ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ TIÊN HỘI - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014 Thái Nguyên,2014
Thái Nguyên,2014
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa
Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn
thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại huyện Đại Từ
tỉnh Thái Nguyên với đề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tiên
Hội, huyện Đại Từ ,tỉnh Thái Nguyên”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ
quan và nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên,
nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
tại nhà trường.
Tôi vô cùng cảm ơn thầy giáo - cán bộ giảng dạy TS: Nguyễn Thế
Huấn Trưởng khoa Nông học, Trưởng bộ môn Rau -Hoa - Quả trường ĐHNL
Thái Nguyên, Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình
trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài
Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn
sự giúp đỡ của UBND huyện Đại Từ, phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện
Đại Từ, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong huyện đã tạo mọi điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã
động viên, cộng tác giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2014.
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương Thúy
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 3
2.1.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất 3
2.1.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất 4
2.1.1.3. Phân loại đất nông nghiệp 6
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 7
2.1.2.1. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp 8
2.1.2.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân. 8
2.2. Sơ lược hiện trạng đất đai trong nước và trên thế giới 10
2.2.1. Tình hình nghiên cứu về đất đai trên thế giới 10
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 11
2.2.3. Tình hình nghiên cứu tại đại bàn xã Tiên Hội, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên 12
2.2.3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 12
2.2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên. 13
2.3. Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất bền vững. 14
2.3.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất. 14
2.3.1.1. Khái niệm sử dụng đất là gi? 14
3.4.5.3. Hiệu quả môi trường 30
3.4.6. Phương pháp đánh giá tính bền vững 30
3.4.7. Phương pháp tính toán phân tích số liệu 31
3.4.8. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài 31
3.4.9. Phương pháp xây dựng bản đồ 31
3.4.10. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 31
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1. Khái quát về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tiên Hội, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên. 32
4.1.1. Điều kiện tự nhiên. 32
4.1.1.1. Vị trí địa lý. 32
4.1.1.2. Địa hình 32
4.1.1.3. Khí hậu 32
4.1.1.4. Thủy văn 32
4.1.1.5. Địa chất 33
4.1.1.6. Tài nguyên nhân văn: 33
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội. 33
4.1.2.1. Tình hình dân số và lao động của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên. 33
4.1.2.2. Cơ sở hạ tầng của của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên. 35
4.1.2.3. Tình hình sản xuất các ngành. 38
4.1.2.4. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội của xã Tiên Hội, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 39
4.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và tình hình biến động đất đai của xã
Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 40
4.2.1. Tình hình sử dụng đất vào các mục đích. 40
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên. 41
4.2.3. Tình hình biến động đất đai của địa bàn Xã Tiên Hội, huyện Đại Từ,
Bảng 4.1. Phân tích đánh giá số dân gia tăng giai đoạn 2009-2013
34
Bảng 4.2. Tổng hợp đặc điểm dân cư các xóm năm 2013
34
Bảng 4.3. Hiện trạng nhà văn hóa các xóm
37
Bảng 4.4. Cơ cấu sử dụng đất xã Tiên Hội
40
Bảng 4.5. Các loại hình sử dụng đất chính của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên năm 2013.
41
Bảng 4.6. Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm
42
Bảng 4.7: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng
44
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính
45
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của LUT chè
46
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả
47
Bảng 4.11. Hiệu quả xã hội của các LUT
49
Bảng 4.12. Hiệu quả môi trường của các LUT
51
1
Phần 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
2
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển
nông nghiệp bền vững.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng
đến đất nông nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất.
- Lựa chọn những loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã phù hợp với điều kiện
tự nhiên kinh tế xã hội của xã Tiên Hội , huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Số liệu thu thập được phải chính xác.
Lựa chọn được các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao phù hợp với
điều kiện kinh tế địa phương.
Các giải pháp đề xuất phải có tính khả thi cao.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến
thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của
sinh viên trong quá trình làm đề tài.
ý nghĩa trong thực tiễn:
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nhóm đất nông nghiệp từ đó đề xuất
được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.
ngầm và khoáng sản trong lòng đất; Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết
hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần
khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt
động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người.
* Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trông thủy sản, làm muối và mục đích
4
bảo vệ, phát triển rừng bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác.
Quá trình hình thành đất
Hình 2.1. S đ quá trình hình thành đt
Đá mẹ dưới tác dụng của các yếu tố ngoại cảnh bị phá hủy tạo thành
mẫu chất, mẫu chất chưa phải là đất vì còn thiếu một hợp phần vô cùng quan
trọng là chất hữu cơ. Trước khi có sinh vật, trái đất lúc đó chỉ bao gồm lớp vỏ
toàn đá. Dưới tác dụng của mưa, các sản phẩm vỡ vụn của đá bị trôi xuống
nơi thấp hơn và lắng đọng ở đó hoặc ở ngoài đại dương. Sự vận động của vỏ
trái đất có thể làm nổi những vùng đá trầm tích đó lên và lại tiếp tục chu trình
như trên người ta gọi đó là Đại tuần hoàn địa chất. Đây là một quá trình tạo
lập đá đơn thuần và xảy ra theo một chu trình khép kín và rộng khắp.
Khi trên trái đất xuất hiện sinh vật, sinh vật đã hút chất dinh dưỡng từ
những mẫu chất do đã vỡ vụn ra để sinh sống và khi chết đi tạo lên một lượng
chất hữu cơ. Cứ như vậy sinh vật ngày càng phát triển và lượng chất hữu cơ
ngày càng nhiều, nó đã biến mẫu chất thành đất. Người ta gọi đó là tiểu tuần
hoàn sinh vật.
một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất v.v.… vừa bị chi phối bởi
các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều
kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện
và nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
* Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng
mưa, thủy văn, không khí v.v.… trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng
đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình,
thổ nhưỡng và các nhân tố khác.
+ Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp
đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn
nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và
không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm v.v.… trực tiếp ảnh
hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa
nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ
và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước.
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nước biển, độ dốc, hướng dốc v.v.… thường dẫn đến đất đai, khí hậu
khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp,
lâm nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông
6
nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng,
thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo
các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao
• Đất hai vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 2 vụ/ năm với công thức 2
lúa, 1 lúa - màu hay là 2 màu.
• Đất một vụ là loại đất chỉ trồng và thu hoạch có 1 lúa hoặc 1 vụ màu/ năm.
+ Đất trồng cây lâu năm: Là loại đất bao gồm đất dùng để trồng các loại
cây có chu kỳ sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến
thiết cơ bản mới đua vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong
nhiều năm.
+ Đất trồng rừng sản xuất: Loại đất dùng để chuyên trồng các loại cây
với mục đích sản xuất.
+ Đất rừng phọng hộ: Là diện tích đất được trồng các loại cây với mục
đích phòng hộ.
+ Đất rừng đặc dụng: Là diện tích đất được Nhà Nước quy hoạch, đưa
vào sử dụng với mục đích riêng.
+ Đất nuôi trồng thủy sản: Là diện tích đất được dùng để nuôi trồng
thủy sản như: Tôm, Cua ,Cá …
+ Đất làm muối: Là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình
sản xuất muối.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp,
tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang
làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7
triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết
nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ, tăng
năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập
bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn
chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người,
đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn
tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
2.1.2.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân.
+ Cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn xã hội.
Thực tế cho thấy rằng xã hội càng phát triển thì yêu cầu về dinh dưỡng
do lương thực và thực phẩm (đặc biệt là thực phẩm ) ngày càng tăng nhanh.
9
Một đặc điểm quan trọng của hàng hóa lương thực, thực phẩm là không thể
thay thế bằng bất kỳ một loại hàng hóa nào khác. Những hàng hóa này dù cho
trình độ khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào
có thể thay thế được. Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất
quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước. Những hàng hóa có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này
chỉ có thể có được thông qua hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi hay
nói cách khác là thông qua quá trình sản xuất nông nghiệp.
+ Quyết định an ninh lương thực quốc gia, góp phần thúc đẩy sản xuất
công nghiệp, các ngành kinh tế khác và phát triển đô thị.
Nông nghiệp cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là
công nghiệp chế biến.
Nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp nguồn lao động dồi dào cho
phát triển công nghiệp, các ngành kinh tế khác và đô thị.
Nông nghiệp nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa
công nghiệp và các ngành kinh tế khác.
+ Nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nước.
Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất nước ta. Tỷ
trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25 % tổng thu
ngân sách trong nước. Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được
thực hiện dưới nhiều hình thức: Thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh
khác, Bên cạnh nguồn thu ngân sách cho nhà nước việc xuất khẩu sản phẩm
nông nghiệp làm tăng nguồn thu ngoại tệ góp phần thiết lập cán cân thương
mại đồng thời cung cấp vốn ban đầu cho sự phát triển của công nghiệp.
ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên
thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%,
Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên
thế giới là 12.000 m
2
. Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm
10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như
vậy còn 54% (đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác). Diện tích
đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên
(khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là
đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân
số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu
người. Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất
nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất
lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức
cần thiết.
11
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Tính đến ngày 01/01/2009 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là
33.105,1 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 25.127,3 nghìn ha chiếm
75,9% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3469,2 nghìn ha,
chiếm 10,48% diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 4508,6 nghìn ha, chiếm
13,62% tổng diện tích tự nhiên. Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam
được thể hiện quả bảng 2.1.
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam
6,4
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 3316,3
10,0
1.2 Đất lâm nghiệp 14757,8
44,6
1.2.1 Rừng sản xuất 6578,2
19,9
1.2.2 Rừng phòng hộ 6124,9
18,5
1.2.3 Rừng đặc dụng 2054,7
6,2
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 738,4
2,2
1.4 Đất làm muối 14,1
0,0
đất
Diện tích
(ha) Tổng diện tích tự nhiên57417.14
1
Đất nông nghiệp
N
NP
47166.08
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
SXN
18660.76
1.1.1
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
9783.46
1.2
Đất lâm nghiệp
LNP
27734.75
1.2.1
Đất rừng sản xuất
RSX
14987.90
1.2.2
Đất rừng phòng hộ
RPH
0.92
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
9591.46
2.1
Đất ở
OTC
3572.49
2.1.1
Đất ở tại nông thôn
ONT
3497.81
2.1.2
Đất ở tại đô thị
.3
Đất an ninh
CAN
0.85
2.2.4
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
CSK
1297.86
2.2.5
Đất có mục đích công cộng
CCC
1854.83
2.3
Đất tôn giáo, tín ngỡng
TTN
CSD
659.60
3.1
Đất bằng cha sử dụng
BCS
212.57
3.2
Đất đồi núi cha sử dụng
DCS
442.83
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 4.20
(Ngun: Phũng Ti nguyờn v Mụi trng huyn i T)
13
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái
Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, với tổng diện tích tự nhiên
57417.14 ha. Theo số liệu thống kê đất đai của huyện Đại Từ tháng 1 năm
2013, trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm khác 46,81ha.
- Đất trồng cây lâu năm 445,82 ha.
- Đất lâm nghiệp 119,15 ha, trong đó toàn bộ là đất rừng sản xuất.
- Đất nuôi trồng thủy sản 47,55 ha.
* Đất phi nông nghiệp là: 184,36 ha chiếm 16,83% tổng diện tích đất tự
nhiên toàn xã, gồm:
- Đất ở 59,18 ha.
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 1,74 ha.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 2,19 ha.
- Đất tôn giáo tín ngưỡng 0,2 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,85 ha chiếm.
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 54,17 ha.
- Đất phát triển cơ sở hạ tầng 62,03 ha.
* Đất chưa sử dụng còn 21,18 ha; chiếm 1,93% tổng diện tích tự nhiên,
trong đó toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng, nằm rải rác ở khắp nơi ven các con
đường, ven các con song suối và đất đồi núi chưa sử dụng.
2.3. Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất bền vững.
2.3.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất.
2.3.1.1. Khái niệm sử dụng đất là gi?
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không
ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công
dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy,
sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi
phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất
và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân
tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở
các khía cạnh sau:
nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông
nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng,
thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
16
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo
các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao
nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Yếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin
và quản lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh
tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao
thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản
lý, sử dụng lao động… yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định,
chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai. Thực vậy, phương hướng sử dụng đất
được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ
nhất định. Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích
ứng về phương thức sử dụng đất. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc
sử dụng đất được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất
liên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất.
Tuy nhiên nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử
dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai. Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi
nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai không những bị sử dụng không
hợp lý mà còn bị hủy hoại.
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hôi
tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố
giữ vị trí và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và