Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

VI VĂN CHIẾN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

VI VĂN CHIẾN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. BÙI MINH VŨ

THÁI NGUYÊN - 2015

thực hiện thành công luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên

Vi Văn Chiến

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................. vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH......................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và pha ̣m vi nghiên cứu ................................................................. 4
4. Đóng góp và ý nghĩa của đề tài ..................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .................................. 5
1.1.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp ................................................ 5
1.1.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp........................................................ 11
1.1.3. Yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp............ 17
1.2. Thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................................... 21

giai đoạn 2010 - 2014 ............................................................................. 51
3.2.2. Thực trạng quản lý và khai thác đất nông nghiệp huyện Ba Chẽ ......... 56
3.2.3. Kết quả khai thác sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ba
Chẽ tỉnh Quảng Ninh ............................................................................ 65
3.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai trong nông nghiệp huyện Ba Chẽ ....... 74
3.2.5. Tác động lan tỏa trong sử dụng hiệu quả đất đai tới kinh tế - xã hội
và môi trƣờng ........................................................................................ 81
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA CHẼ TỈNH
QUẢNG NINH ...................................................................................... 84
4.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng trong sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh ..................................................... 84
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


v

4.1.1. Quan điểm sử dụng đất đai.................................................................... 84
4.1.2. Phƣơng hƣớng sử dụng đất nông nghiệp .............................................. 85
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh ............................................................ 86
4.2.1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp ............................................................................ 86
4.2.2. Tận dụng thế mạnh về đất rừng trong phát triển kinh tế lâm nghiệp.... 87
4.2.3. Xây dựng hệ thống canh tác phù hợp với các vùng sinh thái và
phát huy lợi thế của từng vùng.............................................................. 88
4.2.4. Đẩy mạnh khai thác tiềm năng đất đai thông qua tổ chức sản xuất
trong nông nghiệp ................................................................................. 92
4.2.5. Tăng cƣờng công tác đào tạo nghề cho lao động trong sản xuất
nông nghiệp ........................................................................................... 92


vii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH
Bảng:
Bảng 3.1.

Thống kê dân số và lao động của huyện Ba Chẽ giai đoạn
2010 - 2014 ................................................................................. 47

Bảng 3.2.

Giá trị sản xuất huyện Ba Chẽ giai đoạn 2010 - 2014 ................ 51

Bảng 3.3.

Giá trị sản xuất các ngành trong phát triển kinh tế giai đoạn
2010 - 2014 ................................................................................. 53

Bảng 3.4.

Thống kê diện tích đất đai huyện Ba Chẽ ................................... 59

Bảng 3.5.

Thống kê diện tích sử dụng đất nông nghiệp.............................. 61

Bảng 3.6.

Kết quả sản xuất của cây trồng hàng năm trên địa bàn huyện

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa
bàn phân bổ các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh quốc phòng.
Sau hơn 25 năm đổi mới, kinh tế đất nƣớc có những bƣớc chuyển mình
đáng ghi nhận, đặc biệt kinh tế nông nghiệp có tốc độ tăng trƣởng khá, sức
sản xuất trong nông nghiệp đƣợc giải phóng, tiềm năng đất nông nghiệp đƣợc
khai thác triệt để. Nền sản xuất nông nghiệp hƣớng đến chất lƣợng, hiệu quả
và bền vững, đảm bảo an ninh lƣơng thực, xuất khẩu nông lâm sản tăng
trƣởng, khoa học công nghệ đƣợc áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông
nghiệp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nƣớc và quá trình chuyển
đổi cơ cấu kinh tế, diện tích đất dành cho phát triển lĩnh vực công nghiệp, kết
cấu hạ tầng, xây dựng đô thị... tăng nhanh đáp ứng cho giai đoạn công nghiệp
hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH). Tuy nhiên, diện tích phục vụ cho hoạt động
sản xuất nông lâm nghiệp đã giảm rất nhiều do việc chuyển đổi mục đích sử
dụng, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp ảnh hƣởng rất lớn đến đời sống của
một bộ phận dân cƣ trong nông thôn, ảnh hƣởng đến việc làm, thay đổi cơ cấu
lao động, an sinh xã hội và đảm bảo an ninh lƣơng thực. Quản lý và nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đang đặt ra bài toán cấp bách cho các cấp,
các ngành nhằm mục tiêu duy trì diện tích đất nông nghiệp đảm bảo cho sự
phát triển kinh tế xã hội và phát triển bền vững nền nông nghiệp.
Huyện Ba Chẽ là huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Ninh, có vị trí địa
lý giáp danh với tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Bắc Giang, cách thành phố Hạ Long 95
Km theo đƣờng quốc lộ 18A hƣớng Hạ Long đi Móng Cái và giáp danh với
nhiều khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng ninh.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Ba Chẽ trong giai đoạn CNH - HĐH, quá trình đô thị hóa nông
nghiệp hóa nông thôn, để đánh giá sự phù hợp của công tác sử dụng đất cho
việc phát triển các ngành nghề kinh tế, phát triển kết cấu hạ tầng cũng nhƣ
quá trình đô thị nông nghiệp hóa nông thôn đang diễn ra tại huyện Ba Chẽ, từ
đó dự báo xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu nâng cao hiệu quả sử dụng đất và đề
xuất hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với vùng trên địa bàn huyện
Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa số một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp.
- Phân tích đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp và rút ra những bài học kinh nghiệm cho huyện Ba Chẽ.
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Ba Chẽ. Thách thức đặt ra trong quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
nhằm nâng cao hiệu quả trên địa bàn huyện.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh trong những năm tới.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


4

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh
Quảng Ninh.

5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm
Khái niệm về đất nông nghiệp có nhiều quan điểm và cách hiểu khác
nhau, có khái niệm đƣợc phản ánh quá trình phát triển hình thành, có khái
niệm phản ánh mối quan hệ của đất nông nghiệp với cây trồng. Để thống nhất
cách hiểu và quan điểm, luận văn tiếp cận với hai khái niệm trong Luật đất đai
của Việt Nam.
Theo Luật đất đai (2001), đất nông nghiệp là toàn bộ diện tích đất đƣợc
xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản và nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, bao gồm:
đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, diện tích mặt nƣớc dùng vào
mục đích nuôi trồng thủy sản, đất đồng cỏ, đất thí nghiệm nông nghiệp.
Theo Luật đất đai (2003), đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích
sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm
đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối và đất nông nghiệp khác [10], [11].
Nhƣ vậy, có thể hiểu tổng quát về đất nông nghiệp là tƣ liệu sản xuất
trong nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu cho các cây trồng vật nuôi, môi
trƣờng phục vụ cho các nghiên cứu khoa học về nông nghiệp và đảm bảo tái
sản xuất tạo ra nông sản phẩm phục vụ con ngƣời.
1.1.1.2. Phân loại đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp đƣợc phân loại thành 4 nhóm: Đất sản xuất nông
nghiệp; Đất lâm nghiệp; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất nông

sở ƣơm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân
để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


7

xuất nông nghiệp.
1.1.1.3. Vai trò của đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của
động - thực vật và con ngƣời trên trái đất. Đất đai là điều kiện cần thiết để con
ngƣời tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của loài ngƣời, tham gia vào
tất cả các ngành kinh tế của xã hội. Tuy nhiên, đối với mỗi ngành cụ thể đất
đai có vị trí và vai trò khác nhau.
Trong nông nghiệp, đất đai có vị trí đặc biệt, là yếu tố đầu vào của sản
xuất nông lâm nghiệp, sử dụng đất đai có ảnh hƣởng tới kết quả đầu ra, đặc
biệt trong hệ thống sản xuất hàng hóa. Chất lƣợng đất và các lợi thế của đất sẽ
quyết định đến khối lƣợng sản phẩm sản xuất ra và khả năng sinh lời của đất.
Đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế trong
sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là vì đất đai vừa đóng vai trò là đối tƣợng lao
động, vừa đóng vai trò là tƣ liệu lao động. Đất đai là đối tƣợng lao động vì đất
đai chịu sự tác động của con ngƣời trong quá trình sản xuất để tạo môi trƣờng
cho sinh vật phát triển. Đất đai là tƣ liệu lao động vì đất đai phát huy tác dụng
nhƣ một công cụ lao động. Con ngƣời sử dụng đất đai để chăn nuôi, trồng
trọt, canh tác, không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp. Với vị trí
và vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, việc quản lý và
sử dụng đất đai nói chung cũng nhƣ đất nông nghiệp nói riêng một cách đúng
hƣớng, có hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo an sinh xã hội, ổn định kinh tế, đảm
bảo an ninh lƣơng thực... [1], [3].
1.1.1.4. Đặc điểm kinh tế của đất nông nghiệp

thị trƣờng là cố định. Tuy quỹ đất đai có hạn nhƣng đƣờng cung về đất đai
trên thị trƣờng vẫn là một đƣờng dốc lên thể hiện mối quan hệ cùng chiều
giữa giá đất và lƣợng cung tiền về đất. Đặc điểm này cho thấy cần quy hoạch
và sử dụng đất đai hợp lý đồng thời quản lý chặt chẽ để vừa đảm bảo nâng
cao thu nhập cho ngƣời nông dân vừa đảm bảo an ninh lƣơng thực trong thời
kỳ CNH - HĐH [3].
Đất đai có vị trí cố định: Các tƣ liệu sản xuất khác có thể đƣợc di
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


9

chuyển trong quá trình sử dụng từ vị trí này sang vị trí khác thuận lợi, nhƣng
với đất đai việc làm đó là không thể. Chúng ta không thể di chuyển đất đai
theo ý muốn mà chỉ có thể canh tác trên những vị trí đất đai đã có sẵn. Chính
vị trí cố định đã quy định tính chất hoá - sinh - lý của đất đai đồng thời cũng
góp phần hình thành nên những lợi thế so sánh nhất định về sản xuất nông
nghiệp. Từ những nghiên cứu về đặc điểm đất đai cho biết cần phải bố trí sản
xuất hợp lý cho từng vùng đất phù hợp với lợi thế so sánh và những hạn chế
của vùng, thực hiện quy hoạch, phân bổ đất đai cho các mục tiêu sử dụng một
cách hợp lý, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống thuỷ lợi, giao thông cho
từng vùng để tạo điều kiện sử dụng đất tốt hơn.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên: Đất đai là sản phẩm mà tự nhiên ban
tặng cho con ngƣời. Song, thông qua lao động để thoả mãn mong muốn của
mình, con ngƣời làm thay đổi gia trị và độ phì nhiêu của đất đai. Đất nông
nghiệp nếu đƣợc sử dụng hợp lý thì độ phì nhiêu không ngừng tăng lên, các
loại tƣ liệu khác trong quá trình sản xuất thƣờng bị hao mòn và giảm dần giá
trị theo thời gian, còn đất đai không những không bị hao mòn mà còn tăng
dần giá trị của sản phẩm nếu biết khai thác và sử dụng hợp lý [10].
1.1.1.5. Sử dụng đất và nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

quản lý và sử dụng một cách bền vững, điều này có nghĩa là cả số lƣợng và
chất lƣợng đất nông nghiệp phải đƣợc bảo tồn không những để đáp ứng mục
đích trƣớc mắt của thế hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng đƣợc cả nhu cầu ngày
càng tăng của các thế hệ mai sau. Sự bền vững của đất nông nghiệp gắn liền
với điều kiện sinh thái môi trƣờng. Vì vậy, cần áp dụng các phƣơng thức sử
dụng đất nông nghiệp kết hợp hài hòa lợi ích trƣớc mắt với lợi ích lâu dài [3].
1.1.1.6. Các loại hình sử dụng đất
Trong đánh giá đất, tổ chức FAO (Food and Agriculture Organization)
đã dƣa ra khái niệm về loại hình sử dụng đất, đƣa việc xác định loại hình sử
dụng đất vào nội dung các bƣớc đánh giá đất và coi loại hình sử dụng đất là
một đối tƣợng của quá trình đánh giá đất.
Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


11

mỗi vùng với những phƣơng thức sản xuất và quản lý sản xuất trong điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội và kỹ thuật đƣợc xác định [1].
Yêu cầu của các loại hình sử dụng đất là những đòi hỏi về đặc điểm và
tính chất đất đai để bảo vệ mỗi loại hình sử dụng đất theo hƣớng phát triển
bền vững. Đó là những yêu cầu sinh trƣởng, quản lý, chăm sóc, các yêu cầu
bảo vệ đất và môi trƣờng. Có thể liệt kê một số loại hình sử dụng đất phổ biến
trong nông nghiệp nhƣ:
- Chuyên trông lúa có thể canh tác nhờ nƣớc mƣa hay có nƣớc tƣới chủ
động, trồng 1 vụ, 2 vụ hay 3 vụ trong năm.
- Chuyên trồng màu thƣờng áp dụng cho những vùng đất cao thiếu
nƣớc tƣới, đất có thành phần cơ giới nhẹ.
- Kết hợp trồng lúa với cây trồng cạn, áp dụng các công thức luân canh
nhiều vụ trong năm nhằm nâng cao chất lƣợng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu

cơ bản là thu và chi, hai phạm trù này chủ yếu liên quan đến yếu tố tài chính
đơn thuần nhƣ chi phí về vốn, lao động, thu về sản phẩm và giá cả. Trong khi
đó, các hoạt động đầu tƣ và phát triển lại có những tác động không chỉ đơn
thuần về mặt kinh tế mà còn trên cả các phƣơng diện khác nữa. Bên cạnh đó,
có những phần thu lợi hoặc những khoản chi phí mà lúc đầu khó hoặc không
lƣợng hóa đƣợc những lại đáng kể thì lại không đƣợc phản ánh ở cách tính
theo quan điểm truyền thống này.
Theo quan điểm hiện đại: Các nhà kinh tế đã đƣa ra quan niệm hiện đại
về hiệu quả kinh tế nhằm khắc phục những hạn chế của quan điểm truyền
thống. Theo quan điểm hiện đại, khi tính hiệu quả kinh tế phải căn cứ vào tổ
hợp các yếu tố. Bao gồm: (1) Trạng thái động của mối quan hệ đầu vào và
đầu ra. Cần phân biết rõ ba phạm trù: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các
nguồn lực và hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm thu thêm trên
một đơn vị đầu vào đầu tƣ thêm. Tỷ số giữa đầu vào và đầu tƣ đƣợc gọi là sản
phẩm biên. Hiệu quả phân bổ nguồn lực là giá trị thu thêm trên một đơn vị chi
phí đầu tƣ thêm. Thực chất nó là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố đầu
vào và giá sản phẩm. Hiệu quả phân bổ đạt tối đa khi doanh thu biên bằng chi
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


13

phí biên. Hiệu quả kinh tế là phần thu thêm trên một đơn vị đầu tƣ thêm. Chỉ
đạt đƣợc hiệu quả kinh tế khi cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng nguồn
lực là tối đa. (2) Yếu tố thời gian các nhà kinh tế đƣơng đại đã coi thời gian là
một yếu tố trong tính toán hiệu quả. Cùng đầu tƣ một lƣợng vốn nhƣ nhau và
cùng có tổng doanh thu bằng nhau nhƣng có thể có hiệu quả khác nhau trong
những thời điểm khác nhau. (3) Hiệu quả tài chính, xã hội và môi trƣờng các
quan điểm hiện đại cho rằng hiệu quả về tài chính phải phù hợp với xu thế
thời đại, phù hợp với chiến lƣợc tăng trƣởng và phát triển kinh tế bền vững

hóa và so sánh đƣợc đối với kết quả vật chất cụ thể. Đối với những kết quả
khác nhƣ vấn đề bảo vệ môi trƣờng sinh thái, tạo công ăn việc làm, nâng cao
độ phì của đất, khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng, tái tạo sản xuất mở rộng...
không thể lƣợng hóa đƣợc và thƣờng biểu hiện hiệu quả sau một thời gian dài
nên việc xác định các yếu tố đầu ra cũng gặp những trở ngại, phức tạp. Trong
thực tế, xác định yếu tố đầu ra có thể bao gồm khối lƣợng sản phẩm, giá trị
sản xuất, giá trị gia tăng, lợi nhuận, doanh thu [12].
Bản chất hiệu quả kinh tế, về mặt lƣợng là xem xét, so sánh kết quả thu
đƣợc và chi phí bỏ ra, ngƣời ta chỉ thu đƣợc hiệu quả kinh tế khi kết quả thu
đƣợc lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng
cao và ngƣợc lại. Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh tế cao là phản ánh
nỗ lực của từng quá trình, mỗi cấp quản lý trong hệ thống sản xuất, đồng thời
phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất. Sự gắn bó của việc giải quyết
những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu về mục tiêu chính trị xã
hội. Hai mặt định tính và định lƣợng là cặp phạm trù của hiệu quả kinh tế có
mối quan hệ mật thiết với nhau [5].
1.1.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: Đánh giá hiệu quả
kinh tế của quá trình sản xuất diễn ra trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp.
Trong quá trình khai thác, sử dụng đất nông nghiệp con ngƣời luôn mong muốn
thu đƣợc nhiều sản phẩm nhất trên một đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất.
Điều đó khẳng định rằng, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, trƣớc
hết, phải đƣợc xác định bằng kết quả thu đƣợc trên một đơn vị diện tích cụ thể,
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


15

kết quả thu đƣợc trên một đồng chi phí, trên một lao động đầu tƣ.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần phải quan tâm đến


tối đa có thể đạt đƣợc trong những điều kiện nhất định; (3) Nhóm 3 đƣợc đại
diện bởi một số nhà nghiên cứu kinh tế cho rằng tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
kinh tế nền sản xuất xã hội là do các quy luật kinh tế cơ bản quyết định.
Ngoài ra, có một số nhà kinh tế cho rằng tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế
nền sản xuất xã hội là tăng năng suất lao động. Nhóm này đồng nhất hiệu quả
kinh tế nền sản xuất xã hội với các biểu hiện cụ thể của nó. Theo tiêu chuẩn
này, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của nền sản xuất xã hội là đạt đƣợc quan hệ
tối ƣu giữa kết quả kinh tế đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc mục đích đó.
Từ mục đích nhất quán đó, quan điểm này cũng cho phép gắn hiệu quả kinh tế
với lợi ích kinh tế, tức là với động lực của sự tăng trƣởng và phát triển kinh
tế, không thể tách rời vấn đề tăng trƣởng và phát triển với vấn đề hiệu quả.
Nhƣ vậy, tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế phải đƣợc xem xét với sự ứng
dụng lý thuyết sản xuất cơ bản theo nguyên tắc tối tƣu hóa có ràng buộc.
Trong điều kiện sản xuất nhất định, việc sử dụng đất đai phải cố gắng tối
thiểu hóa chi phí đầu vào theo nghĩa tiết kiệm, các chi phí không cần thiết để
sản xuất ra lƣợng sản phẩm nào đó hoặc cố gắng tối đa hóa lƣợng sản phẩm
một khi có giới hạn về diện tích và các yếu tố sản xuất khác. Tiêu chuẩn hiệu
quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp phải gắn liền với hiệu quả kinh tế xã hội
của các chủ thể và ngành hàng trong nền kinh tế quốc dân. Tiêu chuẩn đánh
giá sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp dựa trên quan điểm sử dụng đất tổng
hợp, bền vững dựa trên chỉ tiêu đánh giá: (1) Đảm bảo an ninh lƣơng thực và
tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị hàng hóa đƣợc thị trƣờng chấp nhận, thúc đẩy
sản xuất nông nghiệp phát triển, thực hiện tập trung và chuyên canh hóa trong
sản xuất. (2) Có thu nhập, hiệu quả kinh tế và khả năng sinh lời cao. Kiểm
soát đƣợc xói mòn, bảo vệ và duy trì độ phì của đất, tăng năng suất cây trồng
và giữ đƣợc quỹ đất, nguồn nƣớc đa dạng sinh học và tạo ra nhiều sản phẩm.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status