Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh
nghiệp nào cũng phải có 3 yếu tố, đó là con người lao động, tư liệu lao động và đối
tượng lao động để thực hiện được mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu. Tư
liệu lao động trong các doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà con người
lao động sử dụng nó để tác động vào đối tượng lao động. Nó là một trong 03 yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất mà trong đó TSCĐ là một trong những bộ phận quan trọng
nhất.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh về vận tải và thương mại thì TSCĐ được sử
dụng rất phong phú, đa dạng và có giá trị lớn, vì vậy việc sử dụng đúng sao cho có hiệu
quả là một nhiệm vụ khó khăn.
TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kết
hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảơ quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh
giá … được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư
liệu sản xuất, nâng cao cả về số và chất lượng sản phẩm sản xuất, dịch vụ vận tải và như
vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình.
Nói tóm lại, vấn đề sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất TSCĐ sẽ góp phần phát
triển sản xuất kinh doanh, thu hồi đầu tư nhanh để tái sản xuất kinh doanh, trang bị thêm
và đổi mới không ngừng TSCĐ, là những mục tiêu quan trọng khi TSCĐ được đưa vào
sử dụng.
Trong thực tế hiện nay, ở Việt Nam các doanh nghiệp nước ta mặc dù đã nhận
thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các
doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ
và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa pháp huy được hiệu quả
SV: Bùi Phương Hà Lớp: Tài chính 46Q
1
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh tế của chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tư ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ cũng như hoạt động quản lý và sử
chuyển dần vào giá trị mới tạo ra của sản phẩm và được bù đắp lại bằng tiền khi sản
phẩm được tiêu thụ TSCĐ cũng là một loại hàng hoá có giá trị sử dụng và giá trị. Nó là
sản phẩm của lao động và được mua bán, trao đổi trên thị trường sản xuất.
1.1.2 Đặc điểm TSCĐ
Thông thường các loại tài sản cố định có đặc điểm chung như sau:
-Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
-Trong quá trình tồn tại, hình thái vật chất ban đầu không thay đổi nhưng giá trị
và giá trị sử dụng giảm dần.
1.1.3 Phân loại TSCĐ
1.1.3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện
1. TSCĐ hữu hình
Khái niệm: TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng
đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết
với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của
tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị...
Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ hữu hình:
Tư liệu lao động là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm
SV: Bùi Phương Hà Lớp: Tài chính 46Q
3
Chuyên đề tốt nghiệp
nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức
năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể
hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là
TSCĐ:
a. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
b. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
c. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
d. Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,
đ. Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn
tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó
e. Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển
khai để tạo ra tài sản vô hình đó
g. Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho
TSCĐ vô hình
SV: Bùi Phương Hà Lớp: Tài chính 46Q
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát
sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển
dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải là TSCĐ vô hình mà được phân bổ dần
vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 03 năm kể từ khi doanh nghiệp
bắt đầu hoạt động.
1.1.3.2 Phân loại theo mục đích sử dụng
1. TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh là những TSCĐ do doanh nghiệp sử
dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
a. Đối với TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau
quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi,
các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng...
Loại 2: Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây
truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ...
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phương tiện vận tải
gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và
các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng
tải...
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường,
3. TSCĐ chưa cần dùng: Là những TSCĐ của doanh nghiệp cần thiết cho các
hoạt động của doanh nghiệp song hiện tại chưa được đưa ra sử dụng, đang trong quá
trình dự trữ cất trữ để sử dụng cho sau này.
4. TSCĐ không cần dùng chờ nhượng bán thanh lý: Là những TSCĐ không cần
thiết hay không phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp hoặc đã hư hỏng cần nhượng
bán thanh lý để giải phóng mặt bằng thu hồi vốn đầu tư.
1.1.3.4 Phân loại theo quyền sở hữu
1. TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Là các loại TSCĐ được đầu tư
bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền sở hữu và sử dụng chúng,
được đăng ký đứng tên doanh nghiệp.
2. TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Là những TSCĐ của đơn
vị khác nhưng doanh nghiệp được quyền quản lý và sử dụng theo những điều kiện ràng
buộc nhất định. Bao gồm: TSCĐ nhận của đối tác liên doanh; TSCĐ thuê ngoài; TSCĐ
nhận giữ hộ bảo quản hộ.
1.1.3.5 Phân loại theo chế độ quả lý của nhà nước
TSCĐ hữu hình: (Theo chuẩn mực kế toán số 03) Là những tài sản có hình thái
vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho họat động sản xuất kinh doanh, phù
hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
Một TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dưới đây:
-Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
-Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
-Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
-Có giá trị theo qui định hiện hành (hiện nay là 10 triệu đồng trở lên)
SV: Bùi Phương Hà Lớp: Tài chính 46Q
8
Chuyên đề tốt nghiệp
TSCĐ vô hình: (Theo chuẩn mực kế toán số 04) Là tài sản không có hình thái vật
chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất
kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn
ghi nhận TSCĐ vô hình.
nếu lượng vốn không đủ lớn của nó không đủ lớn để cải tạo đổi mới tài sản.
Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất, khả năng về cung cấp dịch vụ vận tải sẽ giúp
cho đối thủ cạnh tranh giành mất một phần thị trường của doanh nghiệpvà điều này buộc
doanh nghiệp khi muốn giành lại thị truờng khách hàng đã phải tốn kém nhiều về chi phí
tiếp thị hay phải hạ giá thành về sản phẩm và các dịch vụ vẩn tải cung ứng hoặc cả hai
biện pháp.
Thứ tư, TSCĐ còn là một một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu
Đối với vốn vay ngân hàng thì TSCĐ được coi là điều kiện khá quan trọng bởi nó
đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay. Trên cơ sở trị giá của tài sản thế chấp
ngân hang mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với lượng là bao nhiêu.
Đối với công ty cổ phần thì độ lớn của công ty phụ thuộc vào giá trị TSCĐ mà công ty
nắm giữ. Do vậy quá trình huy động vốn cho doanh nghiệp bằng cánh phát hành trái
phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của nhà đầu tư chịu ảnh hưởng khá lớn từ lượng tài
sản mà công ty hiện có và hàm lượng công ngệ có trong TSCĐ của công ty.
1.2 Nội dung chủ yếu của quản lý TSCĐ
1.2.1 Hao mòn - Khấu hao TSCĐ
1.2.1.1 Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ: Là sự giảm giần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật…
trong quá trình hoạt động của TSCĐ.
Hao mòn hữu hình: Là loại hao mòn do doanh nghiệp sử dụng và do môi trường.
Loại hao mòn này sẽ càng lớn nếu doanh nghiệp sử dụng càng nhiều hoặc ở trong môi
trường có sự ăn mòn hoá học hay điện hoá học.
SV: Bùi Phương Hà Lớp: Tài chính 46Q
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Hao mòn vô hình: Là loại hao mòn xảy ra do tiến bộ kỹ thuật, làm cho TSCĐ bị
giảm giá hoặc bị lỗi thời.
1.2.1.2 Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch dần giá trị hao mòn của tài sản cố định vào
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu
hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định
nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại... và tính vào chi phí
khác.
2. Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích
khấu hao, bao gồm:
TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ.
TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc
bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,... được đầu tư bằng quỹ phúc lợi.
Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường xá,... mà Nhà nước
giao cho doanh nghiệp quản lý.
TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các TSCĐ trên đây như đối với các
TSCĐ dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của các TSCĐ này (nếu
có), mức hao mòn hàng năm được xác định bằng cách lấy nguyên giá chia (:) cho thời
gian sử dụng của TSCĐ xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết
SV: Bùi Phương Hà Lớp: Tài chính 46Q
12
Chuyên đề tốt nghiệp
định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho
thuê.
4. Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính
như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay
tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê TSCĐ chính cam kết không
mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu
hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.
5. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo
TSCĐ mới cùng loại
xác định theo Phụ lục
1 (ban hành kèm theo
Quyết định 206/2003/
QĐ-BTC ngày
12/12/2003)
Trong đó:
Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua
bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ (trong trường hợp được cấp, được điều chuyển),
giá trị theo đánh giá của Hội đồng giao nhận (trong trường hợp được cho, biếu tặng,
nhận vốn góp),…
3. Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của TSCĐ khác
với khung thời gian sử dụng quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải
giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ đó để Bộ Tài chính xem
xét, quyết định theo ba tiêu chuẩn sau:
- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế
- Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định, tình
trạng thực tế của tài sản...)
SV: Bùi Phương Hà Lớp: Tài chính 46Q
14
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ
4. Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay
một số bộ phận của TSCĐ...) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định
trước đó của TSCĐ, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian sử dụng của TSCĐ
theo ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ
phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng.
Xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình
Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình nhưng tối đa không
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình
không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá
trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ
đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được
hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố
định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp;
chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ...
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình
tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ hữu
hình tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.
SV: Bùi Phương Hà Lớp: Tài chính 46Q
16
Chuyên đề tốt nghiệp
c. TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của
TSCĐ cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi
ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội
bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác
vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất).
d. Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo
phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế
quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực
tiếp khác.
Đối với TSCĐ là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì
nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc
hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại quy chế quản
lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan.
đ. TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến...
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến... là giá trị còn lại
trên sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển... hoặc giá trị theo đánh
b. TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi
SV: Bùi Phương Hà Lớp: Tài chính 46Q
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình
không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá
trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ
đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được
hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
theo dự tính.
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình
tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ vô
hình tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi.
c. TSCĐ vô hình hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên
quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời
điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hóa,
quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và
các khoản mục tương tự không được xác định là TSCĐ vô hình mà hạch toán vào chi phí
kinh doanh trong kỳ.
d. TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng
Nguyên giá TSCĐvô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị theo đánh giá
thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính
đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
đ. Quyền sử dụng đất
SV: Bùi Phương Hà Lớp: Tài chính 46Q
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyên giá của TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời
Trường hợp giá trị TSCĐ do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giá bán
thực tế của TSCĐ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường, thì doanh nghiệp phải xác
định lại giá trị hợp lý của TSCĐ làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp; nếu giá trị
TSCĐ vẫn chưa phù hợp với giá bán thực tế trên thị trường, cơ quan thuế có quyền yêu
cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của TSCĐ thông qua Hội đồng định giá ở địa
phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
5. Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp
sau:
a. Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định của pháp luật
b. Nâng cấp TSCĐ
c. Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ
thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu
hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.
6. Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá TSCĐ được thực hiện tại thời điểm tăng,
giảm TSCĐ.
SV: Bùi Phương Hà Lớp: Tài chính 46Q
21
Chuyên đề tốt nghiệp
* Quy định về quản lý số khấu hao luỹ kế TSCĐ
Thông thường các doanh nghiệp sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của TSCĐ
để tái đầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ. Tuy nhiên, khi chưa có nhu cầu tái tạo lại TSCĐ,
doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụ cho yêu cầu kinh
doanh của mình.
Trong tổng công ty Nhà nước, việc huy đông số khấu hao luỹ kế của TSCĐ của
các đơn vị thành viên phải tuân theo đúng các quy định về chế độ quản lý tài chính hiện
hành của Nhà nước.
Quản lý quá trình mua sắm, sữa chữa, nhượng bán và thanh lý TSCĐ được thực
hiện thông qua nghiên cứu dự án đầu tư của doanh nghiệp.
1.2.1.4 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp
TSCĐ
* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Khái niệm: Là phương pháp khấu hao mà theo đó mức khấu hao trong những năm
đầu của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại TSCĐ nhân
với một tỷ lệ khấu hao không đổi, còn trong những năm cuối của thời gian sử dụng mức
khấu hao được xác định theo phương pháp đường thảng dựa trên giá trị còn lại và thời
gian sử dụng còn lại của tài sản.
Công thức:
SV: Bùi Phương Hà Lớp: Tài chính 46Q
23
Chuyên đề tốt nghiệp
M(t) = G(t)*K(khâu hao nhanh)
K(khấu hao nhanh) = K*H
K(%) = K*H
K =
T
1
Trong đó:
M(t): Mức khấu hao năm thứ t
G(t): Gía trị còn lại của TSCĐ năm thứ t
K(khấu hao nhanh): Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
H: Hệ số điều chỉnh
T: Thời gian sử dụng TSCĐ
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng TSCĐ quy định tại bảng dưới
đây
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh(lần)
Đến 4 năm (t
≤
4 năm ) 1,5