Mục Lục
Phần I 1
đặc điểm vùng nghiên cứu 1
1.1. Đặc điểm khí hậu thời tiết 2
2. Đặc điểm dân c 4
2.2. Biện pháp canh tác 8
Mở đầu
ở nớc ta có hơn 3.200km bờ biển, trải dài theo nó là một dải đồng bằng
cát phân cách. Đất cát biẻn ở nớc ta khoảng 462.700ha, chiếm 1,4% tổng diện
tích đất tự nhiên trong toàn quốc.
Đất cát ven biển là loại đất xấu, năng xuất cây trồng thấp, hiện tợng thoái
hoá xuất hiện nhiều nơi, nhng nhiều vùng đất cát biển tạp trung dân c rất đông
đúc. Vì vậy đất cát biển có vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội.
Yêu cầu thực tiễn đối với loại cây đất này là phải nhanh chóng nâng cao
năng suất cây trồng (nhất là lúa, lang, lạc, đỗ) phát triển nhiều hoa màu, trồng
nhiều cây đặc sản thích hợp với đất nhẹ, đồng thời phải có những biện pháp bảo
vệ, sử dụng và nâng cao độ phì nhiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bền
vững.
Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra những loại hình sản xuất nông nghiệp trên
loại đất này nhằm cải tạo đất, nâng cao năng xuất cây trồng, bảo vệ môi trờng là
rất quan trọng. Việc xây dựng các mô hình nông nghiệp hợp lý nhằm sử dụng
hợp lý tài nghuyên đất là mục tiêu của bài viết này.
Trong khuôn khổ tiểu luận này, chúng tôi chỉ tập trung chủ yếu vào vấn đề
sử dụng đất ở ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Báo cáo đợc
xây dựng dựa trên các bài học môn Sinh thái học nông nghiệp và các tài liệu
tham khảo chuyên môn khác nhau.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế, chúng tôi rất mong đợc sự chỉ bảo và
đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để bài viết đợc hoàn chỉnh hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Phần I
đặc điểm vùng nghiên cứu
6,34 6,46 9,75 13,67 14,66 13,02
14,3
0
11,46
10,7
3
8,75 7,33 6,25 122,72
Cửa
Tùng
6,58 7,02
10,4
8
14,20 14,87
13,0
6
14,26 12,22
10,1
7
9,3
0
7,51 5,97 125,59
Quảng
Trị
6,68 7,44 10,23 13,62 14,78 13,53
13,7
0
13,0
4
10,9
7
dải bờ biển Việt Nam, riêng bốn thập kỉ gần đây thì trên 20%. Ma do bão, áp
thấp nhiệt đới hoặc không khí lạnh kết hợp với hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới
2
thờng gây lũ tại ven biển miền Trung nói chung và vùng Binh Trị Thiên nói
riêng.
Độ ẩm không khí cao nhất vào tháng II, X, XI từ 89%-87%, và thấp nhất
vào tháng VII và tháng XII là 70% và 86%.
Khả năng bốc, thoát hơi nớc: Tháng xuất hiện khả năng bốc hơi cao nhất
thờng trùng với tháng có nhiệt độ lớn nhất và độ ẩm thấp nhất.
1.1.4. Gió
Có hai mùa chính là: Gió mùa Đông Bắc (từ tháng XI đến tháng II). Gió
mùa hè (từ tháng V đến tháng IX), đây là gió Tây khô nóng thổi từ 7-8 giờ tới
18-19 giờ/ngày, tốc độ gió mạnh nhất thờng từ 9 giờ sáng tới 15 giờ chiều, có nơi
đạt tới 70-80km/h. Có những đợt gió Lào kéo dài làm cây cối chết khô và héo
nhiều; còn ngời và gia súc thì bị bệnh tật.
I.2. Đặc điểm đất cát ven biển vùng Bình Trị Thiên
1.2.1. Đặc điểm chung của đất cát ven biển
Nhóm đất cát có diện tích khoảng 530 nghìn ha, chiếm 1,61 diện tích cả
nớc. Phân bố chủ yếu ở ven biển các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng
Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Bình Thuận Ngoài ra, có một số đất cát phân
bố ven các sông lớn hoặc ở một số vùng đất phát triển tại chỗ trên đá mẹ sa thạch
hoặc granit.
- Tính chất chung:
+ Tính chất nổi bật của nhóm đất cát là có thành phần cơ giới nhẹ từ trên
mặt xuống tầng dới phẫu diện tỷ lệ cát chiếm chủ yếu khoảng 80-90%, limom và
sét chỉ chiếm dới 20%, nhất là sét thờng dới 5%.
+ Đất nghèo chất dinh dỡng toàn diện, độ ẩm thấp, khả năng giữ nớc kém.
+ Có 3 loại đất cát phổ biến ở Việt Nam:
Đất cồn cát trắng và vàng: Những cồn cát này thờng rất cao, có màu tráng
hoặc vàng; thờng tạo nên hai sờn dốc, sờn dốc đứng quay về phía đất liền, sờn
thì rất khắc nghiệt.
Ví dụ về đặc điểm của đất cồn cát trắng, vàng:
Bảng 3: Đặc điểm đất cồn cát trắng, vàng tại Xã Hải Ninh, Huyện Quảng Ninh,
Tỉnh Quảng Bình
Độ sâu
tầng đất,
cm
Dung
trọng,
g/cm
3
Tỷ
trọng,
g/cm
3
Độ
xốp,
%
Độ
ẩm,
%
Thành phần cấp hạt, %
2,0-0,2
mm
0,2-0,02
mm
0,02-0,002
mm
<0,002
mm
0 30 0,08 Vệt Vệt 0,02 0,27 3,01 0,04 0,48 6,3 5,4
30 150 0,02 Vệt Vệt 0,01 0,32 3,01 0,02 0,16 6,3 5,3
2. Đặc điểm dân c
Vùng cát ven biển Bình Trị Thiên có trên 390.000 ngời, 75.000 hộ. Trong
đó: Quảng Trị có 115.000 ngời, 20.000 hộ; Thừa Thiên Huế có 127.000 ngời,
24.070 hộ; Quảng Bình có 146.000 ngời, 30.100 hộ.
Cơ sở hạ tầng ở các xã nông nghiệp, ng nghiệp, lâm nghiệp, hoặc lâm-
nông- ng kết hợp hết sức nghèo nàn, nhà cửa hầu hết là nhà tranh vách đất hoặc
nhà tôn, nhà ngói dạng nhỏ
4
Phần II
tình hình sử dụng đất ở bình trị thiên
1. Hiện trạng sử dụng đất cát
Bảng 4. Hiện trạng sử dụng đất cát ở Bình Trị Thiên.
Danh mục Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên Huế
diện tích đã sử dụng
8.846 ha 12.295 ha 9.330 ha
1.Đất rừng 4.500 ha 5.500 ha 3.700 ha
2.Đất trồng lúa 1.700 ha 2.000 ha 2.400 ha
3.Đất trồng hoa màu 1.300 ha 3.000 ha 1.600 ha
4.Đất làm vờn 1.100 ha 1.500 ha 1.400 ha
5.Đất thuỷ lợi 20 ha 30 ha 10 ha
6.Đất ao cá 6 ha 15 ha 11 ha
7.Đất chuyên dùng 220 ha 250 ha 210 ha
Năng suất
+ Lúa 22 tạ/ha/năm 23 tạ/ha/năm 25 tạ/ha/năm
+ Khoai 70 tạ/ha/năm 75 tạ/ha/năm 60 tạ/ha/năm
+ Lạc 30 tạ/ha/năm 25 tạ/ha/năm 30 tạ/ha/năm
+ Da hấu 60 tạ/ha/năm 65 tạ/ha/năm 45 tạ/ha/năm
Diện tích đã sử dụng là 30.470ha, chiếm khoảng 30%. Hiện nay, việc sản
phần lớn diện tích trồng là đất chuyên màu.
Cây trồng lâu năm:
+ Cây công nghiệp lâu năm : mía, cao su, cà phê, hồ tiêu, quế, dừa đợc
trồng nhiều ở các huyện ven biển vừa là cây ăn quả vừa là cây lấy dầu
+ Cây ăn quả: Đào lộn hột, bởi Phúc trạch, cam Bù, nhãn, vải thiều, dứa
Đồng cỏ chăn nuôi :
ở nớc ta có rất ít khu vực có đồng cỏ thâm canh hay dành riêng cho chăn
nuôi, trừ các khu vực có nông trờng chăn nuôi. Việc chăn thả gia súc tiến hành
trên các đồng cỏ hoang thuộc đất cha sử dụng. Các đồng cỏ trong khu vực đều
thuộc loại đồng cỏ có chất lợng thấp. Cỏ gồm các loại cỏ thấp, cứng, chịu hạn
tốt, chất lợng dinh dỡng kém và đồng cỏ luôn bị xâm lấn bởi các cây bụi, chúng
thuộc loại đồng cỏ tạp.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
Hình thức chăn nuôi gia súc, gia cầm ở vùng này thờng theo kiểu hộ gia
đình. Các loại gia súc, gia cầm nh: bò, châu, ngựa, gà, vịt
Hiện nay trong vùng đang đẩy mạnh chăn nuôi theo cả hai hớng tăng số l-
ợng và chất lợng đàn, nhằm đáp ứng nhu cầu thịt, trứng phục vụ tiêu dùng của
địa phơng, các đô thị và khách du lịch.
Việc sản xuất nông nghiệp ở đây gặp rất nhiều khó khăn do diện tích đất
sản xuất rất nhỏ, hạn hán xảy ra thờng xuyên, nạn cát bay, cát nhảy, cát chảy làm
lấp vờn, nơng, nhà cửa, ruộng đồng, đờng xá rất nghiêm trọng. Sau một trận gió
diện tích đang sản xuất bị lấp gần hết. Diện tích cải tạo thành đất trồng trọt,
thành nơng vờn hàng năm không bù kịp nạn cát lấp. Cát lấp không chỉ những
loại cây lơng thực, thực phẩm mà còn lấp cả những loại cây lâu năm nh phi lao,
bạch đàn, tràm hoa vàng và cả nhà cửa của nhân dân.
Vùng đồng bằng cũng bị nạn cát bay, cát chảy và cát nhảy làm lấp hàng
năm từ 15ữ20ha ruộng lúa, 5ữ7km đờng xá, 6ữ7km đờng sông. Nớc đổ về gây lũ
lụt, bạc màu hàng nghìn ha và làm cản trở lợng phù sa bồi lắng ruộng. Ngoài ra
6
còn gây bệnh tật cho nhân dân vùng cát nh: bệnh đau mắt hột, bệnh chân voi,
2.1.2. Cây hàng năm
Bao gồm cây lợng thực, thực phẩm, rau và cây công nghiệp ngắn ngày nh:
1.Khoai lang, 5.Đậu đen, 9.Tỏi,
2.Da hấu, 6.Lạc, 10.ớt,
3.Ngô, 7.Hành, 11.Cà rốt,
4.đậu xanh, 8.Vừng, 12.Khoai tây.
Các loại cây này đều có thể trồng trên cát, nhng nếu có đủ phân bón, độ ẩm
thích hợp thì năng suất cao hơn so với vùng có độ ẩm thấp, không có cây che phủ
và ít bón phân.
7
2.2. Biện pháp canh tác
Biện pháp bảo vệ sản xuất ở đây chủ yếu là chống hạn, chống úng, chống lụt,
chống cát bay, cát nhảy và cát chảy. Nhân dân đã đào hồ, đào ao, đào hào khai
thác nớc để tới cây, ví dụ nh: Đào hồ trữ nớc ở Phú lộc, đào kênh dẫn nớc tới
ruộng ở Lệ Ninh.
Tri thức bản địa của ngời dân trong trông canh tác và bảo vệ môi trờng là rất
quý. Tuy nhiên, cuộc sống của họ vẫn gặp nhiều khó khăn do sự khắc nghiệt của
thiên nhiên. Hiện nay vùng đất cát có khoảng 70% là hoang hoá. Nếu không có
giải pháp tích cực để hạn chế nạn cát bay, cát nhảy và cát chảy thì diện tích vùng
cát sẽ ngày càng mở rộng. Diện tích đồng ruộng, hoa màu ở đồng bằng cũng nh
vùng cát bị thu hẹp. Đó là nguy cơ cho sản xuất nông nghiệp và con ngời ở vùng
Bình Trị Thiên. Vì vậy việc cải thiện môi trờng sống tại vùng là rất cần thiết và
cấp bách.
2.3. Đánh giá chung về những đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội quan hệ
tới phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trờng
Thuận lợi:
- Trong vùng đã có hệ cơ cấu cây trồng có thể phát triển thích hợp cho vùng
đất cát ven biển, có tác dụng chắn gió, chắn cát bảo vệ đất và bảo môi trờng.
- Nguồn nhân lực dồi dào, ngời dân cũng đã có nhiều kinh nghiệm canh tác
có hiệu quả trên vùng đất này.
- Làng sinh thái đợc xây dựng trên cơ sở tuân thủ các quy luật phát triển
của Hệ sinh thái tự nhiên vốn có, sử dụng kiến thức bản địa và kiến thức khoa
học hiện đại trong sản xuất, tổ chức không gian sống.
- Làng sinh thái là một hệ sinh thái điển hình, trong đó con ngời đóng vai
trò quan trọng nhất trong chu trình tuần hoàn vật chất và dòng năng lợng của hệ.
Tuỳ vào điều kiện tự nhiên (thổ nhỡng, khí hậu, nớc ) và xã hội (phong
tục tập quán, phơng thức sản xuất và sinh hoạt ) mà mỗi vùng đều có mô hình
Làng sinh thái với những đặc trng riêng phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội
của mình.
Việc xác định các Hệ sinh thái đặc thù nhạy cảm và khu vực nghiên cứu
điển hình là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng trong thiết kế xây dựng các
Làng sinh thái. Xây dựng các Làng sinh thái ở các vùng sinh thái đặc thù nhạy
cảm là công việc hết sức cấp thiết nhằm thực hiện các chính sách phát triển của
đất nớc nh xoá đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trờng, bảo tồn đa dạng sinh học,
giảm thiểu thiên tai và dịch bệnh cũng nh bảo tồn, giữ gìn bản sắc văn hoá của
dân tộc.
9
1.3. Mô hình Làng sinh thái trên vùng sinh thái cồn cát ven biển Bình Trị
Thiên
Vùng sinh thái cồn cát ven biển là vùng sinh thái kém bền vững, phân bố
chủ yếu ở các tỉnh ven biển miền Trung, đặc biệt từ Quảng Bình đến Bình Định.
Đặc trng của vùng này là ít thuận lợi cho phát triển nông nghiệp do đặc điểm thổ
nhỡng hoặc khô hạn hoặc nhiễm mặn, thêm vào đó là điều kiện khí hậu khắc
nghiệt, lợng ma phân bố không đồng đều theo thời gian. Địa hình gồm đồi cát di
động, bãi cát cao tiếp nối nhau, vùng đất thấp tiếp giáp với bờ ruộng. Nông
nghiệp không phát triển hoặc cho hiệu quả, năng suất thấp nên ngời dân tập
trung khai thác gần bờ, đồng thời sử dụng nhiều biện pháp đánh bắt không thích
hợp nh dùng lới nhỏ, dùng thuốc nổ, hoá chất đã làm cạn kiệt nguồn thuỷ, hải
sản. Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng suy thoái nghiêm
trọng.
ờng xuyên xảy ra lũ lụt, hạn hán, gió Tây Nam nóng bức, không thuận lợi cho
sản xuất và đời sống.
Số dân cha có việc làm chiếm 45%, số hộ nghèo chiếm 50%,
Kinh tế chủ yếu nhờ vào đánh bắt hải sản, sản xuất nông nghiệp và các
ngành dịch vụ khác với sản lợng thấp, không đủ ăn.
Đất chủ yếu trồng hoa màu(khoai, sắn), sản lợng lơng thực bình quân cho
một lao động nông nghiệp là 45kg/năm. Do đó, hàng năm nhân dân phải mua l-
ơng thực bên ngoài khoảng 10 tháng.
Phát triển chậm cả về lợng lẫn chất. Lợn nuôi một năm trọng lợng chỉ đạt
35-40kg/con, gà nuôi đạt 1kg/con. Đàn bồ giống địa phơng gọi là bò cóc, nên
trọng lợng chỉ đạt 140-150kg/con.
Diện tích rừng đến năm 1996 chiếm 20% so với đất tự nhiên. Tỷ lệ che
phủ này cha khống chế đợc cát bay, cát lấp và giảm nhiệt độ nóng của cát trong
mùa hè.
Đất đai rộng nhng đất nông nghiệp ít, còn bạc mầu, môi trờng bị suy
thoái, điều kiện thời tiết, khí hậu khắc nghiệt và chịu nhiều hậu quả của chiến
tranh tàn phá, nông ng dân nghèo, thiếu vốn sản xuất.
1.4.2. Xây dựng làng sinh thái bảo đảm cho sự phát triển bền vững (PTBV)
Xây dựng làng sinh thái, nhằm phủ xanh, cải tạo vùng cát nóng bỏng,
nâng cao đời sống và sản xuất lơng thực, đảm bảo cho cộng đồng PTBV, tìm các
biện pháp tối u để khống chế cát di động và sử dụng vùng cát vào sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả. Phơng án đợc đề ra là: xây dựng hệ thống đất đai cây phòng
hộ chắn gió, chống cát bay, cát lấp; xây dựng vờn sinh thái gia đình; đào ao cạn
sản xuất lơng thực thực phẩm; đào ao trữ nớc tới cây kết hợp với nuôi cá để cải
thiện đời sống và môi trờng.
11
Tiếp đó là mở các lớp chuyển giao kỹ thuật nh kỹ năng trồng trọt, chăn
nuôi, cách chọn những giống cây con tốt thích nghi với hệ sinh thái vùng cát để
cải tạo đất cát.
* Xây dựng đai cây:
trú ẩn tránh nắng và chim an cá. Trên bờ ao trồng chuối, đu đủ, da, bầu, bí, mớp,
làm giàn trên mặt ao tạo bóng mát cho cá.
* Đào ao cạn
Vờn ao cạn hay còn gọi là vờn âm phủ ở địa hình cao, đào sâu xuống
đất với diện tích 100-1000m
2
hoặc rộng hơn nữa để trồng các loại cây lơng thực
thực phẩm và cây ăn quả. Các loại cây này phát triển tốt, năng xuất so với cây
trồng trên đất cao gấp 2-3 lần. Đây là một sáng tạo của ngời nông dân vùng cát.
* Xây dựng các vờn sinh thái cho các hộ nông dân:
Để xây dựng vờn gia đình có kết quả, Ban điều hành dự án tiến hành xây
dựng mô hình mẫu, chọn 30 hộ có đủ điều kiện xây dựng mô hình sinh thái
12
trọng điểm ở thôn Thợng Bắc (xã Hải Thuỵ) chạy dọc theo đồi cát ven khe suối
nớc tạo vùng sinh thái toàn diện về phát triển nông lâm nghiệp.
Mô hình vờn sinh thái tại hộ ông Nguyễn Thành Hãn
Trong 30 hộ điểm, hộ này có điều kiện làm mẫu xây dựng vờn gia đình để
29 hộ kia học theo. Dự án hớng dẫn cách xây dựng bổ sung các đai rừng phòng
hộ trên đất thổ canh thổ c, nơi gia đình ông Hãn đang sinh sống. Phần vờn làm
bờ bao độ cao trên 1m so với mặt bằng để trồng cây rừng phòng hộ, chủ yếu là
phi lao kết hợp keo lá chàm, keo tai tợng kết hợp tre trúc để tăng phần đa dạng
sinh học của rừng. Đai cây trồng với độ dày cao thấp đan xen nhau tạo thành
vành đai phòng hộ khép kín, có tác dụng chắn gió chống cát bay, cát lấp bảo vệ
vờn bên trong. Đồng thời tiến hành xây dựng ao cạn bên trong vành đai, đào
xuống đất với độ sâu trên 1m, xúc hết cát ở phần cao san bằng tạo thành vờn với
diện tích 10.000m
2
để trồng các loại cây lơng thực, thực phẩm nh sắn, khoai
lang, ngô, lạc, vừng, đậu cô ve, Đất cát đợc rải thêm rơm rác, lá cây tạo mùn,
điều hoà nớc và phân bón giúp cho các loại cây có củ và các cây lơng thực thực
13
1.5. Giới thiệu mô hình Làng sinh thái Triệu Vân, Triệu Phong, Quảng Trị
Mô hình Làng sinh thái Triệu Vân đợc xây dựng trên vùng cát thấp kém
bền vững, có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp. Tuy nhiên, sau khi thực hiện xây dựng mô hình Làng sinh thái, kết quả
đạt đợc đáng khích lệ và cần đợc mở rộng mô hình.
- Xây dựng làng lâm nghiệp xã hội làm nền tảng: Đối tợng xây dựng
thực nghiệm đợc chọn là xóm Ruộng, thôn Vĩnh hoà, xã Triệu Vân. Vùng này tr-
ớc đây là những bãi cỏ, đất cát hoang hoá cha khai thác. Công việc khởi điểm là
tiến hành quy hoạch tổng thể trên diện tích 120ha, từ đó quy hoạch chi tiết từng
ô, từng thửa theo hình bàn cờ, mỗi ô có diện tích từ 1,5 ữ 2 ha. Thiết kế các đai
rừng phòng hộ cho từng ô theo tỷ lệ 60% đất nông nghiệp, 40% đất lâm nghiệp.
Khi thi công, kết hợp trồng rừng với việc giải quyết mơng thoát nớc cho từng ô
và sau cùng là xây dựng hệ thống thuỷ lợi tiêu úng cho từng vùng.
- Tổ chức di, giãn dân: Từ nơi có mật độ dân số cao, ăn ở chật hẹp, thiếu
đất sản xuất, sang nơi ở mới, có đủ đất để sản xuất nông nghiệp. Đến nay đã xây
dựng một xóm sinh thái gồm 50 hộ sinh sống ổn định. Trong đó có hơn 80% số
hộ gia đình có nhà xây, ngói hoá kiên cố, thu nhập bình quân mỗi nhân khẩu
trong vùng từ 1,5 ữ 2 triệu đồng năm, cá biệt có hộ đạt mức thu nhập từ 4 ữ 6
triệu đồng/nhân khẩu/năm.
- Hiệu quả mô hình: Sau một thời gian nghiên cứu thăm dò đất đai, thời
tiết, hệ thống nớc ngầm, phân tích độ phì của đất cát tự nhiên, sử dụng các loại
phân bón nh vôi, phân chuồng, đạm vô cơ, cho thấy rằng đất cát có thể trồng
đợc ngô lai Bioseed, đậu xanh, đậu đỏ, da hấu, hành, tỏi, vừng, lạc Tuy nhiên
năng suất cha cao, chỉ bằng 50 ữ 60% năng suất đất đồng nội, nhng đó là thành
công bớc đầu trong việc tuyển chọn các giống cây nông nghiệp thích ứng với
điều kiện sinh thái của vùng. Cây lâm nghiệp, ngoài cây phi lao trồng trên đất cát
bồi, nay đã đa thêm cây keo lá tràm, keo tai tợng vào trồng và tỏ ra thích nghi
với điều kiện tự nhiên ở vùng cát, tán lá rộng có tác dụng phòng hộ tốt.
- Cải tạo hệ thống thuỷ lợi: Do đặc điểm về điều kiện tự nhiên của vùng,
số hộ thuộc loại khá giả.
- ảnh hởng chính trị và khoa học của mẫu hình Làng sinh thái
Triệu Vân: Trong những năm qua xã Triệu Vân đã đợc đón tiếp nhiều đoàn
công tác trong và ngoài nớc đến thăm quan, học tập và trao đổi kinh nghiệm xây
dựng Làng sinh thái và đánh giá cao những kết quả mà Chính quyền và nhân dân
xã Triệu Vân đã đạt đợc. Họ cũng nhận đợc sự giúp đỡ về nhân lực và tài chính
để mở rộng mô hình này.
Nhận xét:
Mô hình Làng sinh thái sau khi đợc xây dựng đã đạt đợc những thành tựu
đáng khể. Bằng các biện pháp kỹ thuật nông lâm nghiệp kết hợp với di giãn dân
và các biện pháp đồng bộ khác đã cải tạo một vùng đất cát hoang hoá từ lâu đời
thành đất trồng trọt và là nơi ở mới của nhân dân trên cơ sở cải tạo và cải thiện
chất lợng môi trờng, đảm bảo cho đời sống và sản xuất của một bộ phận dân c
sống ở vùng có điều kiện tự nhiên rất khắc nghiệt, đem lại lòng tin cho nhân dân
trong vùng.
Thành công của mô hình Làng sinh thái không những mang lại giá trị kinh
tế, cải thiện điều kiện môi trờng mà còn mang tính xã hội, tính nhân đạo sâu sắc
đối với ngời dân ở vùng đất nghèo khó, giàu truyền thống cách mạng, đã chịu
nhiều hy sinh mất mát trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, nay có điều
kiện tiếp cận và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.
2. Các mô hình hệ kinh tế sinh thái vùng sinh thái đặc thù Quảng
Bình, Quảng Trị
2.1. Khái quát Hệ kinh tế sinh thái
Hệ kinh tế sinh thái(Socio - Ecological Economic System = SEES) đợc
quan niệm là một hệ thống cấu trúc và chức năng về mối quan hệ biện chứng và
nhất quán giữa xã hội và tự nhiên trên một đơn vị lãnh thổ nhất định đang diễn ra
mối tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của con ngời trên ba mặt: khai thác, sử
dụng và bảo vệ tiềm năng tài nguyên trên lãnh thổ đó (cho quá trình sản xuất, tạo
15
nên chu trình vận hành và bù hoàn vật chất - năng lợng - tiền tệ để biến nó thành
vùng sinh thái khác có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tơng tự
- Mô hình phải có tính khả thi, mang hiệu quả cao về kinh tế và môi trờng.
- Quy mô của mô hình phải phù hợp với cơ chế quản lý mới trong nền
kinh tế thị trờng.
- Mô hình phải ổn định và có năng suất lao động cao, cải thiện môi trờng,
đảm bảo khả năng tự điều chỉnh, tự phát triển của toàn bộ hệ thống.
2.3. Một số mô hình Hệ kinh tế sinh thái hiện có ở Quảng Bình, Quảng Trị
2.3.1. Mô hình cải tạo vùng đồi Tây Đồng Hới, Quảng Bình
Mô hình đợc thiết kế theo công thức R-V-A-C:
- Đỉnh đồi và các vành đai xung quanh bố trí trồng cây lâm nghiệp (thông,
keo và một số bạch đàn trồng xen) để chắn gió và che nắng.
16
- Sờn đồi trồng các cây ăn quả (dứa, chanh, quýt, táo, hồng xiêm, vải thiều,
nhãn, na, xoài nai, mãng cầu xiêm) theo đờng đồng mức để hạn chế xói mòn.
- Chân đồi trồng rau và đào ao thả cá, đồng thời lấy nớc tới cho cây trồng
phía trên.
- Nhà ở đợc bố trí ở vị trí giữa sờn đồi và chân đồi, nơi đất bằng phẳng. ở đây
có chuồng chăn nuôi lợn gà, vừa lấy sản phẩm vừa lấy phân hữu cơ bón cho cây
trồng.
Về phơng thức canh tác trên đồi áp dụng theo hai cách là trồng cây theo
cách đổ bộ và trồng cây theo cách truyền thống.
Trồng cây theo cách đổ bộ đợc thực hiện trên các trảng cây bụi nh
sim, mua, tràm, chổi, thành ngạnh, thầu táu. Theo cách trồng này là không chặt,
đất đợc để nguyên hiện trạng và thiết kế theo loại cây định trồng. Sau đó đào hố
rộng khoảng 1m (độ sâu tuỳ loại cây) rồi cho rác, phân xuống hố, để một thời
gian cho hoai rồi mới trồng cây. ở những nơi đất tốt, hơi bằng phẳng và gần nhà
thì làm luống trồng cây lơng thực ngắn ngày và hoa màu để phục vụ cuộc sống
trớc mắt. Khi cây ăn quả đã tốt thì phá dần các cây bụi và cỏ hoang dại xung
quanh, tỉa, dặm thêm các cây trồng khác.
Phơng thức canh tác này ít tốn công sức và kinh phí ban đầu cho việc xử lý
triển vọng cho địa phơng nh hồ tiêu, cao su, nhãn, vải, xoài lai.
- Đã chuyển đợc vùng đất hoang hoá rộng lớn sang trồng thông nhựa, có năng
suất 1,5 ữ 2 tấn nhựa/ha/năm.
- Đã tăng số lợng đàn bò lên 1,5 lần.
2.3.4. Thành công và hạn chế của các mô hình Hệ kinh tế sinh thái hiện có ở
Quảng Bình, Quảng Trị
Thành công:
- Khẳng định để phát triển kinh tế phải quan tâm đến bảo vệ môi trờng, sử
dụng hợp lý tài nguyên.
- Hớng tới việc tạo ra hàng hoá để trao đổi.
- Góp phần khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng
cho thích hợp với điều kiện sinh thái cụ thể nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Góp phần khẳng định khả năng thích nghi của một số cây kinh tế nh cao su,
tiêu, chè, cà phê, các cây ăn quả nh xoài lai, cam, chanh, nhãn và các cây ngắn
ngày nh đỗ, lạc, sắn cao sản.
- Khẳng định đợc tính hợp lý của một số biện pháp canh tác và chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, vật nuôi trong một số vùng sinh thái.
- Các mô hình cũng giúp ta khẳng định rằng, muốn tiến lên làm giàu, không
thể sản xuất quảng canh, tự cung tự cấp mà phải áp dụng tiến bộ khoa học công
nghệ, thâm canh, tăng năng suất, phải tạo ra hàng hoá đủ chất lợng để trao đổi
trên thị trờng.
- Muốn phát triển kinh tế lớn cần có sự đầu t tơng ứng.
Hạn chế:
- Các mô hình đã xây dựng đều là các mô hình thí nghiệm, thiếu mô hình
triển khai, quy mô các mô hình nhỏ, cha đủ dung lợng để tạo ra chuyển biến
thực sự cho vùng.
- Sản phẩm các mô hình tạo ra còn tản mạn, thiếu tập trung và cha có tính
hàng hoá cao.
- Các mô hình tập trung giải quyết các vấn đề về kỹ thuật cây trồng, vật nuôi,
về nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trờng. Vấn đề xã hội tuy có đề cập nh-
Đất cát ở Quảng Bình, Quảng Trị có tới 75.207ha (chiếm 13,69 % diện
tích đất cát của Việt Nam), trong đó cát di động gần 20.000 ha. Loại cát này th-
ờng ở đồi cát, cồn cát hay động cát cao từ 20 ữ 31m, hầu nh không có lớp phủ
thực vật tự nhiên. Điều kiện tự nhiên trên cát rất khắc nghiệt với nắng gay gắt
vào mùa hè và lũ lụt cùng với bão cát ảnh hởng rất lớn tới cuộc sống của nhân
dân, sự sinh trởng và phát triển của động thực vật.
Trong điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt nh vậy, muốn phát triển kinh tế xã
hội thì trớc tiên phải cải tạo môi trờng. Mô hình kinh tế sinh thái đợc lập ở xã
Gio Thành, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị lấy mục tiêu cơ bản là cải tạo môi tr-
ờng, cố định cát di động trớc khi tiến hành các giải pháp phát triển kinh tế.
Bố trí xây dựng mô hình :
Huyện Gio Linh có gần 11.000 ha đất cát thì có khoảng 4.500 ha cát di
động, tập trung chủ yếu ở các đồi cao. Mô hình chống cát bay, cát tràn lấp đợc
bố trí ở đồi Ông Tây nằm giáp ranh giữa hai thôn Nhĩ Hạ - Nhĩ Trung, có toạ độ
19
địa lý là 16
0
55
416
vĩ độ Bắc, 107
0
08
087
kinh độ Đông, độ cao 24 ữ 28 m, độ
dốc 3 ữ 5
0
1. Vùng Bình Trị Thiên là vùng đất cát ven biển có điều kiện khí hậu, đất
đai ít thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên nguồn nhân lực dồi dào
cùng với những tri thức bản địa trong canh tác nông nghiệp là những thuận lợi
cho việc phát triển kinh tế xã hội, cải tạo đất và bảo vệ môi trờng.
2. Thực tế cho thấy việc xây dựng các mô hình Làng sinh thái là sự kết
hợp giữa tri thức bản địa với những kiến thức khoa học hiện đại. Đồng thời là h-
ớng đi đúng nhằm sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất, khắc phục những khó khăn của
điều kiện tự nhiên cho khu vực. Mô hình này cũng là giải pháp nâng cao thu
nhập, cải thiện đời sống và góp phần giải quyết có hiệu quả vấn đề lơng thực
trong khu vực thông qua quá trình sản xuất và lu thông sản phẩm của kinh tế thị
trờng.
3. Đặc biệt khi các mô hình này đợc triển khai đã góp phần thành công
trong việc cải thiện chất lợng môi trờng, hạn chế nạn cát bay, cát chảy và cát
nhảy Tiểu khí hậu khu vực cũng đợc cải thiện đáng kể thông qua các mô
hình hợp lý trên.
4. Sự phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trờng qua các mô hình này b-
ớc đầu đã góp phần tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông lâm
nghiệp - nông thôn trên địa bàn, phát huy ngày càng hợp lý và hiệu quả các
nguồn lực, mang lại khối lợng và giá trị sản phẩm ngày càng cao hơn trên một
diện tích đất dùng vào nông - lâm nghiệp.
5. Các mô hình Làng sinh thái và mô hình kinh tế sinh thái ở Bình Trị
Thiên gắn liền với quá trình mở rộng quy mô sản xuất, trong đó bao gồm cả
quy mô về đất đai góp phần giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngời dân.
6. Tuy nhiên, quá trình xây dựng mô hình có xuất hiện một số khó khăn
hạn chế cần khắc phục nh : mô hình nhỏ, thiếu vốn, thiếu sự nhiệt tình tham
gia của địa phơng.
Tài liệu tham khảo
1. Đất Việt Nam; Nhà xuất bản Nông nghiệp; Hà Nội 1999.
2. Ngô Minh Dần, Trần Thúc Sơn; Đặc tính, biện pháp sử dụng, xây dựng mô
hình canh tác thích hợp trên đất cát biển ở Việt Nam, Tài liệu: Kết quả