ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––
CAO THỊ HỒNG PHƢƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––
CAO THỊ HỒNG PHƢƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Quý thầy cô đã
giảng dạy trong chƣơng trình Cao học Kinh tế nông nghiệp - Trƣờng Đại học
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức hữu ích trong giáo dục làm cơ sở cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Văn Túy đã tận tụy, tâm huyết hƣớng
dẫn, chỉ bảo tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thành viên trong:
- Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- Ủy ban nhân dân xã An Sinh, Bình Khê, Mạo Khê, Tràng An, Đông
Triều đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu điều tra, tham gia trả lời
bảng khảo sát cũng nhƣ góp ý về những thiếu sót trong bảng khảo sát, điều tra.
Tôi xin chân thành cảm ơn 235 thanh niên nông thôn tại 5 xã đã dành thời gian
trả lời bảng khảo sát của tôi, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin trong
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo - Trƣờng ĐH Kinh tế và
QTKD đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và trình bày luận văn
này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tƣ liệu
và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã luôn tạo điều
kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học cũng nhƣ thực hiện luận văn.
Do thời gian có hạn cũng nhƣ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học
chƣa nhiều nên luận văn của tôi không tránh khỏi tồn tại nhiều thiếu sót,
kính mong nhận đƣợc sự nhận xét, đóng góp ý kiến của Quý thầy, cô và
các anh, chị học viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên ngày 01 tháng 6 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thu Trang
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............. 16
1.2.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất ............................................ 17
1.2.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng đất............. 17
1.3. Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên thế giới và
Việt Nam ......................................................................................................... 20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
1.3.1. Những nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 20
1.3.2. Những nghiên cứu trong nƣớc .............................................................. 22
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 26
2.1. Câu hỏi đề tài cần giải quyết .................................................................... 26
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 26
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 26
2.2.2. Công cụ phân tích và xử lý thông tin .................................................... 27
2.3. Chỉ tiêu phân tích ..................................................................................... 27
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG
NINH GIAI ĐOẠN 2009 - 2014 ................................................................... 29
3.1. Tổng quan về huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ................................ 29
3.1.1. Đặc điểm địa lý và điều kiện tự nhiên .................................................. 29
3.1.2. Đặc điểm về dân cƣ và văn hóa ............................................................ 33
3.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 35
3.1.4. Đánh giá chung về địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ........ 39
3.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Triều,
Quảng Ninh ..................................................................................................... 41
4.2.2. Tăng cƣờng đầu tƣ xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ........................... 82
4.2.3. Tập trung huy động mọi nguồn vốn đầu tƣ cho sản xuất ..................... 82
4.2.4. Tích cực đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật .......... 83
4.2.5. Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ....... 84
4.3. Một số kiến nghị với các bên có liên quan .............................................. 85
4.3.1. Kiến nghị đối với Đảng và Nhà nƣớc ................................................... 85
4.3.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan chức
năng của tỉnh .................................................................................................. 85
4.3.3. Kiến nghị với UBND huyện Đông Triều .............................................. 86
KẾT LUẬN .................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 90
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
CNH
Công nghiệp hóa
Loại hình sử dụng đất
NN
Nông nghiệp
TLSX
Tƣ liệu sản xuất
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Phân loại đất huyện huyện Đông Triều .......................................... 30
Bảng 3.2: Dân số và cơ cấu lao động huyện Đông Triều ............................... 33
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2013 huyện Đông Triều .............. 43
Bảng 3.4: Biến động tình hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2009 - 2013 . 44
Bảng 3.5: Tỷ lệ sử dụng các loại đất nông nghiệp giai đoạn 2009 - 2013 ..... 46
Bảng 3.6: Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp ...................................................................... 51
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một tƣ liệu sản xuất đặc biệt và vô cùng quan trọng của quốc
gia, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc
phòng. Trong đó, đất nông nghiệp không chỉ là nguồn tài nguyên thiên nhiên
mà còn là cơ sở để tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội. Đất nông nghiệp là
tƣ liệu sản xuất không thể thay thế của con ngƣời. Chính vì vậy, sử dụng đất
nông nghiệp là hợp thành của chiến lƣợc phát triển nông nghiệp bền vững và
cân bằng sinh thái.
Nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp với khoảng 70% dân số sống bằng
nghề nông, ngành nông nghiệp nƣớc ta đã và đang sẽ còn giữ vị trí hết sức
quan trọng trong nền kinh tế chung của cả nƣớc, là tiền đề cho các ngành kinh
tế khác phát triển. Sản phẩm nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của
xã hội, là sản phẩm tối cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày của con ngƣời.
Ngoài ra, nó còn là cơ sở cho sự sắp xếp, bố trí phân công lao động cho nền
kinh tế quốc dân và góp phần tăng nguồn thu nhập của đất nƣớc.
Trong quá trình đô thị hóa toàn cầu hiện nay, việc quản lý sử dụng hiệu
quả, bền vững tài nguyên đất là mục tiêu của mọi quốc gia. Việc sử dụng đất
đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng là để đáp ứng yêu cầu về chiến
lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia hay địa phƣơng nào đó. Do
đó việc xây dựng các mô hình sử dụng đất nông nghiệp hợp lý là rất quan
trọng và phải gắn vào các mục tiêu chiến lƣợc vĩ mô, định hƣớng sử dụng đất
đai và các dự báo về xu thế biến động đất đai trong dài hạn gắn với kế hoạch
phát triển kinh tế- xã hội, để từ đó xác định cụ thể việc sử dụng đất nông
nghiệp trong tƣơng lai sao cho có hiệu quả nhất.
Huyện Đông Triều có diện tích tự nhiên là 397,2 km2, trong đó, diện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh.
- Về thời gian: Số liệu dùng để phân tích thực trạng việc sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Triều giai đoạn 2009 - 2014. Các kiến
nghị đƣợc đề xuất cho giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng việc sử dụng đất
của chính quyền tỉnh Quảng Ninh và huyện Đông Triều trong thời gian qua đối
với sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Triều; đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
- Luận văn góp phần làm rõ hơn một số khía cạnh lý luận và thực tiễn về
vai trò của sản xuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Đánh giá đầy đủ về thực trạng sử dụng đất nông nghiệp ở một địa
phƣơng cụ thể và đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hiện thực hóa mục
tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh.
4.2. Những đóng góp mới của luận văn
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về đất nông nghiệp và việc sử dụng đất nông nghiệp
trong nền sản xuất quốc dân
1.1.1. Cơ sở lý luận về đất nông nghiệp và việc sử dụng đất nông nghiệp
trong nền sản xuất quốc dân
Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích đƣợc sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, diện tích
nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Kể cả diện tích đất
lâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp.
Phân loại đất nông nghiệp
* Theo FAO - Tổ chức Nông lƣơng của Liên Hiệp Quốc thì phân chia
đất nông nghiệp vào các thành phần sau đây:
- Đất canh tác
- Vƣờn cây ăn trái và những vƣờn nho hay cánh đồng nho
- Đất trồng cây lâu năm.
- Cánh đồng, thửa ruộng và đồng cỏ tự nhiên cho chăn thả gia súc.
* Tùy thuộc vào việc sử dụng hệ thống tƣới tiêu nhân tạo, đất nông
nghiệp đƣợc chia thành đất có tƣới tiêu và không tƣới tiêu (thƣờng xuyên). Ở
các nƣớc đang khô hạn và bán khô hạn đất nông nghiệp thƣờng đƣợc giới hạn
trong phạm vi đất tƣới tiêu.
* Theo luật đất đai Việt Nam 2003, nhóm đất nông nghiệp đƣợc phân thành
các loại sau:
- Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác): là loại đất dùng trồng các loại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
yếu và đặc biệt không thể thay thế đƣợc. Đất nông nghiệp vừa là tƣ liệu lao
động vừa là đối tƣợng lao động.
Đất nông nghiệp là đối tƣợng lao động khi con ngƣời sử dụng công cụ
sản xuất tác động vào đất làm cho đất thay đổi hình dạng, nhƣ cày, bừa, lên
luống... quá trình đó làm tăng chất lƣợng của ruộng đất, tạo điều kiện thuận lợi
để tăng năng suất và chất lƣợng cây trồng.
Ngƣợc lại, khi con ngƣời sử dụng công cụ sản xuất tác động lên đất,
thông qua các thuộc tính lý học, hoá học, sinh vật học và các thuộc tính khác
của đất để tác dụng lên cây trồng. Trong quá trình này đất nông nghiệp đóng
vai trò là tƣ liệu lao động. Sự kết hợp của đối tƣợng lao động và tƣ liệu lao
động đã làm cho đất nông nghiệp trở thành tƣ liệu sản xuất trong sản xuất
nông nghiệp.
Hai là, đất nông nghiệp có vị trí cố định và không thể di chuyển được
Đất đai nói chung, đất nông nghiệp nói riêng là tài nguyên thiên nhiên
không sinh sản đƣợc. Bởi vì, không giống nhƣ vốn, chúng không thể sản sinh
thêm thông qua quá trình sản xuất. Đất nông nghiệp có vị trí cố định không di
chuyển đƣợc và có khả năng tái tạo đƣợc.
Các tƣ liệu sản xuất khác có thể di chuyển đến những nơi thiếu và cần
thiết, nhƣng hầu hết đều không có khả năng tái tạo lại đƣợc. Ngƣợc lại, đất
nông nghiệp là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, nhƣng lại có vị trí cố định không thể
di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác, nó gắn liền với điều kiện tự nhiên, điều
kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng. Đặc tính này đồng thời nó quy định tính giới
hạn về quy mô theo không gian gắn liền với môi trƣờng mà đất đai chịu sự chi
phối, gắn liền với nguồn gốc hình thành của đất đai, địa hình, khí hậu, kết cấu
đất, độ màu mỡ, vị trí của đất... vị trí của đất nông nghiệp có ý nghĩa lớn về mặt
Nhƣ vậy, xét về tổng thể, quỹ đất tự nhiên nói chung và quỹ đất nông
nghiệp nói riêng luôn bị giới hạn về mặt diện tích, trong khi đó nhu cầu về
nông sản phẩm của con ngƣời ngày càng tăng lên. Do đó, phải sử dụng đất
nông nghiệp hết sức tiết kiệm và xem xét kỹ lƣỡng hợp lý khi bố trí sử dụng
các loại đất. Mặt khác, phải chú ý ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng khả năng
phục hồi và tái tạo của đất đai.
Bốn là, đất nông nghiệp vừa là sản phẩm tự nhiên, vừa là sản phẩm
của lao động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
Đất nông nghiệp vốn là sản phẩm của tự nhiên, nó xuất hiện và tồn tại
ngoài ý muốn của con ngƣời. Đất nông nghiệp đƣợc hình thành do quá trình
phong hoá đá và sự tác động của vi sinh vật, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng... và
do con ngƣời tiến hành khai phá, đƣa vào sử dụng nhằm phục vụ lợi ích của
con ngƣời. Trong quá trình lịch sử lâu dài đó, lao động của con ngƣời qua
nhiều thế hệ đã đƣợc kết tinh vào đó. Do đó, ngày nay đất nông nghiệp vừa là
sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động. C.Mác viết: "Tuy có
những thuộc tính nhƣ nhau, nhƣng một đám đất đƣợc canh tác có giá trị hơn
một đám đất bị bỏ hoang"
Đặc điểm này đặt ra trong quá trình sử dụng con ngƣời cần phải không
ngừng cải tạo và bồi dƣỡng, đồng thời phải khai thác đất nông nghiệp cho hợp
lý làm cho đất ngày càng màu mỡ hơn. Thực tế cho thấy, đất đai là tƣ liệu sản
xuất chủ yếu không bị đào thải khỏi quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì
đất đai ngày càng tốt hơn. Việc sử hợp lý ruộng đất hay không là tuỳ thuộc
vào quá trình sử dụng có kết hợp chặt chẽ giữa khai thác, sử dụng ruộng đất
với việc bảo vệ, bồi dƣỡng và cải tạo đất đai hay không. Vì thế trong quá trình
thiên nhiên ban tặng mà phải lao động sản xuất ra của cải vật chất là lƣơng
thực thực phẩm để nuôi sống con ngƣời và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của xã hội. Và nơi duy nhất để sản xuất ra của cải vật chất chính là đất NN.
Lịch sử phát triển nền sản xuất xã hội đến nay đã trải qua các thời kỳ
khác nhau từ kinh tế tự nhiên, tự túc tự cấp chuyển sang kinh tế hàng hoá, từ
sản xuất hàng hoá nhỏ lên sản xuất hàng hoá có quy mô lớn và hiện đại, tất
thảy trong sản xuất NN thì bao giờ đất đai cũng đóng vai trò cực kỳ quan
trọng. Xã hội càng phát triển thì vai trò của đó của đất nông nghiệp cũng phát
triển theo.
+ Đất nông nghiệp là môi trường sống, môi trường không gian để SXNN
SXNN có đặc thù là sản xuất ở ngoài trời, phải tiếp xúc với tự nhiên.
Cây phải sống trên đất, quang hợp nhờ ánh nắng mặt trời, hút nƣớc từ trong
đất, cá phải sống dƣới nƣớc sông, hồ, biển; gia súc, gia cầm phải có chuồng
trại, có bãi chăn thả; con vật nuôi phải có thức ăn, mà thức ăn lại chính là
các động thực vật đƣợc sản xuất từ trong NN. Tất cả những yếu tố đó chính
là môi trƣờng sống, là không gian để sản xuất. Muốn sản xuất phát triển thì
chúng ta phải biết giữ gìn, bảo vệ môi trƣờng, không vi phạm các quy luật tự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
nhiên, không chỉ biết khai thác đất đai mà còn phải biết bồi bổ đất đai, tạo lập
môi trƣờng sống tốt nhất cho cây trồng vật nuôi.
+ Đất nông nghiệp là TLSX chủ yếu để sản xuất hàng hoá
Nhƣ đã nêu trong phần đặc điểm của đất NN, khi tham gia vào quá
trình sản xuất, đất nông nghiệp vừa là TLSX đặc biệt vừa là đối tƣợng lao
động. Để SXNN theo hƣớng hàng hoá đối với bất kỳ nông sản nào trƣớc hết
phải có diện tích đất nông nghiệp đủ lớn, kết hợp với các yếu tố khác nhƣ lao
Điều 106 quy định: “Quyền chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thuê
lại, thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất, quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất”; Điều 113 Mục 7 quy định: “Thế chấp, bảo lãnh,
bằng quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng đƣợc phép hoạt động tại Việt
Nam, tại các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân để vay vốn sản xuất kinh doanh”.
Đối với Luật Đầu tƣ số 59/2005/QH tại Điều 3 Mục 1 có nêu: “Đầu tƣ
là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình
thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của luật này và
các quy định khác của pháp luật có liên quan” và Mục 7 có nêu: “ Vốn đầu tƣ
là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tƣ theo
hình thức đầu tƣ trực tiếp hoặc gián tiếp”.
Nhƣ vậy có thể nói đất SXNN có đầy đủ các yếu tố thuận lợi để tham
gia vào thị trƣờng bất động sản, thị trƣờng vốn trong quá trình đầu tƣ sản xuất
kinh doanh.
Nhƣ vậy trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng phát triển và hội nhập
ngày càng sâu rộng nhƣ hiện nay thì vai trò của đất nông nghiệp là phƣơng
tiện góp vốn, thế chấp, huy động vốn, liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh
doanh đƣợc nhà nƣớc khuyến khích và có đầy đủ cơ sở pháp lý thuận lợi giúp
các hộ nông dân khai thác và sử dụng quỹ đất sản xuất một cách linh hoạt
nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho nông dân.
Quan điểm về sử dụng đất nông nghiệp
Mục đích của con ngƣời trong quá trình sử dụng đất là sử dụng một
cách khoa học, hợp lý và bền vững. Trong những năm gần đây, để sử dụng
đất một cách có hiệu quả và bền vững thì có một số quan điểm đƣợc đƣa ra
nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
phẩm, tăng cƣờng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho
xuất khẩu.
- Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bền
vững: Sự bền vững ở đây là sự bền vững cả về số lƣợng và chất lƣợng, có
nghĩa là đất đai phải đƣợc bảo tồn không chỉ đáp ứng đƣợc nhu cầu của thế hệ
hiện tại mà còn cho thế hệ tƣơng lai. Sự bền vững của đất đai gắn liền với
điều kiện sinh thái, môi trƣờng. Vì vậy, các phƣơng thức sử dụng đất nông
lâm nghiệp phải gắn liền với việc bảo vệ môi trƣờng đất, đáp ứng đƣợc lợi ích
trƣớc mắt và lâu dài.
Nhƣ vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình
sản xuất đƣợc liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần
thiết và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia.
1.1.2. Lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.2.1. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Khái niệm về hiệu quả đƣợc sử dụng nhiều trong đời sống xã hội, nói
đến hiệu quả ngƣời ta sẽ nghĩ đến công việc đạt kết quả tốt. Hiệu quả chính là
kết quả nhƣ yêu cầu công việc mang lại. Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn
tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con ngƣời mà ta phải xem
xét kết quả tạo ra nhƣ thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao
nhiêu? Có đƣa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động
sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất
lƣợng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó.
Nhƣ vậy bản chất của hiệu quả đƣợc xem là: Việc đáp ứng nhu cầu của
con ngƣời trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực để
phát triển bền vững. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đƣợc đánh giá trên ba
khía cạnh sau:
Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc về
mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại
hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN