Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương,tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010-21013 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ÁNH HIỆP
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ SƠN NAM, HUYỆN SƠN DƯƠNG,TỈNH TUYÊN QUANG
GIAI ĐOẠN 2010 - 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Lớp

: 43A - ĐCMT

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Sinh viên

Trần Ánh Hiệp


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam ..............................12
Bảng 4.1. Phân tích đánh giá số dân gia tăng giai đoạn 2009-2013 .........................33
Bảng 4.2. Tổng hợp đặc điểm dân cư các xóm năm 2013........................................33
Bảng 4.3. Hiện trạng nhà văn hóa các thôn ..............................................................37
Bảng 4.4. Cơ cấu sử dụng đất xã Sơn Nam ..............................................................42
Bảng 4.5. Các loại hình sử dụng đất chính của xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang năm 2013 ...........................................................................................43
Bảng 4.6. Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm.................................44
Bang 4.7. Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm ..............................................46
Bảng 4.8. Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng .......................................47
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính .........................................48
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế của LUT chè ...............................................................49
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả ....................................................51
Bảng 4.12. Hiệu quả xã hội của các LUT .................................................................54
Bảng 4.13. Hiệu quả môi trường của các LUT .........................................................56


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ quá trình hình thành đất ...................................................................5
Hình 4.1. Giống chè Bát Tiên ...................................................................................50

: Lao động

UBND

: Ủy ban Nhân dân


v

MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................2
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................2
1.2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................3
1.3. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................3
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài ..........................................................................3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài..................................................................................4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ..............................................................................8
2.2. Sơ lược hiện trạng đất đai trong nước và trên thế giới ...................................11
2.2.1. Tình hình nghiên cứu về đất đai trên thế giới ...............................................11
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ...............................................................12
2.2.3. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang .........................................................................................................13
2.3. Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất bền vững. ..........................................14
2.3.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất. .................14
2.3.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững. ...............................................................15
2.4. Hiệu quả sử dụng đất và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất .............20
2.4.1. Hiệu quả kinh tế ...........................................................................................21
2.4.2. Hiệu quả xã hội ............................................................................................21

4.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................................29
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................33
4.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và tình hình biến động đất đai của xã
Sơn Nam, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên. ............................................................41
4.2.1. Tình hình sử dụng đất vào các mục đích. ....................................................41
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương
tỉnh Tuyên Quang ..................................................................................................43
4.2.3. Tình hình biến động đất đai của địa bàn Xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang. .................................................................................................45
4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Sơn Nam, huyện
Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. .............................................................................47


vii

4.3.1. Hiệu quả kinh tế ...........................................................................................47
4.3.2. Hiệu quả xã hội ............................................................................................53
4.3.3. Hiệu quả Môi trường ...................................................................................55
4.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp theo nguyên tắc sử dụng bền vững ..57
4.4.1. Nguyên tắc lựa chọn ....................................................................................57
4.4.2. Tiêu chuẩn lựa chọn .....................................................................................57
4.4.3. Hướng dẫn lựa chọn các loại hình sử dụng đất ...........................................58
4.5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
trong tương lai........................................................................................................60
4.5.1. Quan điểm khai thác sử dụng đất ................................................................60
4.5.2. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng
đất trong tương lai. .................................................................................................60
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................66
5.1. Kết luận ...........................................................................................................66
5.2. Kiến nghị.........................................................................................................67

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội, sự gia tăng dân số cộng
với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã tạo rất nhiều áp lực lên việc sử
dụng đất đai, khiến cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp làm ảnh hưởng
đến sản lượng lương thực, thực phẩm của cả nước, đồng thời cũng làm thay đổi cơ
cấu kinh tế, đời sống của nhân dân cả nước.
Mỗi vùng sản xuất nông nghiệp khác nhau thì có một phương thức canh tác
khác nhau. Sự khác nhau này phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của vùng, lãnh thổ
đó. Điều kiện tự nhiên thuận lợi thì hiệu quả của việc sử dụng đất đem lại cao,
ngược lại điều kiện tự nhiên bất lợi không những ảnh hưởng lớn đến việc bố trí các
loại cây trồng vật nuôi mà còn ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân.
Là xã miền núi của huyện Sơn Dương, nằm cách trung tâm huyện 30 km và
cách trung tâm thành phố 55km có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hoàn thiện
cả về công - nông nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất
chính của vùng với hơn 75% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Là một xã
thuần nông nên sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn do hạn chế trong quá
trình phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở chế biến và tiêu thụ, phương thức canh tác chưa
được chuyên môn hoá, trình độ thâm canh sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, tài
nguyên đất đai và nhân lực chưa được khai thác đầy đủ. Trong những năm gần đây,
quá trình chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa làm giảm quỹ
đất nông nghiệp của xã. Bên cạnh đó, nhu cầu lương thực, thực phẩm lại tăng nhanh do
sự gia tăng dân số tạo ra sức ép đối với đất canh tác.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý của ban
chủ nhiệm khoa Quản Lí Tài Nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng
thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo: TS. NGUYỄN TUẤN ANH, em tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã
Sơn Nam, huyện Sơn Dương,tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010-21013” nhằm xác


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam ..............................12
Bảng 4.1. Phân tích đánh giá số dân gia tăng giai đoạn 2009-2013 .........................33
Bảng 4.2. Tổng hợp đặc điểm dân cư các xóm năm 2013........................................33
Bảng 4.3. Hiện trạng nhà văn hóa các thôn ..............................................................37
Bảng 4.4. Cơ cấu sử dụng đất xã Sơn Nam ..............................................................42
Bảng 4.5. Các loại hình sử dụng đất chính của xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang năm 2013 ...........................................................................................43
Bảng 4.6. Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm.................................44
Bang 4.7. Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm ..............................................46
Bảng 4.8. Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng .......................................47
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính .........................................48
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế của LUT chè ...............................................................49
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả ....................................................51
Bảng 4.12. Hiệu quả xã hội của các LUT .................................................................54
Bảng 4.13. Hiệu quả môi trường của các LUT .........................................................56


5

* Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm
về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trông thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát
triển rừng bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản,
đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác.
Quá trình hình thành đất
Quá trình

Đá mẹ




6

sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài
nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh
tế, xã hội cao nhất (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng, 1999)[4]. Vì vậy, sử dụng
đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất
nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc
tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội
dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian
sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất v.v.… vừa bị chi phối bởi các
điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật
kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh
hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
* Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa,
thủy văn, không khí v.v.… trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc
sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các
nhân tố khác.
+ Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản

Nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu
bóc lột đất đai. Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến
tình trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại.
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra
nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên, mỗi yếu tố giữ vị trí


8

và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội
trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn
để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
2.1.1.3. Phân loại đất nông nghiệp
Theo luật đất đai 2003[1], nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại
đất sau:
+ Đất trồng cây hàng năm: Là loại đất dùng để trồng các loại cây ngắn ngày,
có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm. Đất trồng cây hàng năm bao gồm:
Đất ba vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 3 vụ/ năm với các công thức 3 vụ
lúa, 2 lúa - 1 màu hoặc 1 lúa - 2 màu.
Đất hai vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 2 vụ/ năm với công thức 2 lúa, 1
lúa - màu hay là 2 màu.
Đất một vụ là loại đất chỉ trồng và thu hoạch có 1 lúa hoặc 1 vụ màu/ năm.
+ Đất trồng cây lâu năm: Là loại đất bao gồm đất dùng để trồng các loại cây
có chu kỳ sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ
bản mới đua vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm.
+ Đất trồng rừng sản xuất: Loại đất dùng để chuyên trồng các loại cây với
mục đích sản xuất.
+ Đất rừng phọng hộ: Là diện tích đất được trồng các loại cây với mục đích
phòng hộ.
+ Đất rừng đặc dụng: Là diện tích đất được Nhà Nước quy hoạch, đưa vào sử

lương thực và thực phẩm (đặc biệt là thực phẩm ) ngày càng tăng nhanh. Một đặc
điểm quan trọng của hàng hóa lương thực, thực phẩm là không thể thay thế bằng bất
kỳ một loại hàng hóa nào khác. Những hàng hóa này dù cho trình độ khoa học - công
nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được. Lương
thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con
người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những hàng hóa có chứa chất dinh
dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể có được thông qua hoạt động sống của cây
trồng và vật nuôi hay nói cách khác là thông qua quá trình sản xuất nông nghiệp.
+ Quyết định an ninh lương thực quốc gia, góp phần thúc đẩy sản xuất công
nghiệp, các ngành kinh tế khác và phát triển đô thị.
Nông nghiệp cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là công
nghiệp chế biến.
Nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp nguồn lao động dồi dào cho phát
triển công nghiệp, các ngành kinh tế khác và đô thị.
Nông nghiệp nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa công
nghiệp và các ngành kinh tế khác.
+ Nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nước.
Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất nước ta. Tỷ trọng
giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25 % tổng thu ngân sách
trong nước. Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được thực hiện dưới
nhiều hình thức: Thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh khác,... Bên cạnh


11

nguồn thu ngân sách cho nhà nước việc xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp làm tăng
nguồn thu ngoại tệ góp phần thiết lập cán cân thương mại đồng thời cung cấp vốn
ban đầu cho sự phát triển của công nghiệp.
+ Hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo nông thôn.
Nước ta với hơn 70 % dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu dựa vào

- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất
nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân số ngày
càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người. Như
vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ
lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá
hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Tính đến ngày 01/01/2009 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.105,1
nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 25.127,3 nghìn ha chiếm 75,9% tổng diện tích
đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3469,2 nghìn ha, chiếm 10,48% diện tích tự
nhiên, đất chưa sử dụng là 4508,6 nghìn ha, chiếm 13,62% tổng diện tích tự nhiên.
Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam được thể hiện quả bảng 2.1.
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam
STT
1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.1.3
1.1.2
1.2
1.2.1
1.2.2
1.2.3
1.3
1.4

2134,6
3316,3
14757,8
6578,2
6124,9
2054,7
738,4
14,1
18,2
3469,2
4508,6

Cơ cấu (%)
100,0
75,9
29,0
19,0
12,4
0,2
6,4
10,0
44,6
19,9
18,5
6,2
2,2
0,0
0,1
10,5
13,6

- Đất chuyên dùng xây dựng: 156,56 ha
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 0,00 ha
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 16,38 ha
- Đất sông suối mặt nước chuyên dụng: 97,19ha
c. Diện tích đất chưa sử dụng: 130,53 ha chiếm 6,44% so với tổng diện tích
đất tự nhiên toàn xã.


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CPTG

: Chi phí trung gian

GTGT

: Giá trị gia tăng

GTSX

: Giá trị sản xuất

HĐND

: Hội đồng Nhân dân

HQKT


yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng
đất đai. Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội
và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều kiện tự nhiên của đất đai cho
phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất.
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hôi tạo ra
nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và
có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội trong
lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử
dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
2.3.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững.
2.3.2.1. Sự cần thiết phải sử dụng đất bền vững
Đất đai đã được con người khai thác và sử dụng để phục vụ các mục đích của
mình. Đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp. Khi dân số còn ít, để đáp ứng nhu cầu


16

lương thực, thực phẩm của mình thì con người dễ dàng khai thác từ đất một cách dễ
dàng và không có tác động lớn đến đất đai. Nhưng khi dân số tăng lên và quá trình
đô thị hóa ngày càng gia tăng làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu
hẹp thì vấn đề an ninh lương thực là một bài toán khó giải quyết. Con người đã khai
thác triệt để những vùng đất có khả năng phục vụ cho việc sản xuất ra lương thực
gây ra quá trình thoái hóa đất
2.3.2.2. Sử dụng đất bền vững.
Sử dụng đất bền vững có nghĩa là sự kết hợp các thành tựu khoa học kỹ thuật
vào việc sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, cải tạo và bảo vệ nguồn dinh
dưỡng từ đất. Đảm bảo đất đai được sử dụng lâu dài, không bị thoái hóa và không bị
suy giảm khả năng cung cấp các chất cần thiết cho cây trồng của đất trong thế hệ
hiện tại cũng như cho thế hệ tương lai.
3.2.3.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên thế giới

tâm môi trường để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi do trong sản xuất (an toàn).
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất và nước (bảo vệ).
- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền).
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận).
Rõ ràng quản lý bền vững đất đai phải bao gồm một tổ hợp để đồng thời duy
trì và nâng cao được sản lượng, giảm được rủi ro bảo vệ được tiềm năng nguồn lực
tự nhiên, ngăn ngừa thoái hóa đất và ô nhiễm môi trường nước. Hiệu quả là lợi ích
lâu dài được xã hội chấp nhận phù hợp với lợi ích của các bên tham gia quản lý, lợi
ích quốc gia, lợi ích cộng đồng.
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và là
những mục tiêu cần phải đạt được. Chúng có mối quan hệ với nhau, nếu thực tế
diễn ra đồng bộ so với các mục tiêu nêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu
chỉ đạt được một hoặc một vài mục tiêu mà không phải là tất cả thì khả năng bền
vững chỉ mang tính bộ phận.
Vân dụng các nguyên tắc trên và các khái niệm đều bao gồm hai nội dung
chính là các nhu cầu của con người và những giới hạn đối với khả năng của môi
trường đáp ứng các nhu cầu hiện tại và tương lai của con người ở Việt nam và
trên thế giới ở một loại hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đạt được 3
yêu cầu sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status