Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ &QTKD
–––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ HỒNG THANH
GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUN, TỈNH THÁI NGUN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chun ngành: Quản lý kinh tế

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Hồng Nhung THÁI NGUN - 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i

tại Việt Nam.
.
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC
L i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
LỜI NĨI ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
3. Tình hình nghiên cứu 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
4.1. Đối tượng nghiên cứu 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
5. Kết cấu của luận văn 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI 6
1.1. Lý luận chung về Bảo hiểm xã hội 6
1.1.1. Khái niệm về Bảo hiểm và Bảo hiểm xã hội 6
1.1.2. Bản chất và vai trò của Bảo hiểm xã hội 7
1.1.2.1. Bản chất của BHXH 7
1.1.2.2. Vai trò của BHXH 8
1.2. Bảo Hiểm Xã Hội ở Việt Nam 13
1.3. Đối tượng tham gia BHXH 15
1.3.1. Các cơ quan hành chính sự nghiệp 15

2.3. Phương pháp nghiên cứu 36
2.3.1. Phương pháp tổng hợp thơng tin 36
2.3.2. Phương pháp phân tích thơng tin 36
36
2.3.2.2. Phương pháp so sánh 36
2.3.2.3. Phương pháp thống kê mơ tả 36
2.3.2.4. Phương pháp bảng biểu, đồ thị 37
2.3.2.5. Phương pháp SWOT 37
2.3.3. Khung phân tích 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUN 40
3.1. Một số đặc điểm chính về thành phố Thái Ngun 40
3.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi ranh giới của TP Thái Ngun 40
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của TP Thái Ngun 40
3.2. Tổ chức bộ máy BHXH TP Thái Ngun 41
3.2.1. Q trình hình thành và phát triển 41
3.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Bảo hiểm xã hội thành phố Thái Ngun 42
3.3. Thực trạng thu và quản lý thu BHXH trên địa bàn TP Thái Ngun –
Tỉnh Thái Ngun 43
3.3.1.
Thái Ngun 44
3.3.2. Quy trình thu BHXH tại thành phố Thái Ngun 47
3.3.3. Kết quả thu BHXH, BHYT 52
3.3.4. Quản lý số tiền thu BHXH, BHYT 57
3.4. Vấn đề nợ đọng, trốn đóng BHXH, BHYT ở thành phố Thái Ngun 60

, BHYT 83
84
84
85
4.5. Tăng cường cơng tác phối hợp với các cơ quan nhà nước 85
4.6. Một số kiến nghị 86
4.6.1. Kiến nghị với Quốc Hội 86
4.6.2. Kiến nghị với Chính phủ 87
4.6.3. Kiến nghị với UBND TP Thái Ngun 87
KẾT LUẬN 89
91
93 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1
An sinh xã hội
ASXH
2
Bảo hiểm
BH
3
Bảo hiểm tự nguyện

QD
14
Sản xuất kinh doanh
SXKD
15
Tổ chức lao động quốc tế
ILO
16
Tổng sản phẩm quốc nội
GDP
17
Trách nhiệm hữu hạn
TNHH
18
Người lao động
NLĐ
19
Uỷ ban nhân dân
UBND
20
Người sử dụng lao động
NSDL§ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Số đơn vị tham gia BHXH tại TP Thái Ngun 45

Hình 3.4. Tổng số thu BHXH, BHYT tại BHXH TP Thái Ngun 59
Hình 3.5. Tình hình nợ đọng ở BHXH thành phố Thái Ngun 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
LỜI NĨI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước
được thực hiện ở nước ta từ năm 1945. Trong những năm qua BHXH đã góp
phần khơng nhỏ trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, đảm bảo
sự cơng bằng cho người lao động, làm tăng sự gắn bó giữa người lao động với
người sử dụng lao động đồng thời đảm bảo sự cơng bằng giữa các thành phần
kinh tế
Khi lực lượng lao động trong xã hội ngày càng phát triển cũng là nhân
tố góp phần thúc đẩy sự phát triển sự nghiệp BHXH. Đảng và nhà nước đã có
chủ trương, đường lối, chính sách khuyến khích tạo mọi điều kiện cho các
thành phần kinh tế đó tham gia BHXH. Cơng tác thu BHXH đã trở nên vơ
cùng quan trọng và cấp thiết trong việc hồn thành nhiệm vụ của tồn ngành
BHXH nói chung. Bước đầu tình hình thu nộp cho kết quả rất khả quan. Tuy
nhiên trong q trình thực hiện lại bộc lộ nhiều yếu kém. Các đơn vị tham gia
chưa có sự hiểu biết rõ ràng về BHXH. Họ chưa coi việc đóng BHXH là

luật cũng như là ý thức của nhiều doanh nghiệp chưa cao cùng với cơ chế
quản lý nhà nước còn mỏng, tính răn đe thấp nên vẫn còn rất nhiều doanh
nghiệp chưa tham gia. Nhiều doanh nghiệp tham gia mang tính đối phó với cơ
quan BHXH như chỉ tham gia cho một số nhân viên chủ chốt để những người
đó gắn bó với doanh nghiệp và cũng là để đối phó với các cơ quan quản lý
nhà nước trên địa bàn do đó tỷ lệ thu BHXH vẫn chưa cao, số các đơn vị nợ
đọng tiền BHXH còn lớn. Có thể nói, tỷ lệ nợ đọng vẫn còn cao so với nhiều
tỉnh thành trong cả nước. Xuất phát từ những bất cập trên, cần phải có những
nghiên cứu nhằm tìm kiếm những giải pháp để khắc phục những khó khăn,
vướng mắc trong cơng tác thu BHXH, đồng thời phải có những biện pháp cụ
thể để tăng nguồn thu và chống thất thu BHXH. Với ý nghĩa đó, tơi chọn đề
tài “Giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác thu Bảo hiểm xã hội trên địa bàn
Thành phố Thái Ngun tỉnh Thái Ngun" làm đề tài nghiên cứu luận văn
thạc sĩ, chun ngành quản lý kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu thực trạng cơng tác thu BHXH tại TP Thái Ngun tỉnh Thái
Ngun, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hồn thiện quản lý thu BHXH.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về BHXH để xác định rõ
chức năng, nhiệm vụ của hệ thống BHXH, chỉ ra được phương hướng và
nhiệm vụ cơng tác quản lý thu BHXH trong thời gian tới.
- , đánh giá được

- Phân tích và tổng kết được những kinh nghiệm của nước ngồi và của
một số tỉnh bạn trong quản lý thu BHXH, góp phần giải quyết những tồn tại
của TP Thái ngun, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý thu
BHXH. Từ đó, đề xuất phương hướng và hệ thống các giải pháp nhằm nâng

hiểm Y tế, Nghị định, Thơng tư hướng dẫn về Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và bảo hiểm thất nghiệp cũng như những văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nội dung đề tài thực hiện nghiên cứu hoạt động thu BHXH bắt buộc
nói chung tại BHXH TP Thái Ngun tỉnh Thái Ngun.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: đề tài thực hiện nghiên cứu trong phạm vi các hoạt động
thu BHXH bắt buộc trên địa bàn TP Thái Ngun tỉnh Thái Ngun,
.
- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ năm 2007 đến 2011
- Khơng gian: Đề tài thực hiện trên địa bàn TP Thái Ngun tỉnh
Thái Ngun.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
5. Kết cấu của luận văn
Ngồi phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được kết cầu thành 4
chương chính, bao gồm:
quản lý .
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng cơng tác thu BHXH trên địa bàn Thành phố
Thái Ngun.

BHXH trên địa bàn TP Thái Ngun tỉnh Thái Ngun.

biểu như sau:
Bảo hiểm là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng
trợ cấp nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ ba trong
trường hợp xảy ra rủi ro. Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này
có trách nhiệm đối với tồn bộ các rủi ro và đền bù thiệt hại theo các phương
pháp của thống kê.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
Có nhiều loại hình bảo hiểm khác nhau: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm
phi nhân thọ, bảo hiểm xã hội Tuy nhiên, trong thời gian và khơng gian có
hạn, đề tài đề cập đến bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm do nhà nước tổ chức và quản lý
nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất ổn định cuộc sống của người lao động và
gia đình họ khi gặp rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao động.
1.1.2. Bản chất và vai trò của Bảo hiểm xã hội
1.1.2.1. Bản chất của BHXH
BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với
người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng
lao động, mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập
trung nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần
đảm bảo an tồn xã hội.
Với cách hiểu như trên, Bản chất của BHXH được thể hiện ở những nội
dung chủ yếu sau đây:
BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội nhất là
trong xã hội mà sản xuất hàng hố hoạt động theo cơ chế thị trường, mối quan
hệ lao động phát triển đến một mức nào đó. Kinh tế càng phát triển thì BHXH
càng đa dạng và hồn thiện. Vì thế có thể nói kinh tế là nền tảng của BHXH
hay BHXH khơng vượt q trạng thái kinh tế của mỗi nước.

ngơn Nhân quyền ngày 10/12/1948 rằng:"Tất cả mọi người với tư cách là
thành viên của xã hội có quyền hưởng BHXH, quyền đó được đặt trên cơ sở
thoả mãn các quyền về kinh tế, xã hội và văn hố, nhu cầu cho nhân cách và
sự tự do phát triển con người.”
1.1.2.2. Vai trò của BHXH
Khi các chức năng của BHXH nói chung được khai thác và phát huy
một cách hiệu quả, những tác động tích cực của BHXH, BHYT, BHTN đến
đời sống kinh tế - xã hội sẽ được thể hiện một cách cụ thể thơng qua các vai
trò sau đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
a. Đối với người lao động
BHXH, BHYT,BHTN góp phần ổn định thu nhập, từ đó góp phần ổn
định cuộc sống cho người lao động và gia đình họ khi người lao động gặp
phải rủi ro hoặc các sự kiện bảo hiểm, như: Ốm đau, tai nạn, sinh đẻ hoặc về
già Tất cả những rủi ro này đều có thể xảy ra với bất kỳ người lao động nào,
tại bất kỳ thời điểm nào trong cuộc sống của con người. Đặc biệt, khi nền
kinh tế hàng hố càng phát triển thì những rủi ro này càng diễn ra thường
xun và phổ biến hơn vì con người phải làm việc với cường độ lao động cao
hơn, hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng và phức tạp hơn. Khi những rủi
ro này xảy ra đối với người lao động, sẽ gây cho bản thân người lao động và
gia đình họ rất nhiều khó khăn cả về vật chất và tinh thần, bởi vì các rủi ro sẽ
làm mất hoặc giảm thu nhập từ lao động. Lúc này bản thân người lao động và
gia đình họ rất cần sự chia sẻ, giúp đỡ kịp thời cả về vật chất và tinh thần để
họ nhanh chóng hồi phục khả năng lao động quay trở lại q trình sản xuất.
Quỹ BHXH, BHYT, BHTN sẽ góp phần trợ giúp cho người lao động và gia
đình họ bằng cách bù đắp thay thế một phần thu nhập bị giảm hoặc bị mất đó,
hoặc tạo ra cho họ những điều kiện lao động thuận lợi giúp họ ổn định cuộc

đảm bảo sức khoẻ tốt cho lực lượng lao động trong tương lai.
b. Đối với người sử dụng lao động
BHXH ra đời góp phần quan trọng trong việc làm cho mối quan hệ giữa
người lao động và người sử dụng lao động ngày càng gắn bó.
Mắc dù phải đóng góp vào quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN một
khoản tiền nhất định để bảo hiểm cho người lao động mà mình sử dụng, điều
đó ít nhiều cũng ảnh hưởng đến thu nhập của người sử dụng lao động, song về
lâu dài lợi ích mà người sử dụng lao động nhận được sẽ là:
Người lao động sẽ n tâm, phấn khởi cống hiến cơng tác, sẽ ngày càng
gắn bó với cơ quan, doanh nghiệp hơn.
Nếu chính sách BHXH, BHYT, BHTN được thực hiện tốt sẽ góp phần
hạn chế hiện tượng đình cơng, bãi cơng, biểu tình và từ đó làm cho hoạt động
sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ngày càng ổn định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
Người sử dụng lao động sẽ khơng phải bỏ ra những khoản tiền lớn khi
gặp rủi ro đến với nhiều người lao động cùng một lúc và ở phạm vi rộng. Bởi
lẽ, lúc này hậu quả của rủi ro sẽ được phân tán nhanh cả theo khơng gian và
thời gian cho tất cả các bên tham gia BHXH.
Thơng qua chính sách BHXH người sử dụng lao động thể hiện được
nghĩa vụ của mình đối với người lao động và đối với xã hội. Đây là một trong
những điều kiện tiền đề để nâng cao năng xuất lao động, thúc đẩy sản xuất
phát triển từ đó mang nhiều lợi nhuận cho chủ sử dụng lao động.
c. Đối với nền kinh tế - xã hội
BHXH góp phần đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện cơng bằng xã hội.
Phân phối trong bảo hiểm là sự phân phối lại giữa những người có thu nhập
cao với những người có thu nhập thấp; giữa những người khỏe mạnh, may
mắn, có việc làm với những người ốm yếu, khơng may mắn, thất nghiệp; giữa

động khi họ bị mất thu nhập. Tuy nhiên, những khoản trợ cấp BHXH khác
cũng đóng vai trò là một tấm đệm kinh tế trong thời kỳ suy thối hoặc khủng
hoảng. Nếu khơng có chúng, những ảnh hưởng với cấp số nhân của lưới đầu
tiên của việc thất nghiệp có thể xảy ra theo sau đó là lưới thứ hai và lưới thứ
bẫm có thể tạo ra một vết đứt sâu trong kết cấu xã hội của cộng đồng, cũng
như làm giảm đáng kể hiệu suất làm việc của nền kinh tế. BHXH do đó có thể
giúp ngăn cản việc sản xuất của cơng ty đi xuống q thấp và giữ ổn định cho
việc kinh doanh với sự bảo tồn của lực lượng lao động và việc sẵn sàng tham
gia vào sự tiến bộ nếu có.
Mối quan hệ giữa các bên tham gia BHXH thể hiện tính xã hội hố,
tính nhân văn cao cả của chính sách BHXH. Mặc dù động cơ và mục đích của
mỗi bên tham gia có khác nhau, song BHXH, BHYT, BHTN ra đời có ý
nghĩa rất lớn về mặt xã hội, cụ thể:
Người lao động tham gia BHXH là nhằm bảo vệ quyền lợi trực tiếp cho
chính bản thân mình, đồng thời còn góp phần thực hiện trách nhiệm của mình
với cộng đồng và xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
Người sử dụng lao động tham gia BHXH là để quan tâm, chia sẻ rủi ro
với người lao động, nhưng cũng là gián tiếp bảo vệ lợi ích cho chính cơ quan,
doanh nghiệp của họ.
Nhà nước tham gia BHXH nhằm góp phần bảo vệ, ổn định cuộc sống
cho các thành viên trong xã hội, đảm bảo cơng bằng xã hội, nhưng cũng là
trách nhiệm trong quản lý xã hội của Nhà nước.
Trong đời sống kinh tế xã hội, ngồi những vai trò to lớn của hoạt động
bảo hiểm nói chung, BHXH cụ thể là chính sách BHYT còn có tác dụng góp
phần khắc phục sự thiếu hụt về tài chính, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh,
đồng thời nâng cao chất lượng và thực hiện cơng bằng xã hội trong khám

thai sản; trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí và chế độ
trợ cấp tử tuất. Và ngày 15/07/1995, Chính phủ ban hành Nghị định số 45/CP
quy định về BHXH đối với qn sự (qn đội, cơng an). Trong 2 nghị định
của Chính phủ có quy định về hình thành quỹ BHXH trên cơ sở thu BHXH
bao gồm người sử dụng lao động đóng 15% quỹ tiền lương và người lao động
đóng 5% tiền lương hàng tháng. Quỹ này được sử dụng để chi cho 5 chế độ
trên. Quỹ BHXH được bảo tồn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.
Ngày 24/01/2002, Chính phủ có Quyết định số 20/2002/QĐ-TTg
chuyển hệ thống BHYT trực thuộc Bộ Y tế sang BHXH Việt Nam. Tiếp đó,
Chính phủ ban hành Nghị định 100/2002/NĐ-CP ngày 06/12/2002 quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của BHXH (bao gồm cả BHYT).
Ngày 29/06/2006 Quốc hội khố XI đã ban hành Luật Bảo hiểm xã hội
số 71/2006/QH11. Kể từ đó đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật
được mở rộng, người lao động tham gia BHXH tăng lên nhanh. Chính sách an
sinh xã hội được cải thiện đáng kể.
Từng bước thực hiện Luật BHXH, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy, hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam từ chỗ chỉ quản lý quỹ
hưu trí, quỹ tử tuất, quỹ ốm đau thai sản, quỹ tai nạn lao động bệnh nghề

Trích đoạn Kết quả thu BHXH, BHYT Quản lý số tiền thu BHXH, BHYT Vấn đền trốn đĩng BHXH Nhận thức, ý thức, tâm lý, thĩi quen của người lao động và người sử Cơng tác thanh tra, kiểm tra của các cấp chính quyền
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status