Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã khánh lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Tài Nguyên Đất và Môi Trường Nông Nghiệp

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã
Khánh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

Sinh viên thực hiện

: Bùi Thị Hải Ngọc

Lớp

: Quản lý đất đai 45.1

Địa điểm thực hiện

: Xã Khánh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

Giáo viên hướng dẫn : Ths. Trần Thị Phượng
Bộ môn

: Công nghệ thông tin đất đai

NĂM 2015



Sinh viên
Bùi Thị Hải Ngọc


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tình hình dân số, lao động của xã Khánh Lộc năm 2014.............25
Bảng 4.2. Bảng biến động diện tích đất đai theo mục đích sử dụng đất nông
nghiệp năm 2013 so với năm 2012,2011..........................................................29
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Khánh Lộc năm 2013...31
Bảng 4.4: Diện tích và cơ cấu đất nông nghiệp của xã Khánh Lộc năm 2013
.............................................................................................................................32
Bảng 4.5. Các loại hình sử dụng đất của xã Khánh Lộc................................33
Bảng 4.6. Chi phí trong sản xuất lúa tại xã Khánh Lộc.................................35
Bảng 4.7. Chi phí trong sản xuất lạc tại xã Khánh Lộc.................................36
Bảng 4.8. Chi phí trong sản xuất ngô tại xã Khánh Lộc................................37
Bảng 4.9. Giá trị sản xuất các loại cây trồng chính........................................38
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính...............................38
Bảng 4.11. Số công lao động của các loại hình sử dụng đất chính................39
Bảng 4.12. Hiệu quả môi trường của một số loại hình sử dụng đất chính...41


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu kinh tế xã Khánh Lộc năm 2014....................................23
(Đơn vị: %)........................................................................................................28
Biểu đồ 4.2. Cơ cấu sử dụng đất của xã Khánh Lộc năm 2013.....................28
Biểu đồ 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Khánh Lộc năm 2013
.............................................................................................................................31


BẢNG CHÚ GIẢI NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

5

UBND

6

HTX

Loại hình sử dụng đất
Ủy ban nhân dân
Hợp tác xã


MỤC LỤC
PHẦN 1.................................................................................................................1
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Đặt vấn đề...........................................................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài..........................................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài............................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài..........................................................................................2

PHẦN 2.................................................................................................................3
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của các vấn đề nghiên cứu.....................................................................3
2.1.1. Cơ sở lý luận.............................................................................................................3
2.1.1.1. Khái niệm đất đai và đất sản xuất nông nghiệp.................................................3
2.1.1.2. Phân loại đất nông nghiệp..................................................................................5
2.1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp................................6
2.1.2. Cơ sở thực tiễn..........................................................................................................6
2.1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất......................................................6

4.1.1.6. Cảnh quan môi trường......................................................................................22
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội........................................................................22
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.........................................22
4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế............................................................24
4.1.2.3 Dân số và lao động............................................................................................25
4.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng...................................................................26
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa phương...............27
4.1.3.1 Thuận lợi...........................................................................................................27
4.1.3.2 Những khó khăn, hạn chế..................................................................................28
4.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Khánh Lộc.......................................................28
4.2.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất.............................................................................28
4.2.1.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Khánh Lộc.......................................................28
4.2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp................................................................31
4.2.1.3 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp.......................................................................32
4.2.2. Các loại hình sử dụng đất của xã Khánh Lộc..........................................................32
4.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất................................................................................34
4.2.3.1. Hiệu quả sử dụng đất về mặt kinh tế................................................................34
4.2.3.2 .Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt xã hội..................................................39
4.2.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt môi trường..........................................40
4.2.3.4. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong sử dụng đất nông nghiệp.....................43
4.3. Đề xuất các loại hình sử dụng đất có triển vọng............................................................44
4.3.1. Cơ sở đề xuất...........................................................................................................44
4.3.2. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất........................................................................44
4.3.3. Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho phát triển nông
nghiệp................................................................................................................................45
4.3.3.1. Nhóm giải pháp chung.....................................................................................45
4.3.3.2. Giải pháp cụ thể...............................................................................................48

PHẦN 5...............................................................................................................50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................50

Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần
thiết hơn bao giờ hết.
Khánh Lộc là một xã có diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn chiếm
2,95% so với diện tích đất nông nghiệp của huyện Can Lộc, vì vậy sản xuất
nông nghiệp được xem là một trong những ngành kinh tế chính của xã.[9]
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý của
Ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên Đất và Môi Trường Nông Nghiệp – Trường
Đại học Nông Lâm Huế , đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo:
Ths. Trần Thị Phượng em xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Khánh Lộc, huyện Can Lộc,
tỉnh Hà Tĩnh”.
1


1.2. Mục đích của đề tài
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Khánh Lộc và
đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả và phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế
xã hội của xã Khánh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thu thập chính xác số liệu về các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã
- Đánh giá đúng, khách quan, toàn diện thực trạng sử dụng đất nông nghiệp
và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng đất nông nghiệp.
- Bước đầu đề xuất những giải pháp sử dụng đất hợp lý, phù hợp với tình
hình cụ thể của xã Khánh Lộc.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức
thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh
viên trong quá trình làm đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá tình hình sử dụng đất của đất sản xuất nông nghiệp,

năng và hiệu quả sử dụng đất. Như vậy đất được hiểu như tổng thể nhiều yếu tố
bao gồm: Khí hậu, địa hình, đất, thổ nhưỡng, thảm thực vật tự nhiên, động vật,
những biến đổi do hoạt động của con người.
“Đất đai là một vạt đất được xác định về mặt địa lý, là một phần diện tích
bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính
chất chu kỳ có thể dự đoán được của môi trường bên trên, bên trong, bên dưới
nó như không khí, loại đất, điều kiện địa chất, thủy văn, động thực vật, những
hoạt động từ trước và hiện tại của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính
3


này có ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng vạt đất đó của con người trong hiện
tại và tương lai” [5].
Đất đai là một diện tích cụ thể của mặt trái đất bao gồm bao gồm tất cả các
cấu thành của môt trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt như: Khí hậu, bề
mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với
nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, những hoạt
động của con người từ trước và hiện tại để lại trên đất.
Như vậy đất đai là một khoảng không gian giới hạn theo chiều thẳng đứng
và theo chiều nằm ngang có vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt
động sản xuất cũng như trong cuộc sống của xã hội loài người.
Từ các định nghĩa trên, đất đai được hiểu là: Đất đai là một vùng đất có vị
trí cụ thể, có ranh giới và có những thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tự nhiên
kinh tế xã hội như: địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, địa chất, thủy văn, động thực
vật và các hoạt động sản xuất của con người.
Quá trình hình thành đất
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích
bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác. Ngoài tên

một thành phần nhỏ nhưng đã làm cho mẫu chất trở thành đất, có thuộc tính sinh
học của nó và khả năng sản xuất ra sản phẩm cây trồng, gọi đó là độ phì nhiêu.
Như vậy, theo quan điểm lịch sử thì quá trình hình thành đất chỉ từ khi bắt
đầu có sự sống xuất hiện. Nó đã tiến hóa cùng với sự sống từ thấp lên cao, từ
đơn giản đến phức tạp, có tính chất tuần hoàn không khép kín, mà theo kiểu
xoáy trôn ốc. Nghĩa là sau một chu kỳ sống, sinh vật trả lại cho đất một lượng
vật chất nhiều hơn so với khi nó lấy, làm cho đất ngày càng phì nhiêu, màu mỡ
thêm. Có thể gọi đó là vòng tiểu hoàn hoàn sinh vật.
Hai vòng tuần hoàn này liên hệ chặt chẽ với nhau để tạo thành đất: Không
có vòng đại tuần hoàn địa chất thì không có chất dinh dưỡng được giải phóng ra
và như vậy không có cơ sở cho vòng tiểu tuần hoàn sinh học phát triển. Ngược
lại, không có vòng tiểu tuần hoàn sinh học thì không có sự tập trung và tích lũy
các chất dinh dưỡng được giải phóng ra trong vòng đại tuần hoàn địa chất và lúc
đó mẫu chất không thể phát triển để hình thành đất. Bởi vậy, thực chất của quá
trình hình thành đất là sự thống nhất mâu thuẫn giữa vòng đại tuần hoàn địa chất
và vòng tiểu tuần hoàn sinh học. Cơ sơ của quá trình hình thành đất là vòng đại
tuần hoàn dịa chất, còn bản chất của quá trình hình thành đất là vòng tiểu tuần
hoàn sinh vật [2].
2.1.1.2. Phân loại đất nông nghiệp
Theo quy định của điều 13 luật đất đai 2003 và theo hướng dẫn tại thông tư
số 28/2004/TT-BTNMT ngày 1-11-2004 của Bộ Tài nguyên - môi trường, đất
nông nghiệp bao gồm các loại đất như sau [1]:
Đất trồng cây hằng năm bao gồm: Đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào
chăn nuôi, đất trồng cây hằng năm khác.
Đất trồng cây lâu năm.
Đất rừng sản xuất gồm: Đất có rừng tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng
sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, đất trồng rừng sản xuất.
Đất rừng phòng hộ gồm: Đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng trồng
phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ.
5

Chính vì vậy, có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
trong nông nghiệp.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất…vừa bị chi phối bởi các điều
6


kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật
kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, có thể khái quát những điều kiện
tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất theo 3 nội dung sau:
Yếu tố điều kiện tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa,
thủy văn, không khí….trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc
sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và
các nhân tố khác.
+ Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến
sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn nhiều
hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian,
biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm…trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân
bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi
mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng
như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng và phát triển.
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nước biển, độ dốc, hướng dốc…thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau,
từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp.
Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn
cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác
và cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ,

Nếu như người lao động có trình độ sẽ dễ dàng tiếp thu những tiến bộ khoa học
hơn, nhờ đó cũng sẽ làm cho năng suất chất lượng hơn.
+ Chính sách khuyến nông của nhà nước.
Chính sách khuyến nông là những chính sách, biện pháp nhằm khuyến
khích nông nghiệp phát triển theo định hướng. Hệ thống chính sách nông nghiệp
nhằm giúp đỡ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống và xây
dựng nông thôn mới.
Ngoài ra còn có các yếu tố như dân số, thông tin và quản lý, chính sách môi
trường và chính sách đất đai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình độ phát
triển kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về công
nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa
học kỹ thuật, tŕnh độ quản lý…
Yếu tố cơ sở vật chất – kỹ thuật
+ Hệ thống đê điều, thuỷ lợi, giao thông
Nước ta có hệ thống sông ngòi chằng chịt, có mùa mưa và mùa khô phân
biệt rõ rệt. Mùa mưa có lượng mưa chiếm 80 - 85% lượng mưa trong năm, nên
vào mùa mưa lưu lượng nước qua các con sông lớn nên thường xẩy ra lũ lụt làm
ngập úng các loại cây. Do vậy, một hệ thống đê điều kiên cố là rất cần thiết để
8


bảo vệ mù màng. Mỗi năm sắp đến mùa lũ đều phải kiểm tra độ chắc chắn của đê.
Hệ thống giao thông giúp cho nông sản đến được tay người tiêu dùng. Nó
đóng vai trò không thể thiếu được trong việc lưu thông sản phẩm, góp phần làm
tăng thu nhập của người sản xuất.
+ Kỹ thuật canh tác:
Kỹ thuật về giống cây trồng:
Vấn đề luôn được quan tâm của mọi nền sản xuất nông nghiệp là làm sao
để tạo ra được giống cây trồng mới có sản lượng chất lượng cao, thích hợp ở
nhiều điều kiện về đất đai khí hậu khác nhau. Giống cây trồng tác động trực tiếp

Tổng diện tích toàn thể bề mặt thế giới là khoảng 510.072.00 km2 trong đó
đại dương chiếm gần 3/4 toàn bộ diện tích bề mặt. Diện tích lục địa chỉ chiếm
148.940.000 km2. Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế
giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền [5].
Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ
chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%.
Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000 m 2. Đất trồng trọt trên toàn
thế giới mới đạt 1,5 m2 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả
nẳng sản xuất nông nghiệp. Như vậy, còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng
chưa được khai thác. Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10%
tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất
nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân số
ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu
người. Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông
nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó
thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết
2.1.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Tổng diện tích tự nhiên của nước ta là 33.105.100 ha trong đó đất nông
nghiệp là 9.598.800 ha chiếm 28,99% diện tích đất tự nhiên. Bình quân đất nông
nghiệp của Việt Nam vào loại thấp nhất trên thế giới. Khoảng 1.224m 2/ người.
Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: 6.129,5 nghìn ha chiếm 63,85% diện tích đất
nông nghiệp.
+ Đất trồng cây lâu năm: 2.181,9 nghìn ha chiếm 22,73% diện tích đất
nông nghiệp.
+ Đất vườn tạp: 628,5 nghìn ha chiếm 6,54% diện tích đất nông nghiệp.

- Phát triển môi trường bền vững.
Ngày nay hiệu quả kinh tế cao cần được xem xét kỹ lưỡng trước áp lực xã
hội đòi hỏi trừ khử căn nguyên làm hại sức khỏe loài người. Từ đó thấy rằng
tính bền vững của sử dụng đất phải được xem xét đồng bộ trên cả ba mặt: kinh
tế, xã hội và môi trường.

11


+ Việc quản lý và sử dụng đất bền vững bao gồm tổ hợp các công nghệ,
chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các
quan tâm về môi trường để đồng thời:
- Duy trì hoặc nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Có hiệu quả lâu bền (lâu bền)
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)
Quan hệ giữa tính bền vững và tính thích hợp: Tính bền vững có thể được
coi là tính thích hợp được duy trì lâu dài với thời gian.
+ Nguyên tắc đánh giá bền vững:
- Tính bền vững được đánh giá cho một kiểu sử dụng đất nhất định
- Đánh giá cho một đơn vị lập địa cụ thể
- Đánh giá là một hoạt động liên ngành
- Đánh giá cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường
- Đánh giá cho một thời gian xác định.
2.2. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
2.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất
Quan niệm hiệu quả sử dụng hợp lý đất nông nghiệp: phải nhận biết rõ
những nhân tố có lợi để khai thác phát huy, đồng thời nhận biết những yếu tố bất
lợi để phòng tránh khắc phục.
Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận

khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với lượng đầu tư chi phí về vật chất và
lao động nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội. Hiệu quả
kinh tế là mục tiêu chính của các nông hộ sản xuất nông nghiệp.
+ Hiệu quả xã hội
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác
định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp, thu
nhập bình quân trên đầu người và bình quân diện tích trên đầu người. Phản ánh
mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với
các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã
hội do hoạt động sản xuất mang lại.
+ Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hóa học,
sinh học, vật lý,...
Chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất
trong môi trường. Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên gồm:
Hiệu quả hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường, hiệu quả sinh vật môi
trường:
13


- Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái
do phát sinh biến hóa của các loại yếu tố môi trường dẫn đến.
- Hiệu quả hóa học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hóa
học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến.
- Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác động vật lý
dẫn đến.
Quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề
tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội
và bảo vệ được môi trường.
2.2.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng.
- Tính chất đất hiện tại.
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử
dụng đất.
- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây
trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (lựa chọn loại hình sử dụng đất
tối ưu).
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón
và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác.
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc
lâu dài.

15


PHẦN 3.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn xã Khánh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: xã Khánh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 15/1/2014 đến ngày
8/5/2015.
Số liệu thu thập để thực hiện đề tài từ năm 2012 đến năm 2014.
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Khánh Lộc.
- Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Khánh Lộc.
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T= p1.q1+p2.q2+…+pn.qn
Trong đó:
+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm
+ p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng thời điểm
+ T: Là tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm.
- Thu nhập thuần (N): N = T - CSX
Trong đó:
+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/năm
+ CSX: Là chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm
- Giá trị ngày công lao động = N/số ngày công lao động/ha/năm
Hiệu quả xã hội
- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp
- Thu nhập bình quân/lao động nông nghiệp
- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo.
- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động.
- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status