ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HỒNG HOAN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
KHỐI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN TÚY
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hƣớng dẫn tôi, TS Trần
Văn Túy, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và cho tôi những ý kiến định hƣớng
quý báu giúp tôi thực hiện Luận văn.
Tôi gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong phòng Quản lý Đào
tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo và toàn thể cán bộ Trƣờng Đại học
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã dìu dắt tôi, truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý báu, những kiến thức rất bổ ích để tôi áp dụng trong thực
tiễn cũng nhƣ trong quá trình hoàn thiện Luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới BHXH tỉnh Bắc Ninh, BHXH huyện Quế Võ
đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc đi học để nâng cao trình độ, động viên khích lệ
và cung cấp cho tôi những số liệu quý báu để hoàn thiện Luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới UBND huyện Quế Võ, Phòng Thống Kê
huyện Quế Võ, Phòng Lao động Thƣơng Binh và Xã hội huyện Quế Võ, Chi
Cục thuế Quế Võ, Liên Đoàn Lao động huyện Quế Võ, BHXH huyện Yên
Phong đã cung cấp những số liệu quý báu giúp tôi hoàn thiện Luận văn.
Tôi xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ và
ủng hộ trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Tôi xin hứa sẽ đem những kiến thức mà tôi đã học để xây dựng gia
đình, xây dựng quê hƣơng, đất nƣớc.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác thu bảo hiểm xã hội 24
1.1.5. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 28
1.2. Cơ sở thực tiễn về bảo hiểm xã hội và công tác thu bảo hiểm xã hội 31
1.2.1. Kinh nghiệm ở một số địa phƣơng trong nƣớc 31
1.2.2. Kinh nghiệm của các địa phƣơng trong tỉnh Bắc Ninh 34
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luậ n và thực tiễ n . 35
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 36
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 36
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin 37
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin 37
2.2.4. Phƣơng pháp chuyên gia 38
2.2.5. Khung phân tích 39
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI KHỐI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ
VÕ, TỈNH BẮC NINH 42
3.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Quế Võ 42
3.1.1. Vị trí địa lý 42
3.1.2. Địa hình, đất đai, khí hậu, thời tiết 42
3.2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội của huyện Quế Võ 42
3.2.1. Tình hình dân số , lao độ ng 42
3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 43
3.2.3. Tình hình phát triển củ a khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa
bàn huyện Quế Võ 45
3.2.4. Đá nh giá ả nh h ƣởng củ a đặc điểm địa bà n nghiên c ứu có ả nh h ƣởng
DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH 77
4.1. Định hƣớng tăng cƣờng công tác thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Quế Võ 77
4.2. Mục tiêu công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc
doanh đến năm 2020 78
4.3. Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
4.3.1. Nhóm giải pháp về chính sách bảo hiểm xã hội 79
4.3.2. Nhóm giải pháp cho cơ quan bảo hiểm xã hội 82
4.3.3. Nhóm giải pháp cho ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động. 86
4.4. Kiến nghị 87
4.4.1. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 87
4.4.3. Kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh 88
4.4.3. Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân huyện Quế Võ 88
KẾT LUẬN 89
DANH MỤ C TÀ I LIỆ U THAM KHẢ O 91 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
BHTN
Kế hoạch tài chính
12
PL
Pháp luật
13
TNLĐ-BNN
Tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
14
UBND
Uỷ ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng số 3.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội huyện Quế Võ năm 2011 44
Bảng số 3.2: Bảng tổng hợp DNNQD giai đoạn 2008 - 2011 45
Bảng số 3.3: Bảng tổng hợp các đơn vị tham gia BHXH giai đoạn 2008 - 2011 54
Bảng số 3.4 : Bảng tổng hợp tình hình lao động tham gia BHXH giai đoạn
2008 - 2011 58
Bảng số 3.5: Bảng tổng hợp thực hiện KH thu BHXH giai đoạn 2008-2011 60
Bảng số 3.6: Bảng tổng hợp nợ BHXH giai đoạn 2008 - 2011 62
Bảng số 3.7: Bảng tổng hợp tiền nợ BHXH khối DNNQD giai đoạn 2008 - 2011 . 63
Bảng số 3.8: Danh sách các DNNQD nợ BHXH trên 4 tháng 64
Bảng số 3.9: Bảng tổng hợp mức độ hiểu biết của chủ sử dụng lao động về
pháp luật BHXH đối với 76 DN điều tra 65
Bảng số 3.10: Bảng tổng hợp thu nhập bình quân của ngƣời lao động tại 76
DN điều tra. 66
Bảng số 3.11: Tổng hợp điều tra số lao động tại 76 DNNQD 67
Bảng số 3.12: Bảng tổng hợp tình hình thanh tra, kiểm tra công tác thực hiện
Luật BHXH tại các DNNQD 68
cán bộ, công chức, viên chức, ngƣời lao động.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nƣớc, với công cuộc đổi mới của
Đảng hiện nay khối DNNQD ngày càng lớn mạnh, tỷ lệ thu BHXH, BHYT
trong khối ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu quỹ BHXH . Quế Võ là
huyện có nhiều khu , cụm công nghiệp củ a tỉ nh Bắ c Ninh nên số lƣợng
DNNQD lớn.
Trong những năm qua BHXH Quế Võ triển khai mở rộng đối tƣợng đã
có nhiều doanh nghiệp đóng BHXH cho ngƣời lao động góp phần vào thành
tích của BHXH huyện Quế Võ nói riêng và toàn ngành BHXH nó i chung .
Tuy nhiên quá trình thực hiện chính sách BHXH đố i vớ i khu vƣ̣ c DNNQD ở
huyện Quế Võ còn nhiều hạn chế, thiếu sót, đang đặt ra vấn đề quan tâm cần
giải quyết đó là:
- Việc phát triển đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc khu vực ngoà i
quốc doanh cò n yế u. Tuy đây là khu vực có nhiều lao động, nhƣng tỷ lệ tham
gia BHXH còn quá thấp, chƣa tƣơng xứng với tiềm năng của huyện.
- Công tác tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật
BHXH đối với chủ doanh nghiệp cố tình không đóng , đóng không đúng ,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
không kịp thời, không đầy đủ BHXH cho ngƣời lao động và vấn đề giải quyết
nợ tồn đọng BHXH đang là một trong những bức xúc hiện nay.
- Việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phong cách phục
vụ của đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác thu BHXH và ứng dụng công
nghệ thông tin vào quản lý thu BHXH bắt buộc cò n chậ m đổ i mới
Những vấn đề trên, nếu không đƣợc quan tâm khắc phục sẽ tác động xấu
đến toàn bộ hoạt động BHXH trên địa bàn huyện Quế Võ.
Là ngƣời trực tiếp làm công tác thu BHXH ở địa phƣơng, tác giả chọn
đề tà i: "Hoàn thiện công tác thu Bả o hiểm xã hội khối DNNQD trên địa bàn
huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh " làm đề tài nghiên cứu nhằ m góp phầ n giả i
đoạ n tƣ̀ 2006-2011, tậ p trung vào giai đoạ n 2008-2011.
3.2.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu về công tác thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn
huyện Quế Võ giai đoạ n 2006-2011, không đề cập đến thu BHXH khối
HCSN, khối ngoài công lập, DNNN, DN có vốn ĐTNN, BHXH tự nguyện,
thu BHYT và đối tƣợng thuộc lực lƣợng vũ trang.
4. Những đóng góp mới ca Luận văn
Kế t quả nghiên cƣ́ u đề tà i có ý nghĩa cả về lý luậ n và thƣ̣ c tiễ n vì dƣ̣ a
trên cơ sơ đánh giá đúng thực trạng công tác thu BHXH khối DNNQD trên
địa bàn huyện Quế Võ , tƣ̀ đó đề xuất quan điểm và mộ t số giải pháp chủ yế u
nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Quế
Võ. Đây là căn cƣ́ có cơ sở khoa họ c giú p cho cá c nhà quả n lý , các cơ quan
BHXH củ a huyệ n và cấ p trên xây dƣ̣ ng chính sá ch và giả i phá p tăng cƣờ ng
thu, chi BHXH mộ t cá ch hợ p lý và có hiệ u quả trong điề u kiệ n phá t triể n kinh
tế - xã hội của đất nƣớc . Kế t quả nghiên cƣ́ u đề tà i cò n có thể đƣợ c sƣ̉ dụ ng
làm tài liệ u phụ c vụ cho giả ng dạy và nghiên cứu trong nhà trƣờng và các đối
tƣợ ng khá c có quan tâm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
5. Kế t cấ u củ a luậ n văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận Luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổ ng quan về bảo hiểm xã hội và công tác thu bảo hiểm xã hội
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Chƣơng 4: Nhƣ̃ ng giả i phá p chủ yế u nhằ m hoàn thiện công tác thu
bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Quế
Võ - tỉnh Bắc Ninh
khác để hoàn thành nhiệm vụ lao động, công tác hoặc tạo nên cho mình và gia
đình một cuộc sống ấm no hạnh phúc. Ngƣợc lại, ngƣời nào cũng có thể gặp
phải những rủi ro, bất hạnh nhƣ ốm đau, tai nạn, hay già yếu, chết hoặc thiếu
công việc làm do những ảnh hƣởng của tự nhiên, của những điều kiện sống và
sinh hoạt cũng nhƣ các tác nhân xã hội khác… Khi rơi vào trƣờng hợp bị
giảm hoặc mất khả năng lao động nói trên, các nhu cầu cần thiết của cuộc
sống không vì thế mà mất đi, trái lại có những điều kiện cần thiết còn tăng
lên, thậm chí có thể xuất hiện thêm nhu cầu mới nhƣ khi ốm đau cần đƣợc
chữa bệnh. BHXH ra đời là giải pháp hữu hiệu giúp con ngƣời vƣợt qua những
khó khăn nêu trên. BHXH trở thành nền tảng cơ bản của hệ thống an sinh xã hội
của mỗi quốc gia, đƣợc thực hiện ở hầu hết các nƣớc trên thế giới và ngày càng
phát triển.
Trong thực tiễn, do sự đa dạng về nội dung, phƣơng thức và góc độ tiếp
cận nên hiện nay còn có nhiều quan điểm khác nhau về BHXH.
Khi chƣa có Luật BHXH thì khái niệm BHXH đƣợc tiếp cận dƣới
nhiều góc độ khác nhau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
- Từ giác độ pháp luật: BHXH là một chế độ pháp định bảo vệ ngƣời
lao động, sử dụng tiền đóng góp của ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động
và đƣợc sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nƣớc, nhằm trợ cấp vật chất cho ngƣời
đƣợc bảo hiểm và gia đình trong trƣờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình
thƣờng do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, hết tuổi lao động theo quy định
của pháp luật (hƣu) hoặc chết.
- Từ giác độ tài chính: BHXH là thuật (kỹ thuật) chia sẻ rủi ro và tài
chính giữa những ngƣời tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
- Từ giác độ chính sách xã hội: BHXH là một chính sách xã hội nhằm
đảm bảo đời sống vật chất cho ngƣời lao động khi họ không may gặp phải các
“rủi ro xã hội”, nhằm góp phần đảm bảo an toàn xã hội….
Việt Nam (2007), Luật BHXH, tr.5]
* Phân biệt BHXH với bảo hiểm thƣơng mi
- Sự giống nhau:
+ Hai loại bảo hiểm này đƣợc thực hiện trên cùng một nguyên tắc là:
Có tham gia đóng góp bảo hiểm thì mới đƣợc hƣởng quyền lợi, không đóng
góp thì không đƣợc đòi hỏi quyền lợi.
+ Hoạt động của hai loại bảo hiểm này đều nhằm để bù đắp tài chính
cho các đối tƣợng tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải những rủi ro gây ra thiệt
hại trong khuôn khổ bảo hiểm đang tham gia.
+ Phƣơng thức hoạt động của hai loại hình bảo hiểm này đều mang tính
“cộng đồng - lấy số đông bù số ít” tức là dùng số tiền đóng góp của số đông
ngƣời tham gia để bù đắp, chia sẻ cho một số ít ngƣời gặp phải biến cố rủi ro
gây ra tổn thất.
- Sự khác nhau:
+ Mục tiêu hoạt động của bảo hiểm thƣơng mại là lợi nhuận. Mục tiêu
hoạt động BHXH là nhằm thực hiên chính sách xã hội của Nhà nƣớc, góp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
phần ổn định đời sống cho ngƣời lao động và các thành viên trong gia đình
họ. Vì vậy, hoạt động BHXH là hoạt động phi lợi nhuận và nằm mục đích an
sinh xã hội.
+ Phạm vi hoạt động của BHXH liên quan trực tiếp đến ngƣời lao động
và các thành viên trong gia đình họ và chỉ diễn ra trong từng quốc gia. Hoạt
động bảo hiểm thƣơng mại rộng hơn, không chỉ diễn ra trong từng quốc gia
mà còn trải rộng xuyên quốc gia, có mặt ở tất cả các lĩnh vực của đời sống
kinh tế - xã hội bao gồm cả bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ.
+ Cơ sở nguồn tiền đóng, mức đóng, tỷ lệ đóng BHXH hoàn toàn dựa
vào thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công của ngƣời lao động. BHXH thực hiện
các quy định theo chính sách xã hội, sự ổn định chính trị của quốc gia.
bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp sớm trở lại trạng thái sức khỏe ban đầu cũng
nhƣ sớm có việc làm
Thứ hai, thực hiện tốt chính sách BHXH, nhất là chế độ hƣu trí, góp
phần ổn định cuộc sống của ngƣời lao động khi hết tuổi lao động hoặc không
còn khả năng lao động.
Thứ ba, thực hiện chính sách BHXH, góp phần ổn định và nâng cao
chất lƣợng lao động, bảo đảm sự bình đẳng về vị thế xã hội của ngƣời lao
động trong các thành phần kinh tế khác nhau, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Thứ tư, BHXH là một công cụ đắc lực của Nhà nƣớc, góp phần vào
việc phân phối lại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa các
tầng lớp dân cƣ, đồng thời giảm chi cho ngân sách nhà nƣớc, bảo đảm an sinh
xã hội bền vững.
1.1.3. Công tác thu bảo him xã hội
1.1.3.1. Khái niệm công tác thu bảo hiểm xã hội
Để hiểu thế nào là công tác thu BHXH trƣớc tiên chúng ta xem xét khái
niệm về “thu BHXH”. Thu BHXH đƣợc hiểu là việc mang số lƣợng tiền của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
các đối tƣợng tham gia BHXH về quỹ BHXH trong một khoảng thời gian
nhất định. Nhƣ vậy công tác thu BHXH là toàn bộ quá trình thực hiện để
mang số tiền của ngƣời lao động, đơn vị sử dụng lao động về quỹ BHXH.
1.1.3.2. Nguyên tắc thu bảo hiểm xã hội
- Thu đúng: Là đúng đối tƣợng, đúng mức, đúng tiền lƣơng, tiền công
và đúng thời gian quy định: Mọi ngƣời lao động khi có HĐLĐ hoặc giao kết
lao động theo quy định, đƣợc trả công bằng tiền đều là đối tƣợng đóng BHXH
bắt buộc. Việc xác định đúng đối tƣợng, đúng tiền lƣơng, tiền công làm căn
cứ đóng BHXH của ngƣời lao động là cơ sở quan trọng để đảm bảo thu đúng;
Việc thu đúng còn phụ thuộc vào tính chất hoạt động của đơn vị sử dụng lao
động để xác định đúng đối tƣợng, mức thu, phƣơng thức thu.
1.1.3.3 Nội dung công tác thu bảo hiểm xã hội
* Đối tƣng tham gia BHXH bắt buộc
Theo Luật BHXH đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm
2006.
Ngƣời lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao
gồm:
1) Ngƣời làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời
hạn từ đủ ba tháng trở lên;
2) Cán bộ, công chức, viên chức;
3) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; Sĩ quan, hạ sĩ
quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;
ngƣời làm công tác cơ yếu hƣởng lƣơng nhƣ đối với quân đội nhân dân, công
an nhân dân;
5) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an
nhân dân phục vụ có thời hạn;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
6) Ngƣời làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài mà trƣớc đó đã đóng
BHXH bắt buộc.
Ngƣời sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: Cơ quan
nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; Tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; Cơ quan, tổ chức nƣớc ngoài, tổ chức quốc
tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mƣớn, sử dụng và trả công
cho ngƣời lao động. [Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(2007), Luật bảo hiểm xã hội, Hà Nội.].
* Mc đóng BHXH
bố đƣợc thì lấy tỷ giá của ngày tiếp theo liền kề.
Ngƣời lao động là ngƣời quản lý doanh nghiệp thì tiền lƣơng, tiền công
tháng đóng BHXH bắt buộc là mức tiền lƣơng do Điều lệ của công ty quy định.
Mức tiền lƣơng, tiền công đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức
lƣơng tối thiểu chung hoặc lƣơng tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
Ngƣời lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy
nghề) thì tiền lƣơng, tiền công đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7%
so với mức lƣơng tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại thì
cộng thêm 5%.
Mức tiền công, tiền lƣơng BHXH bắt buộc mà cao hơn 20 lần lƣơng tối
thiểu chung thì mức tiền công, tiền lƣơng tháng đóng BHXH bắt buộc bằng
20 lần lƣơng tối thiểu chung tại thời điểm đóng. [Bảo hiểm xã hội Việt Nam
(2011), Quyết định số 1111/QĐ-BHXH, ngày 25/10/2011 , về việc ban hành Quy
định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT,
Hà nội.].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
* Phƣơng thc đóng BHXH
Đóng hàng tháng:
Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH
bắt buộc trên quỹ tiền công, tiền lƣơng tháng của những ngƣời lao động tham
gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lƣơng, tiền công tháng đóng
BHXH bắt buộc của từng ngƣời lao động theo mức quy định, chuyển cùng
một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc
Kho bạc Nhà nƣớc.
Đóng hàng quý hoặc 6 tháng một lần
Đơn vị là doanh nghiệp thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ
nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lƣơng, tiền công cho ngƣời lao động theo chu kỳ
sản xuất, kinh doanh có thể đóng hàng quý hoặc 6 tháng 1 lần trên cơ sở đăng
ngƣời lao động. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ký hợp đồng lao
động có hiệu lực hoặc quyết định tuyển dụng, ngƣời sử dụng lao động phải
nộp toàn bộ hồ sơ trên và cơ sở dữ liệu (nếu có) cho cơ quan BHXH.
- BHXH huyện:
Bộ phận 1 cửa: Nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị; hồ sơ
của các đối tƣợng do BHXH tỉnh thu nhƣng ủy quyền cho BHXH huyện cấp
thẻ BHYT: Kiểm đếm thành phần và số lƣợng, nếu đúng, đủ theo quy định thì
viết giấy hẹn.
Trƣờng hợp hồ sơ chƣa đúng, đủ theo quy định thì ghi rõ và trả lại đơn
vị, ngƣời tham gia, sau đó:
Chuyển BHXH tỉnh giải quyết: Hồ sơ đề nghị cấp, ghi sổ BHXH cho
ngƣời lao động có thời gian công tác trƣớc năm 1995; Hồ sơ truy thu và cấp
sổ BHXH của đối tƣợng thuộc thẩm quyền của BHXH tỉnh; Hồ sơ hoàn trả
tiền BHXH, BHYT, BHTN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên