1
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa
Quản lý đất đai, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, sau khi
hoàn thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại UBND
xã Thạch Đài với đề tài: “ Đánh giá hiệu quả sử dụng dất nông nghiệp trên
địa bàn xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ
quan, nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học tài nguyên và môi trường
Hà Nội đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu tại nhà trường.
xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai đã
tạo điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của
UBND xã Thạch Đài, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trên địa bàn xã
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè và người thân đã động viên, giúp
đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó!
Thạch Đài, ngày 23 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Trâm
2
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................8
CHƯƠNG I.....................................................................................................11
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..............................................11
2.3.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp......................................................21
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): thông qua việc đi thực tế,
quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để thu thập số liệu.........................21
2.3.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.....................................................................................................21
2.3.3.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................21
2.3.3.2. Hiệu quả xã hội...................................................................................22
2.3.3.3. Hiệu quả môi trường...........................................................................22
3
2.3.4. Phương pháp tổng hợp số liệu...............................................................22
2.3.5. Phương pháp thống kê toán học............................................................22
2.3.6. Phương pháp so sánh.............................................................................22
2.3.7. Phương pháp chuyên gia.......................................................................22
CHƯƠNG 3.....................................................................................................23
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................................23
3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa phương...............................23
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................23
3.1.1.1. Vị trí địa lý.........................................................................................23
3.1.1.2. Địa hình..............................................................................................23
3.1.1.3. Đất đai, thổ nhưỡng............................................................................23
3.1.1.4. Khí hậu, thủy văn...............................................................................24
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội......................................................................25
3.1.2.1. Điều kiện kinh tế................................................................................25
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp hiện trạng kinh tế....................................................26
3.1.2.2. Dân số và việc làm.............................................................................27
3.1.3. Hạ tầng phục vụ sản xuất......................................................................27
3.1.3.1. Giao thông nội đồng:..........................................................................27
3.1.3.2. Hệ thống thủy lợi................................................................................27
3.5.3. Lựa chọn loại hình sử dụng...................................................................44
3.6. Định hướng và đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm sử dụng đất canh tác
có hiệu quả cao:...............................................................................................45
Bảng 3.15: Định hướng phát triển cây lúa.......................................................45
Bảng 3.16: Quy hoạch trồng rau sạch.............................................................46
Bảng 3.17: Định hướng phát triển cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu. . .47
Bảng 3.18: Định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản...................................47
3.7. Giải pháp thực hiện..................................................................................48
CHƯƠNG IV..................................................................................................50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................50
4.1. Kết luận....................................................................................................50
4.2. Kiến nghị..................................................................................................51
5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Land use type – Loại hình sử dụng đất
Thu nhập thuần
Giá
Khối lượng
Rural Rapid Appraisal – đánh giá nhanh nông
thôn
Tổng giá trị sản phẩm
Ủy ban nhân dân
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.18: Định hướng phát triển nuôi trồng thủy sảnError: Reference source
not found
Bảng 3.16: Quy hoạch trồng rau sạch...........Error: Reference source not found
Bảng 3.17: Định hướng phát triển cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu
...................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 3.15: Định hướng phát triển cây lúa....Error: Reference source not found
Bảng 3.14: so sánh mức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thực tế so với tiêu
chuẩn cho phép ghi trên bao bì.....................Error: Reference source not found
Bảng 3.13: So sánh mức đầu tư phân bón thực tế của một số loại cây trồng với
tiêu chuẩn bón phân cân đối và hợp lý.........Error: Reference source not found
Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất....Error: Reference
source not found
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồngError: Reference source not
found
Bảng 3.10: Chi phí trung gian trong sản xuất khoai lang trên một ha/vụ. Error:
Reference source not found
Bảng 3.9: Chi phí trung gian trong sản xuất lạc trên một ha trông một vụ
tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất đất nông nghiệp, đồng thời cũng là
môi truờng duy nhất sản xuất ra những lương thực thực phẩm nuôi sống con
người. Việc sử dụng đất hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết
của mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và tương
lai.
Tuy nhiên trong những năm gần đây xã hội phát triển, dân số tăng
nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về luơng thực và thực phẩm,
chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Chính vì thế mà con người đã
tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu đó ngày
càng tăng làm cho quỹ đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng có
nguy cơ suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con
người trong quá trình sản xuất. Đó là chưa kể đến sự suy giảm về diện tích
nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả
năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả để sử
dụng đất hợp lý theo quan diểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở
thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học tên thế giới
quan tâm. Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như ở Việt
Nam thì việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở
nên cần thiết hơn bao giờ hết.
9
Được thành lập năm 1954, Thạch Đài là một xã nằm ở phía Tây thành
phố Hà Tĩnh, với diện tích tự nhiên toàn xã 1060.51ha, địa hình là đồng bằng
nên nhìn chung là khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, đời sống nhân dân
tương đối ổn định. Trong những năm gần đây do có sự quan tâm của Đảng bộ,
HĐND, UBND, các phòng, ban ngành đoàn thể...nên công tác quản lý và sử
dụng đất đai được quan tâm chú trọng hơn. Tuy nhiên tiềm năng đất đai của
xã vẫn chưa được phát huy và sử dụng có hiệu quả nhất. Vấn đề đặt ra là cần
phải có những hướng sử dụng và khai thác hợp lý, hiệu quả tiềm năng đất đai
từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao.
11
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp và vài trò của nông nghiệp trong nền
kinh tế quốc dân
1.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích
sản xuất nông nghiệp như: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, diện
tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, kể cả diện tích
đất lâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông
lâm nghiệp.
1.1.2. Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội
Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn
tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những
hàng hóa có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể được
thông qua họat động sống của cây trồng và vật nuôi, hay nói cách khác là
thông qua quá trình sản xuất nông nghiệp.
+ Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy sản
xuất công nghiệp và khu vực thành thị phát triển
- Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là
công nghiệp chế biến.
- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là
khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các ngành
kinh tế quốc dân khác và đô thị.
- Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa công nghiệp
- Sử dụng đất hợp lý về không gian hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử
dung đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
13
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp hình thành việc sử dụng đất đai một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
1.2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiệp
Trong quá trình sử dụng đất con người là nhân tố chi phối chủ yếu,
ngoài ra việc sử dụng đất còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
+ Điều kiện tự nhiên:
Khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng
với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng như các yếu tố bao
quanh mặt đất như: nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí... và các khoáng
sản dưới lòng đất. Trong nhóm nhân tố này thì điều kiện khí hậu là nhân tố
hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất, sau đó là điều kiện đất đai mà chủ yếu
là điều kiện địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác:
- Khí hậu:
Khí hậu là yếu tố rất quan trọng, nó quyết định số vụ trồng trong năm vì mỗi
cây trồng yêu cầu một điều kiện thời tiết khí hậu phù hợp với nó. Nắm vững
yếu tố khí hậu và bố trí cây trồng hợp lý sẽ tránh được những thiệt hại gây ra.
Đồng thời giảm được tính thời vụ trong sản xuất nong nghiệp nhằm đem lại
năng suất cao, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Loại cây trồng và hệ thống cây trồng:
Việc lựa chọn loại cây trồng và hệ thống cây trồng nào phù hợp với điều kiện
khí hậu, đất đai của từng vùng là vô cùng quan trọng, nó không những đem lại
quả, đồng thời loại bỏ những phương thức tập quán canh tác lạc hậu gây tác
hại cho đất.
+ Vốn đầu tư:
Vốn đầu tư vào sản xuất , bồi dưỡng, cải tạo đất đối với người dân là một yêu
cầu cấp thiết. Hiện nay, đa số người dân vẫn còn phải đối mặt với việc thiếu
vốn để mua sắm các tư liệu sản xuất, mua phân bón đầu tư cho cây trồng
trong khi giá phân bón trong những năm gần đây lại có xu hướng tăng cao. Từ
15
đó dẫn đến năng suất cây trồng không cao trong khi độ phì nhiêu của đất ngày
càng giảm,...
+ Nhân tố thị trường:
Thị trường là một nhân tố vô cùng quan trọng của mọi ngành sản xuất kinh
doanh. Hiện nay, cả thị trường đầu vào và đầu ra của sản xuất nông nghiệp
ngày càng được mở rộng và có tác động to lớn đến phát triển sản xuất. Tuy
nhiên phần lớn vẫn còn mang tính tụ phát, thiếu định hướng, ngẫu nhiên và
thiếu sự vận hành đồng bộ.
+ Nhân tố không gian:
Trong thực tế mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất đều cần đến đất đai
như điều kiện không gian để họat động, vì vậy không gian trở thành một trong
những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất. Do vị trí và không
gian của đất đai không bị mất đi và cũng không tăng thêm trong quá trình sử
dụng đất mà còn chi phối giới hạn thay đổi của cơ cấu đất đai. Vì vậy cần
phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu
quả kết hợp bảo vệ tài nguyên đất và môi trường.
1.2.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
- Quan điểm sử dụng đất bền vững
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho
nông nghiệp( đất đai, lao động...) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con
- Đánh giá là một họat động liên ngành
- Đánh giá cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường
- Đánh giá cho một thời gian xác định
1.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam có tồng diện tích tự nhiên là 33.121,20 nghìn ha, trong đó đất
nông nghiệp là 24,696 nghìn ha chiếm 74,56% tổng diện tích tự nhiên. Diện
tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới. Ngày
nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa kèm theo là những quá trình xói
mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả
quá mức; quá trình chua hóa, mặn hóa, hoang mạc hóa, cát bay...Tỷ lện bón
17
phân N: P: K trên thế giới là 100: 33: 17 còn ở Việt Nam là 100: 29: 7 thiếu
lân và kali nghiêm trọng dẫn đến diện tích đất đai nước ta nói chung ngày
càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp. Tính theo bình quân đầu
người thì diện tích tự nhiên giảm 26,7% đất nông nghiệp giảm 21,5%.
Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất
nông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn. do đó việc sử dụng
hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với
nước ta.
1.4. Hiệu quả trong sử dụng đất
1.4.1. Khái quát về hiệu quả sử dung đất
Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình
độ sử dụng nguồn lực xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết kiêm thời gian là
quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất.
Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định động
lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội
và nâng cao đời sống con người qua mọi thời đại.
+ Hiệu quả kinh tế
đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông – lâm nghiệp là
mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có
hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối
lượng nông – lâm nhất định.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu
kinh tế, xã hội và môi trường
“ Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm
nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống của người dân. Vì vậy, đánh
giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững
hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và
bền vững về môi truờng”.
19
1.4.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
+ Chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế, bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Giá trị sản xuất (G0 ): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được
tạo ra trong một thời kỳ nhất định.
- Chi phí trung gian ( IC): là khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền
mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong
quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng ( VA): là hiệu số giữa giá trị sản xuất ( GO) và chi phí trung
gian ( IC), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất
đó: VA = GO – IC
- Hiệu quả kinh tế trên một đồng chi phí trung gian ( IC): GO/IC; VA/IC.
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động ( LĐ) quy đổi: GO/LĐ;
VA/LĐ.
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng ( giá trị) bằng tiền theo
giá hiện hành và định tính được tính bằng mức độ cao thấp.
Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người,
đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất sao cho nguồn tài
nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
21
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ 19/01/2015 đến 27/03/2015
- Không gian nghiên cứu: Xã Thạch Đài – huyện Thạch Hà – tỉnh Hà Tĩnh.
- Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
xã Thạch Đài – huyện Thạch Hà – tỉnh Hà Tĩnh.
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã có liên
quan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
2.2.2. Đánh giá tiềm năng đất đai và thực trạng các loại hình sử dụng đất
chính của xã Thạch Đài
2.2.3. Xác định các loại sử dụng chính trên địa bàn xã
2.2.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trường của các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã.
2.2.5. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp theo nguyên tác sử
dụng đất bền vững.
2.2.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng đất hiệu quả, hợp lý và bền
vững.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
- Thu thập các tài liệu liên quan tại UBND xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà,
tĩnh Hà Tĩnh.
2.3.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Phương pháp này nhằm tổng hợp, phân loại, phân tích số liệu phản ánh
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã.
2.3.5. Phương pháp thống kê toán học
Thống kê, xử lý số liệu để tìm ra mối liên hệ giữa chúng
2.3.6. Phương pháp so sánh
Phương pháp này dùng để so sánh các phương án sử dụng đất để lựa chọn
phương án tối ưu nhất.
2.3.7. Phương pháp chuyên gia
Đây là phương pháp dựa trên việc phỏng vấn các chuyên gia giàu kinh
nghiệm, giỏi chuyên môn trong ngành để lấy ý kiến nhằm rút ra kết luận một
cách chính xác nhất.
23
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa phương.
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
- Phía Bắc giáp :
Thị trấn Thạch Hà và Thành phố Hà Tĩnh;
- Phía Nam giáp :
Xã Thạch Xuân;
- Phía Đông giáp:
một năm < 2000 giờ.
- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình hàng năm dưới 240C.
- Bức xạ mặt trời: Thuộc vùng có lượng bức xạ dồi dào. Tổng xạ trung
bình hàng năm < 586 KJ/cm2.
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối của không khí quanh năm cao: 77
- 87%. Tại một số nơi, trong khoảng thời gian nhất định có thể có sự thay đổi
lớn về độ ẩm không khí, dẫn tới các thời kỳ và thời tiết đặc biệt.
- Các mùa thời tiết:
+ Thời kỳ gió mùa mùa đông (gió mùa Đông Bắc) thường có mưa phùn ẩm
ướt, độ ẩm tương đối của không khí cao, có lúc bão hòa.
+ Thời kỳ nồm ẩm: Vào khoảng thời gian cuối mùa đông, đầu mùa xuân
(tháng 2 ÷ 4) thường có thời tiết nồm ẩm: Không khí có nhiệt độ 20 - 25 0C và
độ ẩm tương đối rất lớn, trên 95%, có lúc bão hòa.
+ Thời tiết khô nóng: Về mùa hè có gió khô nóng thổi theo hướng Tây, Tây
Bắc, Tây Nam với thời gian hoạt động 10 – 30 ngày trong năm. Thời tiết trở
nên khô nóng, nhiệt độ trên 350C và độ ẩm tương đối dưới 55%.
25
- Mưa: Lượng mưa và thời gian mưa hàng năm tương đối lớn, trung bình
1.100 - 4.800 mm và 67 – 223 ngày. Mưa phân bố không đều và tập trung vào
các tháng mưa. Nhiều trận mưa có cường độ lớn, nhiều đợt mưa liên tục, kéo
dài, gây lũ lụt.
- Khí hậu xây dựng: Nhiệt độ cao nhất có thể đạt tới 42 0C đến 430C do ảnh
hưởng trực tiếp của thời tiết khô nóng. Trong vùng này chống nóng là quan
trọng nhưng cũng cần che chắn gió lạnh về mùa đông. Mưa nhiều, cường độ
mưa khá lớn. Mùa ẩm, mùa khô không đồng nhất.
- Bão: Có ảnh hưởng trực tiếp tới toàn vùng.
+ Thuỷ văn
Khu vực quy hoạch chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn của sông Rào Con. Triều