PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, kinh tế, xã hội và quốc
phòng, an ninh. Đất cùng với con người đã đồng hành qua các nền văn minh nông
nghiệp khác nhau, từ nông nghiệp thô sơ vào buổi bình minh của loài người đến nền
U
Ế
nông nghiệp đầy ắp các tiến bộ về khoa học và công nghệ ngày nay.
́H
Đất là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái rừng, là một trong những yếu
tố hình thành quần thể rừng. Đất có quá trình phát sinh và phát triển phụ thuộc vào
TÊ
nhiều yếu tố trong đó có khí hậu, đá mẹ, thực vật, tuổi địa chất và hoạt động của
con người. Đất và quần thể rừng có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ vì đất vừa là yếu
H
tố hình thành rừng, có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của rừng, đồng
IN
thời chịu ảnh hưởng trực tiếp của thảm thực vật rừng tạo nên độ phì đất rừng. Sự
hiệu quả hơn đất lâm nghiệp.
1
Cam Lộ là một huyện trung du nằm ở phía tây bắc của tỉnh Quảng Trị có nhiều
tiềm năng và thế mạnh về đất lâm nghiệp với gần 1.100 ha rừng tự nhiên và 5.000 rừng
trồng mới. Tuy nhiên, nằm trong dải đất nghèo Miền Trung chịu ảnh hưởng rất lớn của
khí hậu thời tiết khắc nghiệt, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, thường xuyên bị thiên tai
đe dọa nên điều kiện kinh tế xã hội của huyện còn gặp nhiều khó khăn. Với nhiều dân
tộc sinh sống như Kinh, Bru, Vân Kiều.., điều kiện cơ sở hạ tầng gặp nhiều khó khăn
và dân số chủ yếu trồng rừng, đời sống nhân dân ở đây còn rất thấp kém. Trước thực
Ế
trạng đó, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp để từ đó nâng cao hiệu
U
quả đất đai nói chung và đất lâm nghiệp nói riêng đang được đặt ra cấp bách có ý
́H
nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.
Với mong muốn trên chúng tôi lựa chọn vấn đề “Nâng cao hiệu quả sử dụng đất
TÊ
lâm nghiệp trên địa bàn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu.
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận, các văn bản, chính sách về quản lý và hiệu
quả sử dụng đất lâm nghiệp.
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp từ đó đưa ra các
quan điểm, định hướng và những giải pháp khả thi, thiết thực nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng đất lâm nghiệp của huyện.
- Kiến nghị các chính sách, chỉ rõ trách nhiệm của cơ quan Nhà nước các
cấp đối với việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng đất lâm
nghiệp của huyện Cam Lộ.
2
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề kinh tế xã hội của địa phương, nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp. Đánh
giá hiệu quả kinh tế các loại cây lâm nghiệp chủ yếu như keo lá tràm, keo tai tượng,
bạch đàn, keo lai…trên địa bàn huyện Cam Lộ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Ế
- Về nội dung
U
Nghiên cứu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp bao gồm
́H
̣I H
nghiên cứu 2 xã đại diện của huyện Cam Lộ trong tổng số 8 xã.
Về thời gian
Đ
A
+ Số liệu thứ cấp: Đề tài nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất trong những năm
qua và tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng đất lâm nghiệp huyện Cam Lộ từ
năm 2000-2008.
+ Số liệu sơ cấp: Điều tra tình hình trồng rừng của các hộ nông dân từ năm 20062008, trên cơ sở đó đề xuất các định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị từ nay và đến năm 2015.
4. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết thúc, phụ lục, danh mục các bảng biểu và danh mục
tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
3
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương II: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và thực trạng hiệu quả sử dụng đất
lâm nghiệp trên địa bàn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
Chương III: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm
Đ
A
̣I H
1.1.1.1. Khái niệm về đất đai
Ế
Con người được sinh ra trên mặt đất, sống và lớn lên nhờ vào đất và khi chết
U
trở về với đất. Tuy nhiên, không ít người có thái độ thờ ơ với thiên nhiên và môi
́H
trường nên không biết đất là gì? Đất sinh ra từ đâu? Đất quý giá như thế nào và vì
sao chúng ta cần phải bảo vệ nguồn tài nguyên đất? [1]
TÊ
Từ xa xưa, trong quá trình sản xuất con người đã có những hiểu biết nhất định về
đất. Nhưng đến năm 1879, Dôcutraiep người Nga mới đưa ra một định nghĩa tương
H
đối hoàn chỉnh về đất: “Đất là một thể tự nhiên được hình thành do tác động tổng
IN
hợp gồm 5 yếu tố gồm: đá, thực vật, động vật, khí hậu, địa hình và thời gian. Đây là
K
Nc: Nước
SV: sinh vật
Ng: hoạt động của con người
K: Khí hậu
t: thời gian
5
Đất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người. Đất có 2 nghĩa: đất đai là
nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất
nông lâm nghiệp.[ 47]
- Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời,
hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và
thời gian. Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, hợp chất
humic 5%, không khí 20% và nước 35%. [ 47]
Ế
- Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì
́H
U
- Đất phi nông nghiệp.
- Đất chưa sử dụng.
Đ
A
1.1.1.2. Đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp nằm trong nhóm đất nông nghiệp là đất đang có rừng tự nhiên
hoặc đang có rừng trồng đạt tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng
(đất đã có rừng bị khai thác, chặt phá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng),
đất để trồng rừng mới (đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng hoặc đất
đã giao để trồng rừng mới); bao gồm:
+ Đất rừng sản xuất.
+ Đất rừng phòng hộ.
+ Đất rừng đặc dụng.
6
Để có cơ sở quản lý, sử dụng có hiệu quả và bền vững đất lâm nghiệp việc phân
loại sử dụng đất cần phải được tiến hành đầu tiên.
1.1.2. Phân loại sử dụng đất lâm nghiệp
1.1.2.1. Hệ thống phân loại sử dụng đất toàn quốc
Các số liệu thống kê, kiểm kê đất đai toàn quốc dựa trên hệ thống phân loại
sử dụng đất được quy định trong luật đất đai (1988, 1993, 2003). [5]
Hệ thống phân loại sử dụng đất được chia làm 5 loại chính:
Ế
trồng và đất được sử dụng vào mục đích lâm nghiệp để trồng rừng, khoanh nuôi,
O
bảo vệ để phục hồi tự nhiên, nuôi dưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm (luật
̣I H
đất đai năm 1993).
Luật đất đai sửa đổi gần đây nhất được quốc hội thông qua (2003) trong phân
Đ
A
loại sử dụng đất được chia thành 3 nhóm đất:
- Nhóm đất nông nghiệp.
- Nhóm đất phi nông nghiệp.
- Nhóm đất chưa sử dụng.
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại chính sau:
- Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm .
- Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm
- Đất rừng sản xuất.
- Đất rừng phòng hộ.
7
- Đất rừng đặc dụng.
Trước kia diện tích rừng che phủ còn lớn nên hầu hết đất lâm nghiệp được bao
K
phủ bởi rừng. Tuy nhiên trong quá trình canh tác, sử dụng rừng và đất có nhiều biến
đổi nên nhiều diện tích rừng bị mất đi trở thành đất trống đồi núi trọc hoặc đất hoang
O
̣C
hoá. Những diện tích đất đó đã được sử dụng cho các mục đích khác nhau kể cả lâm
̣I H
nghiệp, nông nghiệp và các mục đích khác. Vì vậy, việc phân chia ranh giới đất nông
nghiệp, lâm nghiệp được hình thành. Quan điểm chung là những nơi đất dốc, bị thoái
Đ
A
hoá, sản xuất nông nghiệp không hiệu quả sẽ là đất lâm nghiệp. Tiêu chuẩn phân chia
đất hướng nông, hướng lâm chủ yếu dựa vào độ dốc và độ dày tầng đất.
Năm 1975 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 278/QĐ ngày 11/7/1975
về quy định tiêu chuẩn sử dụng đất cho nông nghiệp và lâm nghiệp như sau:
Rõ ràng là tiêu chuẩn phân chia đất hướng lâm, hướng nông theo độ dốc như
trên theo quan điểm sử dụng đất hiện nay là không phù hợp, không phải tất cả các
0
ruộng bậc thang
>35
Ruộng bậc thang
H
27 - 33
>35
K
33 - 47
mức
>35
̣C
18 - 25
Nông lâm kết hợp,
bãi chăn nuôi, cây
O
̣I H
>25
Với quan điểm sử dụng đất hiện nay khi nói tới đất nông nghiệp là bao hàm
cả đất lâm nghiệp như đã trình bày trên trong luật đất đai sửa đổi năm 2003.
Tóm lại, việc xác định đất đai cho mục tiêu sử dụng đất trong lâm, nông
nghiệp không thể cứng nhắc hoàn toàn dựa vào độ dốc hay độ dày tầng đất mà là
trên cơ sở phát triển bền vững, sử dụng đất theo hướng Nông lâm kết hợp. Việc xác
định hướng sử dụng đất cần linh hoạt và mềm dẻo tuỳ điều kiện nhưng phải đảm
bảo diện tích rừng nhất định cho mục tiêu “an toàn sinh thái và phát triển bền vững
của vùng…”
9
b) Quan điểm phân chia đất lâm nghiệp không có rừng và đất chưa sử dụng
Trong hệ thống phân loại sử dụng đất toàn quốc từ trước tới nay đều không
đề cập tới đất lâm nghiệp không có rừng mà nằm trong nhóm đất chưa sử dụng và
sẽ được quy hoạch một phần lớn cho mục tiêu phát triển lâm nghiệp. Đất lâm
nghiệp chỉ được hiểu là đất có rừng, tuy nhiên trong nhiều văn bản phân loại sử
dụng đất lâm nghiệp lại đề cập tới khái niệm đất lâm nghiệp không có rừng đặc biệt
trong việc kiểm kê đất đai và quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp.
Ế
Luật bảo vệ và phát triển rừng (1991) như đã nêu trong chương I: Những quy
U
định chung có xác định đất lâm nghiệp gồm: (1). Đất có rừng; (2) Đất không có
́H
rừng và đất lâm nghiệp toàn quốc nă 2002 số 2490/QĐ/BNN-KL ngày 30/7/2003
đều có xác định diện tích đất trống đồi núi trọc chưa có rừng trong phạm vi toàn
Đ
A
quốc và cho từng tỉnh.
Tóm lại, trong quản lý, quy hoạch đất lâm nghiệp việc phân loại sử dụng đất
lâm nghiệp đề cập tới 2 loại: Đất có rừng và đất không có rừng. Đó còn là cơ sở để
kiểm kê, đánh giá đất đai trong toàn quốc, từng vùng, từng tỉnh và trong quy hoạch
sử dụng đất đai. Sự phân loại như vậy là hoàn toàn cần thiết.
c) Quan điểm tổng hợp phân loại sử dụng đất lâm nghiệp dựa trên
nguồn gốc hình thành rừng, mục tiêu sử dụng và trạng thái thực bì.
Phân loại sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu dựa trên mục tiêu sử dụng đất vì
hầu hết đều là các loài cây được gây trồng (cây hàng năm, lâu năm…) còn trên đất
10
lâm nghiệp ngoài rừng trồng chiếm diện tích không lớn còn có một diện tích rất lớn
là rừng tự nhiên với các kiểu rừng khác nhau. Ngoài ra trên đất không có rừng cũng
tồn tại các trạng thái thực bì khác nhau làm cơ sở cho việc phân loại sử dụng đất
lâm nghiệp một cách chi tiết hơn.
Tóm lại: Với đặc điểm đất lâm nghiệp là sự tồn tại sẵn có rừng tự nhiên với
các kiểu rừng khác nhau, mục tiêu sử dụng khác nhau nên việc phân loại sử dụng đất
lâm nghiệp phải dựa trên nhiều nhân tố và có phần phức tạp hơn, nghĩa là vừa dựa
U
(luật đất đai sửa đổi 1993).
O
Đất lâm nghiệp nằm trong nhóm đất nông nghiệp: Toàn bộ đất đai Việt Nam
̣I H
được chia thành 3 nhóm lớn: Nhóm đất nông nghiệp; Nhóm đất phi nông nghiệp;
Và nhóm đất chưa sử dụng. Đất lâm nghiệp chỉ bao gồm đất đã có rừng phân loại
Đ
A
theo mục tiêu sử dụng. Đó là đất có rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng
(Luật đất đai sửa đổi năm 2003).
b) Các hệ thống phân loại chi tiết được sử dụng trong ngành lâm nghiệp
*/ Phân loại sử dụng đất lâm nghiệp bổ sung trong hệ thống phân loại
toàn quốc
Dựa trên hệ thống phân loại sử dụng đất toàn quốc, phân loại sử dụng đất
lâm nghiệp đã được bổ sung nhằm phục vụ kiểm kê đất đai, đánh giá và quy hoạch
sử dụng đất lâm nghiệp đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất và trình độ quản lý
đất đai từ trung ương xuống địa phương
11
Quyết định gần đây nhất của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT về việc công bố
diện tích rừng và đất lâm nghiệp toàn quốc năm 2002 số 2490/QĐ/BNN-KL ngày
- Tre luồng: Rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất.
K
- Cây đặc sản:Rừng phòng hộ rừng đặc dụng; rừng sản xuất.
II. Đất trống đồi núi không có rừng.
O
̣C
- Ia: Đất trống cỏ:Rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất.
̣I H
- Ib: Đất cây bụi: Rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất.
- Ic: Đất cây bụi cây gỗ tái sinh rải rác, độ tàn che 0,1: như trên.
Đ
A
Núi đá không có rừng: Rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất.
Như vậy trong hệ thống phân loại này có cả đất lâm nghiệp không có rừng.
*/ Phân loại sử dụng đất lâm nghiệp chi tiết cho thiết kế kinh doanh
rừng dựa trên trạng thái thực bì tự nhiên.
Nhằm thiết kế kinh doanh rừng Bộ Lâm nghiệp cũ đã ra quyết định kỹ
thuật về quy phạm thiết kế kinh doanh rừng số 682B/QĐKT ngày 1/8/1984 và
Bộ Nông nghiệp & PTNT đã tiếp tục sử dụng quy phạm này (công bố lại
5/2000). Trong đó có đề cập tới hệ thống phân loại sử dụng đất lâm nghiệp theo
Đất cây bụi, có các gỗ tái sinh tự nhiên rải rác, các cây gỗ tái
Ic
1
Ế
sinh có độ tàn che £ 10%, với mật độ cây gỗ tái sinh £ 1000
2.1
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên
́H
2
U
cây/ha.
Đất trảng cây bụi có nhiều cây gỗ tái sinh tự nhiên, mật độ
II
IIa
2.2
TÊ
3.1.2
Rừng nghèo kiệt có trữ lượng gỗ 80 – 120 m /ha
O
3
IIIa1
IIIa2
Rừng nghèo kiệt có trữ lượng gỗ 120 – 200 m /ha
IIIa3
Rừng tự nhiên bị tác động ở mức trung bình, còn có kết cấu
IIIb
Đ
A
3.2
3
̣I H
3.1.3
nhiên mà không đề cập tới rừng trồng nên cần được bổ sung hoàn chỉnh.
*/ Phân loại sử dụng đất Lâm nghiệp chi tiết theo chức năng của rừng
(mục đích sử dụng đất lâm nghiệp)
Hệ thống phân loại này được đề cập chi tiết trong quyết định 08/2001/QĐTTg ngày 11/1/2001 của Thủ tướng Chính phủ về “Quy chế quản lý rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên”.
Ế
Phân loại tổng quát đất lâm nghiệp: trong chương I của quyết định đã nêu rõ
U
đất lâm nghiệp bao gồm:
́H
- Đất có rừng.
hoạch cho mục đích lâm nghiệp.
TÊ
- Đất chưa có rừng, đất không còn rừng và thảm thực vật tự nhiên được quy
Phân loại chi tiết đất lâm nghiệp theo mục đích sử dụng:
H
Theo quyết định này thì rừng tự nhiên được chia thành 3 loại chính theo mục
IN
Trong các loại rừng phòng hộ lại được chia chi tiết thêm theo mức độ xung
yếu khác nhau:
Vùng rất xung yếu.
Vùng xung yếu.
14
3. Rừng sản xuất: Được chia thành 3 loại rừng theo sản phẩm đó là:
+Rừng gỗ.
+Rừng tre nứa.
+Rừng đặc sản.
1.1.3. Vị trí và đặc điểm của đất đai trong phát triển kinh tế lâm nghiệp
1.1.3.1. Vị trí của đất đai
- Trong lâm nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu đặc biệt không thể thay thế
Ế
được [28]
U
+ Đất đai với tư cách là đối tượng lao động: Khi con người sử dụng công cụ
́H
lao động vào đất làm cho đất thay đổi hình dạng thông qua: cày, bừa, cuốc, đập
đất...quá trình đó làm thay đổi chất lượng đất, lúc đó đất đai đóng vai trò là đối
Đ
A
hợp lý thì chất lượng ngày càng tốt hơn, sức sản xuất cao hơn, còn các máy móc
công cụ sản xuất cũng là tư liệu lao dộng nhưng sau một thời gian sử dụng đều bị
hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, sẽ bị đào thải khỏi quá trình sản xuất và
thay thế bằng những máy móc, công cụ mới. Mặt khác đất đai còn là một trong
những nguồn chủ yếu cung cấp thức ăn cho cây trồng thông qua độ phì của đất. Có
nhiều độ phì nhiêu như: độ phì tự nhiên được tạo ra do kết quả của quá trình hình
thành và phát triển của đất với các thuộc tính lý học, hoá học, sinh vật học gắn rất
chặt chẽ với điều kiện thời tiết, khí hậu. Độ phì nhân tạo là kết quả của quá trình lao
dộng sản xuất của con người bổ sung cho đất về số lượng và chất lượng các chất
15
dinh dưỡng mà trong đất cón thiếu. Độ phì kinh tế là thống nhất của độ phì tự nhiên
và độ phì nhân tạo nhằm sử dụng có hiệu quả độ phì tự nhiên của đất trồng, là cơ sở
tạo ra năng suất lao động kinh tế.
Vì vậy, trong quá trình kinh doanh lâm nghiệp phải giữ gìn bảo vệ bồi dưỡng
đất đai cả hai phương diện: độ phì tự nhiên và độ phì kinh tế. Hơn nữa việc phân
chia độ phì nhằm làm cơ sở để đánh giá kinh tế đất, phân hạng đất và để tính thuế
quyền sử dụng đất, xác định sản lượng giao khoán...
Ế
- Đất đai là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa,
U
ngành kinh tế thông qua quá trình phát triển kinh tế xã hội, hơn nữa không phải toàn
̣I H
bộ diện tích đất tự nhiên đều có thể huy động vào sản xuất được. Từ đặc điểm này
đặt ra trong quá trình sử dụng đất cần hết sức quý trọng và tiết kiệm, bồi dưỡng, bảo
Đ
A
vệ đất đai.
- Đất đai nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của nó không ngừng được
tăng lên
Sức sản xuất của đất là không giới hạn và tăng không ngừng, gắn liền với việc
thực hiện phương thức thâm canh và chế độ canh tác tiên tiến. Sức sản xuất của đất
biểu hiện tập trung ở độ phì nhiêu của đất. Vì vậy cần có các biện pháp nâng cao phì
nhiêu của đất, khai thác chiều sâu của đất. Mặc khác cũng đặt ra vấn đề xác định giá
trị của đất phục vụ cho công tác quản lý đất đai.
- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều.
16
Các tư liệu sản xuất khác có thể di chuyển đến những nơi thiếu và cần thiết,
ngược lại, đất đai -tư liệu sản xuất chủ yếu có vị trí cố định gắn liền với điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng như khí hậu, thổ nhưỡng, cây trồng, vật nuôi,
K
Về mặt khái quát có thể hiểu rằng: hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế
biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai
̣C
thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất
O
nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.
̣I H
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao lao động xã hội và tiết kiệm lao
động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ của vấn đề hiệu quả kinh tế , gắn liền với
Đ
A
hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động
và quy luật tiết kiệm thời gian. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt kết
quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối
thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo ra nguồn
lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội.
Hiệu quả kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với
chi phí kinh tế bỏ ra để đạt được hiệu quả đó. Quan hệ so sánh ở đây là quan hệ so
sánh tương đối. Quan hệ so sánh tuyệt đối chỉ có ý nghĩa trong một phạm vi rất hẹp
H
Hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp là chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng hợp lý
IN
đất lâm nghiệp; cơ sở để lựa chọn phương án sử dụng đất trên quỹ đất hiện có nhằm
K
đạt kết quả cao nhất với chi phí ít nhất. Hay hiệu quả hiểu theo nghĩa chung nhất là
quan hệ giữa kết quả và chi phí bỏ ra cho một hoạt động kinh tế nào đó.
O
̣C
Hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp được xem xét trên nhiều giác độ như hiệu
̣I H
quả kinh tế; hiệu quả kinh tế - xã hội; hiệu quả phát triển bền vững.
Ngày nay, sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên trong sản xuất để
Đ
A
đảm bảo phát triển một nền lâm nghiệp bền vững là xu thế tất yếu đối với các nước
trên thế giới.
phí đầu tư cho từng loại cây trồng trên từng đơn vị diện tích và kết quả thu được từ
đó. Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất vừa mang tính lý luận sâu sắc và cũng là vấn
TÊ
đề cần đặt ra trong thực tiễn sản xuất. Nghiên cứu hiệu quả kinh tế không chỉ dừng
lại ở việc đánh giá mà thông qua đó tìm ra những phương hướng và giải pháp phù
IN
tốt hơn nhu cầu cho xã hội.
H
hợp có lợi nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển sản xuất, thoả mãn
a. Nhân tố phi kinh tế
K
1.1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp
O
̣C
- Nhân tố hộ nông dân
̣I H
Rõ ràng rằng, các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tổ chức các
U
phương thức sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất
́H
nông nghiệp.
- Nhân tố kinh tế - xã hội
TÊ
+ Vấn đề quy hoạch và bố trí hệ thống cây trồng
- Nhân tố về thị trường
H
Hiện nay, cả thị trường đầu vào và đầu ra của sản xuất lâm nghiệp đều đã hình
IN
thành, các yếu tố và quan hệ thị trường ngày càng được mở rộng và có tác động to
K
lớn đến phát triển nền sản xuất xã hội nói chung. Tuy nhiên, thị trường cho sản xuất
lâm nghiệp nếu thiếu định hướng sẽ nảy sinh tính tự phát, ngẫu nhiên và thiếu sự
Đây là luồng đầu vào mà sự biến đổi của nó trực tiếp làm biến đổi sản lượng
đầu ra. Có thể biểu diễn mối quan hệ đó bằng hàm số:
Y = F (Xi)
Trong đó: Y: Giá trị sản lượng
Xi: (i= 1, 2,3…n) là các biến số đầu vào thể hiện ở các nhân tố kinh tế
trực tiếp tạo ra giá trị sản lượng.
Ế
Hàm sản xuất trên nói lên sản lượng tối đa có thể sản xuất được tùy thuộc
U
vào lượng các đầu vào trong điều kiện kỹ thuật và công nghệ nhất định. Mỗi một
́H
yếu tố (biến số) có vai trò nhất định trong việc tạo ra sự gia tăng sản lượng. Các yếu
TÊ
tố đó là: Vốn sản xuất, lao động, đất đai, tài nguyên rừng, thành tựu khoa học và
công nghệ. Khả năng tổ chức và quản lý kinh tế cũng được coi như một nhân tố làm
H
tăng thêm sản lượng, nó thể hiện ở sự bố trí lại các nguồn lực theo cơ cấu mới, bố
IN
R: Đất đai (tài nguyên rừng)
T: Khoa học và công nghệ
Một dạng kiểu phân tích này đang được áp dụng ở nhiều quốc gia là hàm
Cobb-Douglas.
21
1.4.1.3. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
lâm nghiệp
a. Phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử
b. Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu
- Chọn điểm điều tra
- Chọn mẫu điều tra
- Phương pháp thu thập số liệu
Ế
+ Số liệu sơ cấp
́H
c. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
U
+ Số liệu thứ cấp
TÊ
A
biểu để từ đó rút ra kết luận và xu hướng phát triển của hiện tượng. Đây là phương
pháp cho phép lượng hóa các kết luận và kết quả có tính thuyết phục cao.
- Phương pháp hạch toán kinh tế
Hạch toán kinh tế trong sản xuất nông nghiệp cho các hộ nông dân là việc
tổng hợp các khoản chi phí trong quá trình sản xuất nhằm sử dụng đầy đủ, tiết kiệm
và có hiệu quả các yếu tố đầu vào bằng việc tính toán, phân tích và giám sát mọi
khoản thu chi để sản xuất có lãi và tạo điều kiện mở rộng phát triển sản xuất.
Sử dụng các chỉ tiêu GO, IC, VA.. để đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng đất
của các hộ nông dân.
22
- Đối với sản xuất lâm nghiệp, do chu kỳ sản xuất dài nên chịu ảnh hưởng
nhiều của yếu tố thời gian, điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả sản
xuất lâm nghiệp. Cho nên cần sử dụng phương pháp động để đánh giá hiệu quả kinh
tế. Các chỉ tiêu thường được dùng như: Chỉ tiêu NPV (giá trị hiện tại ròng), tỷ lệ thu
hồi nội bộ (IRR), tỷ lệ thu nhập so với chi phí(B/R), thời gian thu hồi vốn đầu tư…
+ Thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian khai thác dự án (thường tính bằng
Ế
năm) mà toàn bộ các khoản thu nhập do dự án mang lại có thể bù đắp đủ toàn bộ
U
VĐT của dự án, số tiền thu hồi này không bao gồm lãi suất phát sinh trả cho việc sử
Li: Lợi nhuận ròng bình quân đến năm thứ i
̣C
Ki: Khấu hao TSCĐ bình quân đến năm thứ i
O
- Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (Net present Value – NPV)
̣I H
Giá trị hiện tại thuần là tổng lãi ròng của cả đời dự án được chiết khấu về năm
hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định.
Đ
A
NPV=
Bi Ci
i
(1 r )
Hay NPV =
n
1
n: số năm hoạt động kinh tế của dự án (tuổi thọ kinh tế của dự án)
i: Thời gian của dự án (i= 0, n ).
Nếu dự án có NPV > o thì dự án khả thi về mặt tài chính.
Nếu cần phải xem xét nhiều dự án đầu tư XDCB đã khả thi về mặt tài chính
nhưng loại trừ lẫn nhau thì phương án có NPV lớn nhất là phương án đánh giá về
mặt tài chính.
Ế
Nếu các phương án của lợi ích dự án như nhau thì phương án có giá trị hiện tại
U
của chi phí nhỏ nhất, phương án đó đánh giá nhất về mặt tài chính.
́H
Nhược điểm của chỉ tiêu này là phải đưa vào lãi suất chiết khấu được lựa chọn.
TÊ
Lựa chọn lãi suất chiết khấu rất phức tạp vì có nhiều cách thức và mỗi cách thức kết
quả khác nhau. Thông thường lãi suất chiết khấu được xác định bằng lãi suất thu lợi
H
tối thiểu có thể chấp nhận được (vốn dài hạn, vốn ngắn hạn, vốn cổ phần..) và lãi
IN
i 0
(1 r )
Bi
i
n
1
i 0
(1 r )
Ci
i
IRR cho biết tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án có thể chịu đựng được. Nếu phải
vay với lãi suất lớn hơn IRR thì dự án NPV
- Tỷ số lợi ích/chi phí (B/C)
IN
Tỷ số lợi ích/chi phí (B/C) là tỷ số giữa hiện giá thu nhập và hiện giá chi phí
Bt
)t
̣C
Ct
(1 i
tt
)t
̣I H
Trong đó:
tt
O
B/C =
(1 i