PHỤ LỤC
Lời nói đầu -------------------------------------------------------------------------- 1
Chương I: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thương mại
------------------------------------------------------------------------------------------ 3
1.1. Vốn ----------------------------------------------------------------------------- 3
1.1.1. Khái niệm về vốn -------------------------------------------------------- 3
1.1.2. Phân loại vốn ------------------------------------------------------------ 7
1.1.2.1. Đứng trên giác độ pháp luật ----------------------------------- 7
a) Vốn pháp định ------------------------------------------------- 7
b) Vốn điều lệ ---------------------------------------------------- 8
c) Vốn có quyền biểu quyết ------------------------------------ 8
1.1.2.2. Đứng trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh ------------ 8
a) Vốn lưu động -------------------------------------------------- 8
b) Vốn cố định ---------------------------------------------------- 10
1.1.2.3 Đứng trên giác độ hình thành vốn ---------------------------- 13
a) Vốn đầu tư ban đầu ------------------------------------------- 13
b) Vốn bổ sung --------------------------------------------------- 14
c) Vốn liên doanh ------------------------------------------------ 14
d) Vốn đi vay ----------------------------------------------------- 14
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp thương mại ------------------- 14
1.2.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp thương mại
----------------------------------------------------------------------------- 14
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
thương mại -------------------------------------------------------------- 16
1.2.2.1. Chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp
thương mại ------------------------------------------------------ 16
- 1 -
1.2.2.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định ở doanh
nghiệp thương mại --------------------------------------------- 22
1.2.2.3. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp thương mại ---------------------------------------------- 23
2.1.3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất kinh doanh - 39
a) Thuận lợi ------------------------------------------------------- 39
* Về mặt khách quan ------------------------------------------ 39
* Về mặt chủ quan --------------------------------------------- 40
b) Khó khăn ------------------------------------------------------- 41
2.1.3.4. Đặc điểm về thị trường ---------------------------------------- 42
2.1.3.5. Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh ------------------------------- 43
2.1.3.6. Đặc điểm về nguồn hàng cung ứng -------------------------- 44
2.1.3.7. Đặc điểm về khách hàng --------------------------------------- 44
2.1.3.8. Đặc điểm về vốn và nguồn vốn ------------------------------- 45
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần lương thực Hà
Sơn Bình ---------------------------------------------------------------------- 46
2.2.1. Thực trạng về sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần lương
thực Hà Sơn Bình --------------------------------------------------- 46
2.2.2. Thực trạng về nhân lực - đội ngũ lao động ----------------------- 47
2.2.3. Thực trạng về tiêu thụ sản phẩm ----------------------------------- 49
2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần lương thực Hà
Sơn Bình ---------------------------------------------------------------------- 51
2.3.1. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần
lương thực Hà Sơn Bình -------------------------------------------- 51
2.3.2. Phân tích tình hình tài chính ---------------------------------------- 53
- 3 -
2.3.3. Phân tích cơ cấu tài sản của công ty ------------------------------- 57
2.3.4. Phân tích nguồn vốn kinh doanh và cơ cấu vốn ------------------ 58
2.3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ---------------------- 61
2.3.5.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn ------------------------ 61
2.3.5.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định --------------------- 61
a) Tình hình sử dụng vốn cố định ----------------------------- 62
b) Tình hình bảo toàn và phát triển vốn cố định ------------ 63
c) Hiệu quả sử dụng vốn cố định ------------------------------ 63
và nước ngoài --------------------------------------------------------- 85
Kết luận ------------------------------------------------------------------------------ 87
Danh mục tài liệu tham khảo ---------------------------------------------------- 88
- 5 -
DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn
Bình ----------------------------------------------------------------------- 29
Biểu 1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần lương thực Hà Sơn Bình (2005 - 2007) -------------------------- 46
Biểu 2: Cơ cấu lao động toàn công ty (2005 - 2007) -------------------------- 47
Biểu 3: Tình hình thu nhập của nhân viên toàn công ty (2005 - 2007) ----- 48
Biểu 4: Lượng tiêu thụ gạo trên thị trường nội địa của các đơn vị trực thuộc
(2005 - 2007) -------------------------------------------------------------- 49
Biểu 5: Tình hình tài chính của Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình
(2005 - 2007) -------------------------------------------------------------- 53
Biểu 6: Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty cổ phần
lương thực Hà Sơn Bình (2005 - 2007) ------------------------------- 56
Biểu 7: Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình (2005 -
2007) ------------------------------------------------------------------------- 58
Biểu 8: Tình hình vốn lưu động và vốn cố định bình quân của Công ty cổ
phần lương thực Hà Sơn Bình (2005 - 2007) ------------------------- 59
Biểu 9: Cơ cấu vốn kinh doanh (2005 - 2007) ---------------------------------- 60
Biểu 10: Hiệu quả sử dụng tổng vốn --------------------------------------------- 61
Biểu 11: Tình hình tăng giảm vốn cố định của Công ty cổ phần lương thực
Hà Sơn Bình (năm 2007) ----------------------------------------------- 62
Biểu 12: Tình hình bảo toàn và phát triển vốn cố định của Công ty cổ phần
lương thực Hà Sơn Bình (2005 - 2007) ------------------------------ 63
Biểu 13: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty cổ phần lương thực Hà
Sơn Bình (2005 - 2007) -------------------------------------------------- 64
- 6 -
có những biến đổi sâu sắc về quản lý sản xuất, quản lý tài chính và đặc biệt là
phải tính đến hiệu quả sử dụng vốn để thu được nhiều lợi nhuận cho công ty
nói riêng và toàn ngành lương thực nói chung.
- 8 -
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình đã
giúp em hiểu biết thêm và nhận thức được tầm quan trọng của vốn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh nói riêng, hoạt động Thương mại nói chung và cụ
thể là tại Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình. Qua đó em đã quyết định
lựa chọn đề tài tốt nghiệp của mình là: "Thực trạng và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình"
Kết cấu của báo cáo chuyên đề tốt nghiệp, ngoài phần mở đầu và kết
luận, bao gồm 3 phần chính:
-Chương I: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
thoơng mại.
-Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu
quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình.
-Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình.
Do trình độ và thời gian thực tập có hạn nên chuyên đề tốt nghiệp của
em chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong được các thầy, cô giáo và các
cán bộ nhân viên hiện đang làm việc tại Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn
Bình quan tâm, giúp đỡ, góp ý phê bình để bản báo cáo của em đạt kết quả tốt
hơn. Qua đây em xin trân trọng cảm ơn tới Thạc sĩ Đinh Lê Hải Hà và Ban
Giám đốc, Phòng hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán Công ty cổ phần
lương thực Hà Sơn Bình đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
- 9 -
CHƯƠNG I:
VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH
- Nhà cửa xây dựng cho các phân xưởng sản xuất, quản lý.
- Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải.
- Tài sản hiện vật như nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ.
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quý.
- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có các đặc trưng chủ
yếu sau:
Một là: Vốn kinh doanh phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định.
Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, hay vốn là sự biểu
hiện bằng tiền cho giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình như: nhà
xưởng, đất đai, bằng phát minh sáng chế, ... Với tư cách là vốn, các tài sản
này tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó không bị tiêu mất đi
mà được thu hồi giá trị.
Hai là: Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.
Sự vận động của vốn dược khái quát theo sơ đồ:
TLSX
T H ..... SX ..... H' T' (T' > T)
SLĐ
Quá trình vận động của vốn được chia làm 3 giai đoạn:
- 11 -
- Giai đoạn 1: Vốn hoạt động trong phạm vi lưu thông, lúc đầu vốn tiền
tệ (T) tích luỹ được đem ra thị trường mua hàng hoá gồm tư liệu sản xuất
(TLSX) và sức lao động (SLĐ) với tư cách là các yếu tố chuẩn bị cho giai
đoạn sản xuất. Trong giai đoạn này vốn thay đổi từ hình thái vốn tiền tệ sang
hình thái vốn sản xuất.
- Giai đoạn 2: Vốn rời khỏi lĩnh vực lưu thông bước vào hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất. Ở đây, các yếu tố của vốn sản xuất (TLSX) được kết
hợp với sức lao động để sản xuất ra hàng hoá. Trong giai đoạn này, vốn sản
xuất đã và đang chuyển hoá thành hình thái vốn hàng hoá.
- Giai đoạn 3: Sau giai đoạn sản xuất, vốn trở lại hoạt động trên lĩnh
đến sản xuất kinh doanh cũng như giá trị của doanh nghiệp.
Năm là: Vốn phải gắn với chủ sở hữu.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định,
nghĩa là không thể có những đồng vốn vô chủ, ở đâu có đồng vốn vô chủ thì ở
đó sẽ có sự chi tiêu lãng phí, kém hiệu quả. Ngược lại, chỉ xác định rõ chủ sở
hữu thì đồng vốn mới được chi tiêu tiết kiệm, có hiệu quả. Ở đây cần phân
biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn. Tuỳ theo hình thức đầu tư mà người
sở hữu và người sử dụng vốn có thể đồng nhất hay tách rời. Song dù trường
hợp nào đi nữa, người sở hữu vốn vẫn được ưu tiên đảm bảo quyền lợi và
phải được tôn trọng quyền sở hữu vốn của mình. Có thể nói đây là một
nguyên tắc cực kỳ quan trọng trong việc huy động, quản lý và sử dụng vốn,
nó cho phép huy động được vốn nhàn rỗi trong dân cư vào sản xuất kinh
doanh, đồng thời quản lý và sử dụng vốn hiệu quả.
- 13 -
Sáu là: Trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động là khoản vốn
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Ở một thời
điểm nhất định, vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại thường thể hiện ở
các hình thái khác nhau như hàng hoá dự trữ, vật tư nội bộ, tiền gửi ngân
hàng, các khoản phải thu, các khoản phải trả... Cơ cấu của chúng phụ thuộc
rất lớn vào phương thức thanh toán, phương thức mua bán hàng hoá và
phương thức vay trả đối với tổ chức tín dụng... Vốn lưu động thường biến
động nhanh. Nhu cầu về vốn lưu động thường tăng giảm thất thường, tình
trạng căng thẳng thiếu vốn khi mua hàng nhiều, đặc biệt khi mua hàng thời
vụ, sau đó lại có vốn khi bán hàng. Để điều hoà vốn, các doanh nghiệp
thương mại thường phải quan hệ với ngân hàng thương mại, các tổ chức tín
dụng - tài chính để vay mượn, thanh toán và gửi tiền.
Bảy là: Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Vốn cố
định chuyển đồi thành tiền chậm hơn vốn lưu động, nhưng tài sản cố định lại
thường là tài sản có giá trị lớn, là bộ mặt của doanh nghiệp thương mại nên có
giá trị thế chấp đối với ngân hàng thương mại khi vay vốn. Vốn cố định ở
liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang trong quá
trình dự trữ, sản xuất hoặc chế biến còn tài sản lưu động lưu thông bao
gồm các sản phẩm là thành phẩm đang chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng
tiền, các khoản vốn trong thanh toán... Trong quá trình kinh doanh các tài
sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn luôn vận động,
thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình kinh doanh được
tiến hành bình thường. Vốn lưu động dùng trong kinh doanh thương mại
- 15 -
tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình
thái ban đầu (tiền) sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá.
Vốn lưu động có các đặc điểm sau:
- Có nhiều cách phân loại vốn lưu động: phân loại theo vai trò của vốn
lưu động, phân loại theo hình thái biểu diễn, phân loại theo quan hệ sở hữu,
phân loại theo nguồn hình thành. Mỗi cách phân loại có những mặt tốt và
những hạn chế khác nhau, nhưng cách phổ biến nhất là phân loại dựa vào vai
trò của vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này vốn
lưu động được chia thành những loại sau:
+ Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất bao gồm:
Vốn nguyên vật liệu chính, vốn nguyên vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ
tùng thay thế, vốn vật tư bao bì đóng gói, và vốn công cụ lao động nhỏ.
+ Vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất bao gồm: Sản
phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm tự chế và chi phí chờ phân bổ.
+ Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông bao gồm: Thành
phẩm, vốn thanh toán và vốn tiền mặt.
- Trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ
trên khắp các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, luân chuyển và tồn
tại dưới những hình thái khác nhau. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh
vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu
sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất rồi cuối cùng trở lại
hình thái vốn tiền tệ, sau mỗi chu kỳ sản xuất vốn lưu động hoàn thành một
khi chưa được sử dụng để sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố định đã
hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
Phân loại vốn cố định:
- 17 -
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản cố định bao gồm:
+ Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu, có
hình thái vật chất, có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia nhiều vào chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu.
+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình
thái vật chất thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp
đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí sử dụng đất, chi
phí bằng phát minh sáng chế...
- Căn cứ vào mục đích sử dụng, tài sản cố định chia thành:
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh là
những tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và
hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp như: nhà xưởng, vật
kiến trúc, phương tiện vận tải, các máy móc thiết bị sản xuất, các thiết bị dụng
cụ quản lý...
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích hành chính sự nghiệp và
phúc lợi, an ninh, an toàn lao động là những tài sản cố định do doanh nghiệp
quản lý và sử dụng cho các hoạt động hành chính, nhà tiếp khách, y tế, văn
hoá, thể dục thể thao, nhà nghỉ mát, ...
+ Tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản giữ hộ cho đơn vị khác
hoặc Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là những
tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho
Nhà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
+ Tài sản cố định chưa hoặc không sử dụng đến là những tài sản
không cần dùng, chưa cần dùng hoặc hư hỏng đang chờ giải quyết hoặc thanh
lý.
Tài sản cố định của doanh nghiệp phản ánh cơ sở vật chất kỹ thuật,
giá trị này là yếu tố chi phí sản xuất và cấu thành trong giá thành sản phẩm và
được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao tài sản cố định. Sau
khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, số tiền khấu hao được trích lại và tích
luỹ thành quỹ gọi là quỹ khấu hao tài sản cố định.
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản
phẩm dần tăng lên, phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định tương ứng
với phần giá trị còn lại của tài sản cố định sẽ giảm dần và hết khi tài sản cố
định hết thời hạn sử dụng. Giá trị của tài sản cố định được chuyển hết vào giá
trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển.
1.1.2.3. Đứng trên giác độ hình thành vốn. Vốn ở doanh nghiệp
thương mại gồm có:
a)Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi hình thành doanh
nghiệp thương mại, tức là số vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc
số vốn đóng góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công
ty hợp danh, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp tư nhân, hoặc vốn Nhà nước
giao của doanh nghiệp thương mại nhà nước.
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, phần vốn đóng
góp của tất cả các thành viên phải đóng đủ ngay khi thành lập công ty.
Đối với công ty cổ phần: vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần. Công ty cổ phần có cổ phần ưu đãu và cổ
phần phổ thông. Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ
xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó gọi là cổ
phiếu. Giá trị của mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu.
- 20 -
b)Vốn bổ sung : là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận do nhà
nước bổ sung bằng phân phối hoặc sáp nhập, cơ cấu lại doanh nghiệp, do
sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu...
c)Vốn liên doanh: là vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên
hiệu qủa kinh doanh.
- Đảm bảo các mục tiêu của doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp quản lý tài
chính yếu kém, không bảo toàn được vốn, để mất vốn, sử dụng vốn không tiết
kiệm, doanh thu không đủ bù đắp chi phí, tình trạng thua lỗ kéo dài thì ta có
thể nói doanh nghiệp đó sử dụng vốn kém hiệu quả. Để tồn tại và phát triển,
các doanh nghiệp phải luôn luôn tìm cách bảo toàn và sử dụng vốn có hiệu
quả. Đây là một vấn đề không đơn giản và không phải doanh nghiệp nào cũng
làm được, đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế phát triển chưa ổn định, giá
cả luôn thay đổi, trình độ quản lý còn yếu kém chưa đáp ứng được yêu cầu, ...
thì điều này lại càng khó.
Để đánh giá kết quả sự vận động cuả vốn (hiệu quả sử dụng vốn),
người ta thường so sánh doanh thu, lợi nhuận, ... với số vốn được huy động và
sử dụng bình quân trong một năm. Tuy nhiên, dù là tính bằng cách nào thì
cũng cần xuất phát từ mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy, hiệu quả
của vốn phải được biểu hiện bằng lợi nhuận tạo ra trên một đồng vốn. Mặt
khác, hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mức độ thích nghi của doanh nghiệp với
sự thay đổi của môi trường bên ngoài, phản ánh trình độ quản lý các hoạt
- 22 -
động tài chính, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường nên hiệu quả sử dụng vốn còn được biểu hiện trên những khía cạnh
khác.
Có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là sự tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá
lợi nhuận trong sự tối thiểu hoá chi phí. Hiểu đúng bản chất hiệu quả sử dụng
vốn, phân tích, đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn, cũng như xác định chính
xác nguyên nhân của những tồn tại về hiệu quả sử dụng vốn, sẽ giúp doanh
nghiệp tìm được biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tồn
tại và đứng vững trên thị trường.
1.2.2. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
Doanh thu thuần
Số vòng quay của tổng vốn = -------------------------------------
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ luân chuyển được bao nhiêu vòng. Số vòng quay của tổng vốn thể hiện
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, nếu
số vòng quay của tổng vốn lớn, khả năng thu hồi vốn nhanh sẽ giúp cho
doanh nghiệp tiết kiệm được số vốn phải huy động; còn số vòng quay của
tổng vốn càng nhỏ, khả năng thu hồi vốn chậm, hoạt động kinh doanh sẽ giảm
và kém hiệu quả hơn.
+Sức sinh lợi của tổng vốn.
Bất cứ ai liên hệ đến hoạt động của đơn vị kinh doanh đều quan tâm
đến kết quả tài chính của đơn vị. Tổng số tiền lãi được phản ánh trên các báo
- 24 -
cáo tài chính là một hình thức đo lường, đánh giá thành tích của đơn vị. Tuy
nhiên, tổng số tiền lãi được tính bằng số tuyệt đối này chưa thể đánh giá đúng
đắn chất lượng công tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp có số vốn lớn hơn thường có số tiền lãi lớn hơn các doanh nghiệp có
số vốn nhỏ. Vì vậy, để đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh, ngoài việc
xem xét mức biến động của tổng số tiền lãi bằng số tuyệt đối còn cần phải
đánh giá bằng số tương đối. Việc đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh
được thực hiện thông qua việc so sánh số tiền lãi với số vốn được sử dụng để
sinh ra số tiền lãi đó. Chỉ tiêu để đánh giá vấn đề này là sức sinh lời hay mức
doanh lợi của tổng vốn.
Lợi nhuận thuần (hay lãi ròng)
Sức sinh lợi tổng vốn = --------------------------------------
Bình quân tổng vốn
Sức sinh lợi của tổng vốn cho chúng ta thấy một đồng vốn đem lại mấy
đồng lợi nhuận. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng được các nhà đầu
tư, các nhà tín dụng quan tâm đặc biệt, bởi nó không những phản ánh tình