ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
ĐỒNG THANH HOÀN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TRỒNG HỒNG
KHÔNG HẠT CỦA NÔNG HỘ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
ĐỒNG THANH HOÀN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TRỒNG HỒNG
KHÔNG HẠT CỦA NÔNG HỘ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ XUÂN LUẬN
Nguyên cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo công tác trong trường đã tận tình truyền
đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô, các chuyên gia, những người
quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng
góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả
Đồng Thanh Hoàn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ........................................................ vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ......................................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................3
4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................3
5. Những đóng góp mới của đề tài ..............................................................................4
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ TRONG SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP ............................................................................................5
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước .................................5
3.2.1. Kết quả sản xuất hồng không hạt ....................................................................43
3.2.2. Xác định các yếu tố hạn chế ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng Hồng
không hạt ...................................................................................................................51
3.3. Ước lượng hiệu quả trồng hồng không hạt sử dụng DEA ............................54
3.3.1. Mức hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ trồng hồng không hạt tại
huyện Ba Bể .............................................................................................................54
3.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trồng hồng không hạt tại huyện
Ba Bể .........................................................................................................................56
3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây Hồng không hạt trên địa bàn huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ..................................................................................................59
3.4.1. Quan điểm - phương hướng - mục tiêu sản xuất đến năm 2025 .......................59
3.4.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây Hồng không hạt trên địa bàn
huyện Ba Bể ..............................................................................................................60
3.4.3. Giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất hồng không hạt trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn .....................................................................................................................63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................74
PHỤ
LỤC
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV
: Bảo vệ thực vật
HQKT
Bảng 3.4: Các giống hồng được trồng tại huyện Ba Bể............................................45
Bảng 3.5: Các biến sử dụng trong mô hình DEA ........................................................55
Bảng 3.6: Hiệu quả kỹ thuật sản xuất hồng không hạt của các hộ khảo sát..................56
Bảng 3.7: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng mô hình Tobit ........................58
Bảng 3.8: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu với cơ hội và thách thức trong sản
xuất hồng không hạt tại các hộ điều tra ...................................................62
Sơ đồ 1.1. Phân loại hồng theo Mori 1953 ...............................................................18
Hình 1.1. Mô hình phân tích màng dữ liệu tối thiểu hóa đầu vào DEACRS và DEAVRS .....22
Hình 2.1. Mô tả hiệu quả kỹ thuật dựa trên đường giới hạn năng lực sản xuất ........34
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Bắc Kạn là tỉnh miền núi, vùng cao phía Bắc, gồm 7 huyện và 1 thành phố,
Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội khoảng 170km về phía Bắc, Bắc Kạn có
địa hình phức tạp độ chia cắt mạnh. Nhiệt độ trung bình hàng năm 220C, mùa hè có
nhiệt độ cao từ tháng 5 tới tháng 8 (có khi lên đến 400C), mùa đông khô kéo dài từ
tháng 11 tới tháng 3 năm sau (có khi nhiệt độ xuống thấp tới - 10C), do mùa đông
lạnh và kéo dài đây cũng là thuận tiện cho cây hồng rụng lá và phân hóa mầm hoa
cho năm sau phát triển. Số giờ nắng trung bình là 1.554,7 giờ /năm, trong đó tháng
có giờ nắng cao nhất là tháng 7 và tháng 9 (trung bình 5 giờ/ ngày). Lượng mua
trung bình hàng năm tại Bắc Kạn là 1.508mm tại huyện Chợ Đồn là 1.858mm, đặc
điểm trung của Bắc Kạn là lượng mưa hàng năm phân bố không đều. Độ ẩm trung
bình hàng năm tại Bắc Kạn là 84% đạt cao nhất là 86% vào các tháng 7, tháng 8
thấp nhất 82% vào các tháng 12, 1, 2, 5 lượng bốc hơi trung bình hàng năm 725,8
mm. Theo số liệu của Sở Tài nguyên Bắc Kạn, trên địa bàn có 14 loại đất thuộc 4
nhóm là nhóm đất phù sa, nhóm đất đỏ vàng, nhóm đất mùn đỏ vàng trên núi và
nhóm đất dốc tụ rất phù hợp cho phát triển một số nông sản đặc trưng, trong đó có
hồng không hạt.
nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất hồng không hạt tại địa phương nhưng chưa có
nghiên cứu nào nhằm tính toán, phân tích các yếu tố hưởng đến hiệu quả sản xuất
hồng không hạt ở Bắc Kạn. Để đề xuất được những giải pháp có tính khoa học và
thực tiễn về phát triển cây hồng không hạt nâng cao năng suất, chất lượng quả mang
lại thu nhập ổn định cho người dân trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn trong
những năm tới, việc nghiên cứu đề tài “phân tích hiệu quả trồng hồng không hạt
của nông hộ trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Điều tra, đánh giá thực trạng phát triển cây hồng không hạt trên địa bàn
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn;
- Xác định hiệu quả kỹ thuật trồng hồng không hạt tại địa phương;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trồng hồng không hạt.
- Đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả kỹ thuật, góp phần tăng thu nhập
cho các nông hộ trồng hồng không hạt trên địa bàn huyện.
3
3. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung: Có nhiều cách tiếp cận trong phân tích đánh giá hiệu
quả, tuy nhiên đề tài chỉ tập trung phân tích, đánh giá hiệu quả về mặt kỹ thuật của
trồng hồng không hạt quy mô hộ tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Hiệu quả kỹ thuật
được xây dựng dựa trên lý thuyết về đường giới hạn năng lực sản xuất, phản ánh
mối quan hệ trực tiếp giữa các yếu tố đầu vào và kết quả sản xuất. Những hộ đạt
hiệu quả kỹ thuật nằm trên đường biên giới hạn năng lực sản xuất, và những hộ có
tiềm năng cải thiện hiệu quả nằm dưới đường biên. Cách tiếp cận này khác với cách
tiếp cận truyền thống, chẳng hạn như so sánh thu nhập, giá trị gia tăng trên một đơn
vị vốn, lao động, đất đai. Cách tiếp cận truyền thống dựa trên sự so sánh cơ học và
việc đánh giá các chỉ tiêu bị hạn chế bởi thiếu chuẩn đánh giá và nếu các chỉ tiêu
truyền thống (VA/lao động, vốn, đất đai...) được so với các địa bàn khác thì cũng
hạn chế bởi điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và nguồn lực là khác nhau. Cách tiếp
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam chưa xác định được nguồn gốc và xuất xứ của cây hồng, tuy
nhiên hiện nay hồng được trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc và vùng cao của miền
Nam như Đà Lạt - Lâm Đồng. Theo Mai Xuân Lương (1994); Yung Kyung Choi và
Jung Hokim (1972) cây hồng được trồng từ rất lâu đời ở Việt Nam, đây là một trong
những cây ăn quả quan trọng trong sản xuất nông nghiệp bởi khả năng thích ứng
rộng với các vùng sinh thái, năng suất cao và ổn định, chất lượng quả tốt, hiệu quả
kinh tế cao phù hợp với khẩu vị của người phương Đông.
Theo Đào Thanh Vân (2002) trong những năm gần đây, cây ăn quả nước ta
đang được chú trọng phát triển trong đó có cây hồng nên diện tích và sản lượng
hồng đã tăng lên đáng kể và được thể hiện qua bảng 1.1.
Bảng 1.1: Diện tích, sản lượng hồng ở Việt Nam đến năm 2015
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất (kg/ha)
Sản lượng
(tấn)
2013
3.275
4.450
Bảng 1.2: Diện tích hồng của một số tỉnh trong cả nước năm 2015
TT
Tỉnh
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
1
Bắc Giang
1.093,0
19,61
2
Hoà Bình
534,0
9,58
3
Lạng sơn
628,0
700,0
12,56
8
Các tỉnh khác
1.007,0
18,06
Tổng số
5.575,0
100
Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh
Mỗi giống hồng đều có vùng phân bố riêng, khả năng mở rộng diện tích
trồng hồng còn phụ thuộc vào điều kiện sinh thái nơi trồng. Những nơi có điều kiện
sinh thái gần tương tự nhau đều có thể trồng cùng một giống hồng
Nhìn chung, các giống hồng chính ở Việt Nam được trồng chủ yếu ở các tỉnh
trung du, miền núi phía Bắc và một số tỉnh đồng bằng. Hồng Thạch Thất là giống có
diện tích trồng lớn nhất (chiếm 25,1% diện tích trồng của cả nước), trồng chủ yếu ở
Thái Nguyên, hồng Nhân Hậu là giống có diện tích trồng lớn thứ 2 (sau hồng Thạch
Thất). Hồng không hạt Bắc Kạn co 822ha (chiểm 14,74% diện tích hồng cả nước),
chủ yếu là diện tích mới trồng, diện tích đang cho quả chỉ có 210ha với năng suất
trung bình là 34,9 tạ /ha, sản hượng 733 tấn/năm.
khi chín màu vàng đỏ, có thể ăn ngay khi quả ở trạng thái cứng, thịt quả giòn, ngọt,
khối lượng 1 quả trung bình 200 - 250 g, không có hạt.
+ Hồng Nhật
Đặc điểm: Cây có tán lá trung bình, có thể trồng tương đối dày, nhanh cho
quả, có thể thu hoạch quả sau 3 năm kể từ khi trồng. Chất lượng quả trung bình, có
nhiều nước, khó vận chuyển. Tuy nhiên do có năng suất cao nên giống này được
đánh giá là một trong số các giống có giá trị kinh tế cao nhất. Nhược điểm của nó
được khắc phục bằng cách chế biến thành hồng sấy khô để tiêu thụ trên thị trường.
Mùa thu hoạch hàng năm vào tháng 10 - 11.
Ngoài các giống kể trên, còn nhiều giống hồng với số lượng không nhiều
như: hồng quê hương, hồng gạch, hồng son, hồng hoả tiễn, hồng giòn, hồng Lạng
8
Sơn, hồng xà, hồng nước...
+ Hồng vuông không hạt
Đặc điểm: Cây cao trung bình 9,5 m, đường kính tán cây 9,2 m, thân không
to lắm (đường kính gốc khoảng 27 cm, tán cây hình dù. Lá to, hơi bầu, dài 15 cm,
rộng 11 cm, mặt trên xanh đậm và bóng, mặt dưới có màu xanh nhạt và có lông màu
vàng mọc dày theo gân lá. Quả hình vuông có khía sâu dọc quả, chiều cao và đường
kính quả khoảng 6,3 cm, trọng lượng quả 160 g, tỷ lệ phần ăn được 93%, tỷ lệ chất
khô 15%, tỷ lệ đường 9,5%, tỷ lệ axit 0,3%. Vỏ quả hơi dày, bóng, dễ bóc, vỏ khi
chín có màu đỏ vàng, ít xơ, thịt quả có màu đỏ hồng, được nhiều người ưa thích.
Năng suất trung bình có thể đạt 400 - 500 kg/cây.
+ Hồng tròn
Đặc điểm: Cây cao trung bình 10,5 m, tán rộng 8,3 m, hình cầu, đường kính
gốc thân 27 cm. Lá hình bầu dục, dài 14 cm, rộng 10,5 cm, mặt trên xanh bóng, mặt
dưới có lông tơ màu vàng nhưng thưa hơn so với lá hồng vuông không hạt. Quả
hình tròn, đỉnh quả tròn, vỏ dày và bóng khi chín có màu vàng, thịt quả có màu
vàng nhạt, không có sơ, ăn ngọt. Trọng lượng quả trung bình 120 g, chiều cao 6,0
nhọn, mặt trên lá xanh bóng, mặt dưới có lông tơ màu vàng, mọc thưa. Quả mọc
thành chùm 1 - 3 quả, khi chín có màu đỏ, không hạt. Quả hình tròn dài, chóp quả
bằng, vỏ quả dày, trơn, hơi có khía, gốc quả lõm, tai quả cong lên, thịt quả màu đỏ.
Trọng lượng quả trung bình 80g. Chiều cao quả 4,9 cm, đường kính quả 4,7 cm. Tỷ lệ
thịt quả 90%, tỷ lệ đường 10,5%, tỷ lệ axit 0,2%. Năng suất 1 cây khoảng 142 kg.
+ Hồng gáo
Đặc điểm: Cây cao trung bình 6,2m, tán rộng 5,8-6,4m, lá to dài, đầu lá nhọn màu
xanh nâu không nhẵn. Quả có dạng quả tim, vai quả to, dưới thắt lại, chôn quả nhọn, tai
ôm vào quả, vỏ quả màu vàng bóng. Quả nặng trung bình 63,6g, có 2,5 hạt.
+ Hồng chuối
Đặc điểm: Cây cao trung bình 6,0m, tán rộng 6,2 -6,5 m, phiến lá nhỏ hình
bầu dục. Quả có dạng tròn dài, đáy quả thắt lại, rốn quả tròn, tai quả cong lên, vỏ
quả màu vàng bóng. Quả nặng trung bình 70,6 g có 5,1 hạt.
+ Hồng Nhân Hậu
Đặc điểm: Thân cây màu xám, cành bánh tẻ màu nâu, tán cây hình bán
nguyệt, độ cao phân cành ≥1m. Lá to, hình bầu dục, màu xanh đậm; trên mặt lá
bóng láng, mặt có lông tơ màu nâu vàng, chiều dài lá 15,8cm, chiều rộng lá
10,4cm. Quả hình trái tim, khi chín có màu đỏ thắm, chín vào trung tuần tháng 8
10
âm lịch, vỏ quả mỏng, thịt quả dẻo, ít hạt. Trọng lượng quả 150-200g.
+ Hồng Văn Lý
Đặc điểm: Thân cây màu xám, cành bánh tẻ màu xám sáng, tán cây thường có
hình dù, độ phân cành 60 - 70cm. Lá to trung bình, hình bầu dục, mặt trên hơi ráp,
chiều dài lá 14,4cm, chiều rộng lá 7,5cm. Quả hình trụ, chôn quả tròn, khi chín có màu
đỏ vàng, không hạt. Trọng lượng quả trung bình 70 - 90g, chín vào giáp tết âm lịch.
+ Hồng Yên Thôn
Đặc điểm: Thân cây màu xám, cành bánh tẻ màu nâu, tán cây hình tròn hoặc
ô van, độ cao phân cành khoảng 65 cm. Lá to hình bầu dục, màu xanh đậm. Mặt
+ Hồng ngâm quả hình trụ dài
Đặc điểm: Cây không lớn (cao khoảng 7 m), tán lá rộng 4 m. Lá thuôn dài,
mặt trên xanh bóng, mặt dưới màu xanh có lông tơ thưa màu vàng. Quả hình trụ dài
nặng trung bình 100 - 150g, chín vào tháng 9, khi chín quả có màu vàng không đều,
phía tai quả màu xanh, phía chôn quả màu vàng có 1 - 2 hạt, có quả không hạt.
1.1.2. Các nghiên cứu trên thế giới về cây hồng
Trong lịch sử phát triển cây hồng, theo Yung Kyung Choi và Jung Hokim
(1972) cho biết: Từ Trung Quốc hồng được đưa sang Nhật Bản, Triều Tiên sang
châu Âu rồi đến Mỹ.
Theo Grubov, U.I (1967): Hiện nay những nước trồng hồng và xuất khẩu nổi
tiếng nhát là: Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên và các nước á nhiệt đới miền Nam
Liên Xô cũ.
Theo Vũ Công Hậu hiện nay Trung Quốc là nước trồng hồng nhiều nhất, khắp
lãnh thổ của nước này, trừ mấy tỉnh biên giới như: Hắc Long Nam, Nội Mông, Tân
Cương, Tây Tạng; còn hầu hết các tỉnh đều trồng hồng.
Ở Hàn Quốc hồng là một trong những cây ăn quả quan trọng đang được chú
ý phát triển, chỉ sau 5 năm, sản lượng hồng của Hàn Quốc đã tăng gần gấp đôi (từ
167.671tấn năm 1999 lên 273.846 tấn năm 2011).
Theo FAO, sản lượng hồng của một số nước được trình bày qua bảng 1.3.
12
Bảng 1.3: Sản lượng trồng hồng của một số nước trên thế giới
Đơn vị: tấn
STT
Tên nước
Năm 2010
3
Nhật Bản
285.900
232.700
244.800
244.800
4
Brazin
164.849
168.274
159.851
169.000
5
Italia
51.332
8
Iran
1.000
1.000
1.000
1.000
9
Australia
650
700
715
715
10
Mexico
369
hướng sử dụng khác nhau (bảng 1.4).
13
Bảng 1.4: Sự phân bố và sử dụng của các loài thuộc chi Diospyros
Loài
Phân bố
Sử dụng
Diospyros kaky Linn
Nhật Bản, Trung Quốc,
Ăn tươi và chế biến
Hàn Quốc, Việt Nam
Diospyros lotus linn
Châu Á
Deospyros virginiana Linn
Bắc Châu Mỹ
Diospyros oleifera Cheng
Trung Quốc
canh giống hồng không hạt tỉnh Bắc Kạn.
- Dự án: Ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển giống hồng không hạt
đặc sản tại tỉnh Bắc Kạn; Dự án Nông thôn miền núi; Nghiệm thu năm 2008-2010.
- Dự án: Ứng dụng khoa học và công nghệ sản xuất cây giống đảm bảo chất
lượng phục vụ phát triển 1.000ha hồng không hạt của tỉnh Bắc Kạn từ nay đến
năm 2015 (phục vụ huyện Ngân Sơn và Chợ Đồn).
- Dự án: Bảo tồn và phát triển thương mại hóa sản phẩm hồng không hạt
Bắc Kạn.
- Dự án: Xây dựng “Chỉ dẫn địa lý Bắc Kạn” cho sản phẩm hồng không hạt
tỉnh Bắc Kạn (triển khai từ năm 2008-2010).
- Báo cáo Nghiên cứu, tuyển chọn cây đầu dòng và xây dựng mô hình thâm
canh giống hồng không hạt ở Bắc Kạn - Viện nghiên cứu rau quả.
- Dự án: Quản lý và Phát triển Chỉ dẫn địa lý hồng không hạt Bắc Kạn Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống Nông nghiệp.
- Dự án “Ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển giống Hồng không
hạt đặc sản tại tỉnh Bắc Kạn” - Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN- Sở Khoa
học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn.
- Dự án: “Ứng dụng Khoa học và Công nghệ sản xuất cây giống đảm bảo
chất lượng phục vụ phát triển vùng hồng 1.000 ha của tỉnh Bắc Kạn từ nay đến
năm 2015” - Viện nghiên cứu Rau quả.
Trong các dự án, đề tài nghiên cứu có liên quan đến cây Hồng không hạt Bắc
Kạn nói trên chủ yếu đều nói đến việc quy hoạch vùng sản xuất, các vấn đề có liên
quan đến ứng dụng khoa học kỹ thuật và bảo tồn nguồn gen để duy trì và phát triển
Hồng không hạt Bắc Kạn. Cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ
và cụ thể giải pháp phát triển sản xuất nâng cao hiệu quả knh tế, kỹ thuật Hồng
không hạt trên địa bàn huyện Ba Bể. Chính vì vậy, luận văn lựa chọn nghiên cứu đề
tài phân tích hiệu quả trồng Hồng không hạt của nông hộ trên địa bàn huyện Ba Bể,
15
tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu đòi hỏi thực tế.
16
các vùng ôn đới.
Cây hồng (Diospyros kaki linn) được trồng rộng rãi ở Trung Quốc, Nhật
Bản, Hàn Quốc và một số vùng khí hậu ôn hoà, cận nhiệt đới như Califonia (Mỹ),
Italia, Israen, Braxin, Niudilân, Úc... có hai nhóm hồng chính là hồng chát và hồng
không chát.
Cũng theo tác giả Yung Kyung Choi, Jung Hokim (1972) [24] trích dẫn kết
quả nghiên cứu cho biết: Mori (1953) chia hồng thành 4 nhóm là:
+ Nhóm 1: Nhóm PCNA (Pollination constant Non-Astringnt): những giống
không chát và không biến đổi với sự thụ phấn, gồm các giống Fuju, Jiro, Gosh,
Suruga, thịt quả gồm những đốm tanin sẫm.
+ Nhóm 2: nhóm PVNA (Pollination Variant Non-Astringnt): những giống
không chát và biến đổi với sự thụ phấn, gồm các giống: Zenjimaru, Shogatsu,
Mizushima, Anahya kume, thịt quả có những đốm tanin sẫm và khi không có hạt
thì thịt quả có vị chát.
+ Nhóm 3: nhóm PCA (Pollination constant Astringent): những giống chát,
không biến đổi với sự thụ phấn, gồm những giống: Yokomo, Yotsumizo, Shakokaski,
Hagakushi, Hachiya, Ghionho, thịt quả không có những đốm tanin sẫm.
+ Nhóm 4: nhóm PVA (Pollination Variant Astringnt): những giống chát
biến đổi với sự thụ phấn, gồm các giống: Azumi Shirazu, Emon, Kosshuhya kume,
Hiratanenashi, có thể chát khi được thụ phấn và có một vài đốm tanin sẫm xung
quanh hạt.
Ở Việt Nam, những điều tra ban đầu từ năm 1990 về cây hồng đã phát hiện 3
loài hồng sau:
+ Hồng lông (D. Tokinensis L) được phân bố rải rác khắp nơi ở miền
Bắc.Thân cao to thường có màu trắng tro, cây phân cành ngang, tạo nhiều tầng
cành, tán hình tròn. Lá thuôn dài, mặt trên màu sẫm, có lông vàng màu xanh, mặt
dưới màu xanh nhạt, có lông màu hơi vàng. Quả to tròn hoặc tròn dẹt; khi còn