kiến cải tiến kỹ thuật đầu tư đổi mới
trang thiết bị máy móc dây truyền công nghệ.
Thực hiện công tác kiểm tra định kỳ về kỹ thuật và công tác bảo dưỡng sửa
chữa máy móc , trang thiết bị phục vụ sản xuất của công ty.
Đề xuất phương hướng biện pháp cà kế hoạch kỹ thuật an toàn cũng với kế
hoạch sản xuất hàng năm, Hướng dẫn kiểm tra đôn đốc thi hành các chỉ thị, Nghị
quyết, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm.
Theo dõi hướng dẫn đôn đốc thực hiện các biến đề phòng tai nạn lao động
và có sự cố theo qui định của Nhà nước và của Bộ. Tổ chức phổ biến rút kinh
nghiệm.
2.2.6 Phòng KCS
* Chức năng.
Phòng KCS hay phòng kiểm tra chata slượng sản phẩm là doanh nghiệp vị
trực thuộc ban giám đốc công ty có chức năng tham mưu và đề xuất các biện
pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng :C§GTVT
Bïi V¨n ChuyÒn K49QTKD
22
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng :C§GTVT
Bïi V¨n ChuyÒn K49QTKD
23
* Nhiệm vụ:
Kiểm tra chất lượng sản phẩm, bán thành phẩm (trong quá trình sản xuất từ
khâu đầu đến khâu cuối)nguyên nhiên vật liệu, thiết bị dụng cụ và đồ gá lắp mua
ngoài.
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo quản đóng gói và vận xuất sản
phẩm. Kiểm tra các trang thiết bị công nghệ dụng cụ gá lắp và các chi tiết phụ

thực hiện nghiêm chỉnh đường lối chính sách của Nhà nước, xây dựng và đẩy
mạnh phong trào an ninh tổ quốc, bảo vệ tài sản của công ty và tài sản XHCN.
Xây dựng và hoàn thiện nội quy, quy chế trong công tác bảo vệ. Giám sát
việc chấp hành nội quy và quy chế bảo vệ và ra vào Công ty. Tiến hành công tác
tuần tra canh gác.
II.CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY QUY CHẾ TỪ SƠN
Công Từ Sơn được thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất các loại
bulong, đai ốc,vít các loại … theo tiêu chuẩn Việt Nam với tính lắp đặt. Sản
phẩm của công ty đã có nhiều đóng góp quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân
cũng như góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
Trước đây do công ty là doanh nghiệp Nhà Nước được Nhà Nước đầu tư
vốn và hoạt động theo cơ chế bao cấp giao nộp sản phẩm. Do đó, từ khi chuyển
đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước. Công ty
mơi thực sự đi vào sản xuất kinh doanh và đã gặp phải khong ít những khó khăn
trong công tác quản lý cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây.
Cũng như các bộ máy quản lý của các doanh nghiệp hiện nay trên thị
trường. Tại công ty quy chế Từ Sơn việc tăng năng suất lao động có ảnh hưởng
rất lớn đến kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nói cách khác kết quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh hiệu quả của năng suất lao động của
công ty . Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Quy chế Từ Sơn
những năm gần đây có nhiều kết quả khả quan được thể hiện qua biểu sau:

Trích đoạn phụ tùng xe máy 168437 2.66 191735 3.05 172347 2.70 14 phụ tùng xe đạp3407405.373043004.833449805 phụ tùng xe máy 37100 1.00 50700 1.24 43200 1.19 14 phụ tùng xe đạp1909785.2597006.342382006 con lăn băng tải 98 42800 22.73 50400 22.89 49700 23.75 2 con lăn băng tải 6040002.2925009.76307404 quang nhíp sau ôtô 4070 4.90 30800 2.94 32000 3.12 7 bulông m óng m 3 280003.3715047514.35170001
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status