Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng và giải pháp - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN VĂN ĐẠO QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ,
TỈNH BẮC NINH - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN CHIẾN THẮNG
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu
trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN Trần Văn Đạo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 5
1.1. Khái niệm và vai trò quan trọng của thuế và quản lý thuế 5
1.1.1. Khái niệm về thuế và vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 5
1.1.2. Khái niệm về quản lý thuế và tính tất yếu khách quan vai trò Nhà
nước về quản lý thu thuế 8
1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh 9
1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 9
1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Quế Võ 10
1.2.3. Đặc trưng vai trò Nhà nước về quản lý thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh 11
1.2.4. Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 15
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh 17
1.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc và Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh
trong việc nâng cao vai trò Nhà nước về quản lý thuế đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh 21
1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 21
1.3.2. Kinh nghiệm của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1. Phương pháp thống kê 28
2.2.2. Phương pháp phân tích tổng hợp đối với thông tin, tài liệu, số liệu 28
2.2.3. Phương pháp so sánh, đối chiếu 29

quốc doanh ở huyện Quế Võ 70
3.3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp NQD trên địa bàn huyện Quế Võ 79
3.4. Đánh giá quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở huyện
Quế Võ 81
3.4.1. Những kết quả đạt được 81
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân 83
Chƣơng 4. PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH Ở HUYỆN QUẾ VÕ 86
4.1. Phương hướng nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ở huyện Quế Võ 86
4.1.1. Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn huyện Quế Võ là nhiệm vụ chung của cơ quan thuế, chính quyền
địa phương và các cơ quan hữu quan 86
4.1.2. Bảo đảm bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế 87
4.1.3. Nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu bền vững trên cơ sở hoàn thiện
chức năng của từng sắc thuế và cả hệ thống thuế 88
4.1.4. Đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý thu thuế ở nước ta và tiến
trình hội nhập quốc tế 89
4.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh ở huyện Quế Võ 90
4.2.1. Tăng cường số lượng và nâng cao năng lực công chức thuế 90
4.2.2. Đổi mới và tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh 90
4.2.3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế 92
4.2.4. Tăng cường xử lý vi phạm và cưỡng chế thuế 93
4.2.5. Phát huy vai trò của các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân
trong cộng đồng xã hội 94
KẾT LUẬN 98

TTNDN
: Thuế thu nhập doanh nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Sự phát triển của DNNQD trên địa bàn Quế Võ từ năm 2010 - 2012 38
Bảng 3.2: Phân bổ cơ sở SXKD các DNNQD trên địa bàn Quế Võ theo
ngành nghề hoạt động ở năm 2012 38
Bảng 3.3: Số lượng, chất lượng nhân lực 43
Bảng 3.4: Cơ sở vật chất trang thiết bị 45
Bảng 3.5: Kết quả hoạt động tuyên truyền 59
Bảng 3.6: Kết quả hoạt động hỗ trợ các DN năm 2012 59
Bảng 3.7: Cách giải quyết vướng mắc của người nộp thuế 60
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 64
Bảng 3.9: Số cuộc kiểm tra có thuế truy thu 65
Bảng 3.10: Số ngày thanh tra, kiểm tra bình quân 66
Bảng 3.11: Số người nộp thuế nợ thuế 68
Bảng 3.12: Các biện pháp đôn đốc thu nợ đã áp dụng 69
Bảng 3.13: Tình hình tuân thủ đăng ký thuế (2010-2012) 71
Bảng 3.14: Tình hình tuân thủ đăng ký thay đổi thông tin (2010-2012) 72
Bảng 3.15: Tình hình nộp hồ sơ khai thuế 74

cách hệ thống thuế nhằm xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả.
Quế võ là một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, số thu về thuế không nhiều, chưa
đủ đáp ứng nhu cầu chi tiêu của địa phương, nhưng trong đó kinh tế ngoài quốc
doanh (KTNQD) đã đóng góp một phần không nhỏ vào số thu hàng năm của ngân
sách địa phương. Nhiều năm qua Chi cục Thuế Quế Võ luôn hoàn thành vượt mức
kế hoạch pháp lệnh của Nhà nước giao, nhất là chỉ tiêu thu thuế ngoài quốc doanh
(NQD) luôn đạt tỷ lệ cao, trong đó số thu từ các doanh nghiệp (DN) chiếm trên 80%
số thu từ lĩnh vực NQD.
Đối với khu vực KTNQD trên địa bàn huyện Quế Võ, với trên 300 doanh
nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) đang hoạt động trên địa bàn đang giữ vai trò rất
quan trọng đối với nguồn thu ngân sách. Bên cạnh những mặt đã đạt được, công tác
quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế đối với các DN nói riêng, hiện tại vẫn
còn nhiều bất cập về quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ tin học, bố trí nguồn
nhân lực, trình độ quản lý thu thuế của một số công chức thuế chưa đáp ứng được yêu
cầu công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hóa ngành thuế. Tình trạng DN kê khai
không trung thực, tình trạng gian lận, trốn thuế ngày càng gia tăng, tình hình nộp thuế
chưa phản ánh đúng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN, cơ chế
tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế đã tạo những kẽ hở cho hành
vi khai man trốn thuế, lách luật v.v… Những bất cập nêu trên từ phía Nhà nước, Nhà
quản lý thuế và đối tượng nộp thuế hiện vẫn chưa được giải quyết đúng đắn, phù hợp
vì vậy, quản lý thu thuế đối với các DNNQD phải tiếp tục cải tiến và hoàn thiện nhằm
thực hiện được mục tiêu, yêu cầu của hệ thống thuế đặt ra.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: "Quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc do õ, tỉnh Bắc Ninh - Thực
trạng và giải pháp" được lựa chọn để nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực cả về mặt lý
luận và thực tiễn.


3
Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết thiết thực, nhiều
cuộc hội thảo đã được tổ chức, v.v Mỗi đề tài nghiên cứu đều có mục đích, đối
tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận và mục tiêu cụ thể khác nhau. Nhìn chung
những công trình khoa học đó đều nghiên cứu, có liên quan ít nhiều tới hoạt động
quản lý thuế. Tuy nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu, bàn một cách cụ
thể về quản lý thu thuế đối với DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Vì vậy, vẫn còn “lỗ hổng khoa học” để tác giả luận văn nghiên cứu. Do vậy, luận
văn là cần thiết, qua nghiên cứu vấn đề này sẽ chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân
của hạn chế trong công tác quản lý thu thuế đối với DNNQD, trên cơ sở đó đề xuất
những giải pháp khả thi ở địa bàn huyện Quế Võ, nhằm thực hiện được mục tiêu của
hệ thống thuế tại địa phương.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối
với các DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ - Bắc Ninh, chỉ ra những điểm thuận
lợi và những bất cập trong công tác quản lý thuế, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản lý thuế, nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các
DNNQD trên địa bàn.
3
- Góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về thuế và vai
trò Nhà nước về quản lý thuế đối với DNNQD.
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý thuế đối với DN
.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý thuế đối với
DNNQD trên địa bàn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
Chương 3. Đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại huyện Quế Võ.
Chương 4. Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở huyện Quế Võ.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. Khái niệm và vai trò quan trọng của thuế và quản lý thuế
1.1.1. Khái niệm về thuế và vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế là khoản đóng góp theo luật định của người nộp thuế cho Nhà nước
nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật
định. Đặc điểm này được thể chế hóa trong hiến pháp của mỗi quốc gia. Nhà nước
dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các sắc thuế, bắt buộc các tổ chức kinh tế
và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nước có nguồn thu ổn định, thường
xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt động thường xuyên của Nhà
nước mà vẫn ổn định được Ngân sách Nhà nước (NSNN).
1.1.1.2. Vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Thứ nhất: Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN
Một ngân sách lành mạnh trước hết phải dựa vào nguồn thu trong nước, mà
trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu (từ 80 đến 90%). Nguồn thu của thuế lấy từ thu
nhập quốc dân sản xuất, khả năng động viên của thuế phụ thuộc cơ bản vào sự phát

Việc áp dụng chính sách thuế thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế
trong phạm vi cả nước đã góp phần tạo nên sân chơi bình đẳng, thúc đẩy cạnh tranh
và khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước góp phần
tạo ra sân chơi bình đẳng thúc đẩy cạnh tranh và khuyến khích phát triển mọi thành
phần kinh tế. Trong quá trình triển khai thực hiện, chính sách thuế luôn được điều
chỉnh linh hoạt, kịp thời, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và hội nhập kinh tế quốc tế.
Điều này thể hiện rõ nét qua một số sắc thuế sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
- Luật thuế GTGT được ban hành thay thế luật thuế doanh thu đã góp phần
giảm chi phí SXKD, hạ giá thành sản phẩm, tránh đánh thuế trùng lắp, góp phần
thúc đẩy SXKD của các DN đặc biệt là các DN lớn.
- Luật TTNDN được ban hành thay thế luật thuế lợi tức với một mức thuế
suất thống nhất đã khuyến khích các DN thuộc mọi thành phần kinh tế tăng cường
đầu tư phát triển SXKD. Chính sách thuế TNDN hiện nay của Việt Nam đã khá
tương đồng với chuẩn mực quốc tế.
Thứ tư: Thuế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thuế phục vụ định hướng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế phụ thuộc rất lớn vào mối quan hệ cung cầu của thị
trường. Có nhu cầu tất yếu đòi hỏi phải phát triển sản xuất, dịch vụ để cung ứng đủ
nhu cầu và ngược lại. Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là làm tăng tổng
cung gắn với kích cầu để quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đạt kết quả tốt. Tổng
cầu tăng hay giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan, chủ yếu là thu nhập của
các tầng lớp dân cư, giá cả từng sản phẩm, cơ cấu hàng hóa trên thị trường.
Ảnh hưởng của chính sách thuế thông qua các mức thuế, các chế độ miễn
giảm, các chế độ quản lý thu thuế khác nhau có vai trò quan trọng đến việc tạo nên
tổng cầu theo hai hướng, khuyến khích phát triển hay hạn chế. Thuế cũng có ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới cung của thị trường. Đó là việc đánh thuế cao hay

thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức
năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ
quan có thẩm quyền thông qua. Nói cách khác, quản lý thu thuế là khâu tổ chức
thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các
tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp
giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm
đạt các mục tiêu đã đề ra, trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động.
1.1.2.2. Tính tất yếu khách quan vai trò Nhà nước về quản lý thuế
Thứ nhất, vai trò Nhà nước về quản lý thu thuế nhằm tạo ra khuôn khổ pháp
lý về thuế.
Thứ hai, vai trò Nhà nước về quản lý thu thuế góp phần làm giảm những
khuyết tật của kinh tế thị trường.
Thứ ba, vai trò Nhà nước về quản lý thu thuế nhằm tạo ra "sân chơi" bình
đẳng cho mọi thành phần kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
Thứ tư, do đặc điểm thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế người
đóng thuế không phải để nhận lại của nhà nước mà là nghĩa vụ đóng góp chung chứ
không phải tự nguyện.
Thứ năm, hiện nay chúng ta đã hội nhập đầy đủ toàn diện với kinh tế quốc tế
do đó để đảm bảo yêu cầu đòi hỏi về tính phù hợp với các điều ước và thông lệ quốc
tế về chính sách tài chính, đồng thời tạo điều kiện tối đa cho cho người nộp thuế
trong việc kê khai nộp thuế thì đòi hỏi Nhà nước mà đại diện là cơ quan thuế phải
nâng cao vai trò của mình trong quản lý thuế.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, theo quy định của Luật DN bao gồm các

+ Còn rất yếu trong khả năng tiếp cận các yếu tố đất đai cũng như các
nguồn vốn vay lớn, dài hạn. Đây là một hạn chế rất lớn trong quá trình đổi mới
và phát triển các DN trong thời kỳ hội nhập. Sự phát triển ở khu vực DNNQD ở
nước ta những năm qua đã tạo thêm nhiều của cải vật chất cho xã hội, giải quyết
việc làm cho người lao động, góp phần không nhỏ vào sự ổn định xã hội và tăng
trưởng kinh tế.
1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Quế Võ
Sự phát triển mạnh mẽ của DNNQD ở Quế võ thời gian vừa qua đã khơi dậy
nguồn tiềm năng về đất đai tài sản, tiền vốn, sức lao động và trí tuệ, kinh nghiệm của
mọi tầng lớp nhân dân vào SXKD góp phần cho sự phát triển kinh tế xã hội chung của
huyện. Những đóng góp của khu vực kinh tế này có thể khái quát như sau:
+ Đã góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động toàn huyện.
+ Tạo ra nhiều sản phẩm trong nước và xuất khẩu có giá trị cao góp phần
khôi phục và phát triển các làng nghề thủ công truyền thống.
+ Huy động được nguồn vốn to lớn trong nhân dân vào SXKD và đóng góp
một phần đáng kể cho nguồn thu các ngân sách.
Như vậy, trong những năm qua, DNNQD ở Quế Võ đã góp phần quan trọng
cho tăng trưởng kinh tế giải quyết việc làm, tăng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
Bên cạnh những đóng góp to lớn trong thời gian qua, đánh giá tổng quan,
khu vực KTNQD nói chung và DNNQD nói riêng ở Quế Võ còn có những hạn chế
và khó khăn như sau:
Thứ nhất: Quy mô nhỏ, vốn ít, công nghệ lạc hậu đầu tư vào lĩnh vực sản xuất
chế biến nông sản thực phẩm còn ít, sản xuất chủ yếu chạy theo nhu cầu thị trường do
đó mang nhiều yếu tố tự phát, hiệu quả SXKD và sức cạnh tranh còn hạn chế.
Thứ hai: Sự hiểu biết về chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà
nước, trình độ quản lý kinh tế quản trị kinh doanh và tay nghề của chủ DN và người

đất nước. Những biện pháp về cải tiến, tổ chức thực hiện cũng đã góp phần đáng
kể vào thành tích trên, đặc biệt là việc thường xuyên củng cố, kiện toàn tổ chức,
bộ máy đào tạo, rèn luyện cán bộ thuế theo 10 điều kỷ luật của ngành. Tuy vậy,
kết quả thu được còn chưa phản ánh đúng tình hình phát triển kinh tế. Số nợ đọng
dây dưa kéo dài đến hàng trăm tỷ đồng cũng là nguyên nhân gây thất thoát lớn cho
NSNN. Tình hình đóng góp giữa khu vực kinh tế nhà nước và DNNQD cũng cần
được điều chỉnh.
Mục tiêu kinh tế: Tình hình hoạt động của các DN còn phụ thuộc rất nhiều
vào các yếu tố chủ quan (trang bị kỹ thuật, tiền vốn, trình độ quản lý, ) và khách
quan (cung cầu, giá cả, chính sách thuế, ) nhưng nhìn chung hệ thống thuế mới
đã từng bước góp phần thực hiện yêu cầu phục vụ có hiệu quả chủ trương giải
phóng mọi khả năng tiềm tàng, bảo đảm sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành
phần kinh tế, góp phần thúc đẩy sắp xếp lại tổ chức sản xuất, kinh doanh, tăng
cường hạch toán kinh tế, tăng năng suất, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả kinh tế,
khắc phục tình trạng lãi giả, lỗ thật trong khu vực kinh tế nhà nước. Phát huy tác
dụng hướng dẫn phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông có lợi cho quốc kế dân
sinh, góp phần khuyến khích đầu tư vốn, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, phục vụ
xuất khẩu và các chương trình lớn, khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư
trong nước và tranh thủ hợp tác với nước ngoài, vừa coi trọng bảo vệ sản xuất nội
địa, Quan điểm bảo vệ sản xuất nội địa kéo dài, một chiều, qua thuế suất thuế
nhập khẩu, thuế suất thuế GTGT, vừa gây thiệt hại cho nhân dân (phải tiêu dùng
hàng xấu, giá cao) vừa không thúc đẩy các DN quan tâm cải tiến mẫu mã, nâng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
cao chất lượng, hạ giá thành, giá bán để tạo được môi trường cạnh tranh lành
mạnh trong thị trường nội địa và hội nhập quốc tế. Trong thuế GTGT có nhiều
trường hợp thu chồng chéo, làm tăng giá, tác động không tốt đến sản xuất, kinh
doanh, Không ít trường hợp vì yếu tố thuế, giá bán hàng quá cao, không được xã

đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển nhanh chóng và đúng hướng; thúc đẩy cơ sở
thực hiện hạch toán kinh doanh, huy động triệt để nguồn vốn ngày càng có hiệu
quả, sử dụng nguồn lao động, thiết bị tốt hơn, từ đó tạo bước chuyển biến mới trên
lĩnh vực tài chính.
+ Công tác thuế đã góp phần quan trọng phát huy mặt tốt của kinh tế thị
trường và hạn chế những mặt trái của nó: Đất nước ta, nhiều năm qua đã thực hiện
mô hình kinh tế thị trường, bên cạnh những ưu điểm đã bộc lộ rõ những khuyết tật
lớn, đó là phân hóa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, là điều kiện để phát sinh tệ nạn
tham nhũng, tha hóa bản chất đạo đức của con người, do kinh doanh chạy theo lợi
nhuận bất chấp cả luật pháp. Hoạt động quản lý thu thuế đã góp phần hạn chế những
mặt trên, thông qua thu thuế đã góp phần điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư,
góp phần thực hiện công bằng xã hội, định hướng cho DNNQD phát triển có lợi cho
nền kinh tế quốc dân và tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể kinh doanh.
+ Quản lý thu thuế đối với DNNQD còn giáo dục ý thức và trách nhiệm
của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Thông qua công tác
tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế đã làm cho người dân hiểu được những quy
định của Nhà nước và tự giác chấp hành. Các đối tượng nộp thuế thuộc khu vực
DNNQD rất đa dạng, nhiều nơi trình độ dân trí chưa cao, ý thức chấp hành luật
pháp của dân chưa nghiêm, sự hiểu biết về pháp luật và nhận thức về trách
nhiệm nghĩa vụ công dân chưa đầy đủ, thông qua quản lý thu thuế cán bộ, nhân
viên ngành thuế đã truyền đạt chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước, giới
thiệu, giải thích chính sách thuế và sự cần thiết của thuế trong sự tồn tại và phát
triển của đất nước cho người dân nói chung và đối tượng nộp thuế nói riêng để
mọi công dân tự giác thực hiện nghĩa vụ của mình với Nhà nước, dần dần đã góp
phần nâng cao thêm ý thức chấp hành luật pháp của người dân. Đồng thời thông
qua công tác tuyên truyền pháp luật thuế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
quản lý thu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào ngân sách,
đó chính là mục tiêu phấn đấu của ngành thuế.
Đặc điểm của quản lý thuế đối với DNNQD:


- Thời hạn nộp thuế.
+ Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status