Báo cáo: "PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THỦ CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH (THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP)" pot - Pdf 20

PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THỦ
CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN TỪ SƠN, TỈNH BẮC
NINH
(THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ và ký hiệu viết tắt Giải thích
BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CN Công nghiệp
CNH-HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CT Công ty
DT Diện tích
ĐVT Đơn vị tính
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GO Giá trị sản xuất
GT Giá trị
HTX Hợp tác xã
IC Chi phí trung gian
lđ Lao động
MI Thu nhập
NN Nông nghiệp
Pr Lợi nhuận
SL Số lượng
i
SX Sản xuất
TC, CĐ, ĐH Trung cấp, cao đẳng, đại học
TCN Thủ công nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
tr.đ Triệu đồng
UBND Ủy ban nhân dân

4.5 Quy mô lao động tại các cơ sở điều tra. 56
4.6 Trình độ kỹ thuật của lao động ở các cơ sở điều tra. 58
ii
4.7 Tình hình trang thiết bị của các cơ sở điều tra. 60
4.8 Vốn cho ngành nghề của các cơ sở điều tra (Tính
bình quân 1 cơ sở).
62
4.9 Kết quả sản xuất bình quân 1 cơ sở điều tra. 70
4.10 Hiệu quả kinh tế sản xuất bình quân của một cơ sở điều tra. 72
4.11 Hiệu quả kinh tế theo qui mô lao động (Tính bình quân
1 cơ sở)
74
4.12 Hiệu quả kinh tế theo qui mô vốn (Tính bình quân 1 cơ
sở).
77
4.13 Hiệu quả kinh tế bình quân của hộ điều tra theo tính
chất làng nghề.
79
4.14 Vấn đề môi trường và bảo hộ lao động ở các cơ sở điều tra. 82
4.15 Khó khăn đối với ngành nghề thủ công nghiệp qua điều
tra các cơ sở.
87
4.16 Dự kiến tình hình phát triển một số ngành nghề thủ công
nghiệp huyện Từ Sơn năm 2005 và năm 2010.
92
4.17 Dự kiến tình hình tiêu thụ sản phẩm ngành nghề thủ
công nghiệp huyện Từ Sơn.
94
4.18 Dự kiến thị trường tiêu thụ sản phẩm một số ngành nghề
thủ công nghiệp ở Từ Sơn trong thời gian tới.

4.1 Sự gia tăng lao động một số ngành nghề thủ công
nghiệp ở Từ Sơn giai đoạn 2002-2005 và 2010.
108
iv
DANH MỤC CÁC ẢNH
Số thứ tự
Tên ảnh Trang
1. Bản đồ phân bố một số ngành nghề thủ công nghiệp
ở huyện Từ Sơn.
44
2.
Ảnh 1 – 2: Sản phẩm của nghề mộc mỹ nghệ ở
huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
48
3.
Ảnh 3 – 4: Sản phẩm của nghề dệt ở huyện Từ Sơn,
tỉnh Bắc Ninh.
48
4.
Ảnh 5 – 6: Sản phẩm của nghề sắt thép ở huyện Từ
Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
48
5.
Ảnh 7: Cụm công nghiệp làng nghề mộc mỹ nghệ
Đồng Kỵ (Từ Sơn) đang xây dựng.
54
6.
Ảnh 8: Cụm công nghiệp làng nghề sắt thép Châu
Khê (Từ Sơn) đã hoàn thành và đi vào hoạt động.
54

3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ……………………………… 39
4. Kết quả nghiên cứu và thảo
luận…………………………………
41
4.1. Tình hình phát triển một số ngành nghề thủ công nghiệp ở
huyện Từ Sơn………………………………………………… 41
4.2. Định hướng và giải pháp phát triển một số ngành nghề thủ
công nghiệp ở huyện Từ Sơn……………………………….

89
5. Kết luận và kiến nghị…………………………………………… 118
5.1. Kết luận……………………………………………………… 118
5.2. Kiến nghị…………………………………………………… 119
Tài liệu tham khảo………………………………………………… 121
Phụ lục………………………………………………………………. 125
1
1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng,
cửa ngõ Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, vị trí địa lý của tỉnh thuận lợi, tiềm
năng kinh tế, văn hóa phong phú đa dạng. Bắc Ninh đã và đang khai thác
nhiều nguồn lực của một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm năng động
(Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh). Tỉnh Bắc Ninh gồm 7 huyện và 1 thị xã.
Từ xưa đến nay, Bắc Ninh không những là nơi đã sản sinh và giữ gìn
những làn điệu dân ca quan họ mượt mà, đằm thắm, đậm đà bản sắc dân tộc
mà còn là nơi có các ngành nghề thủ công nổi tiếng trong cả nước. Hiện nay
Bắc Ninh có 62 làng nghề, trong đó có 50 làng nghề tiểu thủ công nghiệp
(TTCN). Trong những năm gần đây, nền kinh tế Bắc Ninh đã có nhiều chuyển
biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (BQ) giai đoạn (1996-
2001) là 12,4%. Một trong những huyện đóng góp nhiều nhất cho sự phát

cứu tập trung sâu và làm rõ những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn nhằm
phát triển một số ngành nghề TCN ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Để góp phần nghiên cứu nhằm đánh giá đúng thực trạng phát triển một
số ngành nghề TCN chủ yếu ở huyện Từ Sơn, từ đó đưa ra các giải pháp phát
triển, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Phát triển một số ngành nghề
thủ công nghiệp ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (Thực trạng và giải pháp)”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
3
Đánh giá thực trạng một số ngành nghề TCN ở huyện Từ Sơn tỉnh Bắc
Ninh, đề ra những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển một số ngành nghề TCN
ở huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển ngành nghề
TCN.
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển, tìm các nguyên nhân, phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất một số ngành nghề TCN ở
huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh.
- Định hướng và đề ra các giải pháp chủ yếu có căn cứ khoa học để
phát triển một số ngành nghề TCN ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những lý luận và thực tiễn, các vấn đề kinh tế, tổ chức sản
xuất, cơ chế quản lý nhằm phát triển một số ngành nghề TCN ở huyện Từ Sơn
tỉnh Bắc Ninh.
Nghiên cứu các cơ sở sản xuất: Công ty (CT) trách nhiệm hữu hạn
(TNHH), hợp tác xã (HTX), hộ sản xuất, các cấp quản lý một số ngành nghề
TCN ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Nghiên cứu các nội dung kinh tế, tổ chức, quản lý, sản

- Ngành nghề TCN bao gồm các ngành nghề TTCN, thêm vào đó là sự mở
rộng quy mô sản xuất, kỹ năng lao động, công nghệ sản xuất được cải tiến nhờ
áp dụng khoa học công nghệ mới, sản xuất ra sản phẩm nhiều hơn, năng suất cao
hơn, tính chất công nghiệp quy mô vừa. (Nằm trong ngành công nghiệp).
- Làng nghề là những làng nông thôn có những nghề phi nông nghiệp chiếm
ưu thế về số hộ, số lao động và thu nhập so với nghề nông.[32, 7]
- Tiêu chí xác định làng nghề TTCN
Một là: Biên độ dao động số hộ làm nghề TTCN chiếm tỷ lệ từ 60 –
80% số hộ của làng.
Hai là: Tên của làng nghề được gọi bằng tên của chính nghề đó.
Ba là: Sản phẩm do nghề TTCN tạo ra chiếm tỷ trọng trên 50% tổng
giá trị kinh tế của làng nghề trong một năm.
Bốn là : Có địa điểm là trung tâm sinh hoạt của làng nghề liên quan đến
hoạt động của nghề như: Đền thờ tổ nghề, câu lạc bộ nghề
Bốn thành tố trên cũng là bốn tiêu chí cơ bản giúp các cấp chính quyền
căn cứ vào đó lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận làng nghề TTCN.
[20, 7]
- Phân loại làng nghề. Làng nghề được phân thành làng nghề truyền
thống và nghề mới. Làng nghề truyền thống được duy trì phát triển và được
lưu truyền từ đời này qua đời khác. Còn làng nghề mới là những làng có
ngành nghề phát triển trong những năm gần đây, chủ yếu do sự lan tỏa từ làng
nghề truyền thống, hoặc do sự du nhập trong quá trình hội nhập giữa các vùng
và giữa các nước. Ngay trong các làng nghề truyền thống cũng có sự đan xen
giữa những nghề mới và nghề truyền thống.
Thực tế, khi phân loại các làng nghề cho thấy: có những làng nghề chỉ
gồm một nghề như lụa Vạn Phúc, gồm Bát Tràng và làng nhiều nghề như:
6
Ninh Hiệp, Kiêu Kỵ, Trai Trang, Đình Bảng Nhất là Ninh Hiệp, ngoài nghề
sản xuất chế biến dược liệu, còn phát triển nghề buôn bán, may mặc
- Phân loại ngành nghề TCN. Dựa vào nguyên vật liệu hoặc quy trình

bàn tay, với những công cụ thủ công truyền thống, mà đã có sự đan xen giữa
thủ công truyền thống và thủ công có trình độ chuyên môn cao, kết hợp giữa
công nghệ cổ truyền với công nghệ hiện đại để sản xuất ra những sản phẩm
vừa mang tính dân tộc cao, lại có mẫu mã đẹp, hiện đại, đáp ứng được nhu
cầu tiêu dùng đa dạng của dân cư. (Ví dụ: trước kia chỉ cưa gỗ, đục gỗ bằng
tay và công cụ thủ công, nhưng nay đã dùng cưa máy, đục máy; hoặc trước
kia nung sành, sứ bằng than, nay đã sử dụng lò tuy nen )
2.1.2. Đặc điểm sản xuất ngành nghề thủ công nghiệp
2.1.2.1. Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm ngành nghề thủ công nghiệp rất đa dạng và phong phú, nó có
thể được sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất đơn chiếc. Việc sản xuất hàng loạt
sản phẩm giống nhau chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ hoặc vừa (như ở làng nghề
dệt Tương Giang, làng nghề sắt thép Đa Hội). Bên cạnh đó, sản phẩm mang
tính đơn chiếc thường là sản phẩm mỹ nghệ cao cấp, bởi những nét hoa văn,
những phần tinh của chúng luôn được cải biến thêm thắt nhằm thu hút sự
thưởng thức của những người sành chơi (như sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ Đồng
Kỵ, Phù Khê, Hương Mạc ). Nhìn chung, trong sản phẩm của ngành nghề
TCN vẫn tồn đọng những hao phí lao động sống, đó là lao động thủ công của
con người.
8
Sản phẩm của ngành nghề TCN thường được chia làm 3 loại:
- Sản phẩm dân dụng được tiêu dùng phổ biến trong dân.
- Sản phẩm mỹ nghệ được tiêu dùng bởi những người sành chơi, những
người thuộc tầng lớp thượng lưu và những người có thu nhập cao.
- Sản phẩm xuất khẩu.
2.1.2.2. Đặc điểm về công nghệ, công cụ
Hệ thống công cụ của ngành TCN xưa thường là các công cụ thủ công
và đơn giản. Nhưng nay nhiều khâu trong sản xuất của ngành TCN đã được
trang bị máy móc như máy cưa, máy bào, máy lộng (nghề mộc), máy dệt
(nghề dệt), máy cán thép, máy tuốt (nghề rèn) Các công nghệ hiện đại hơn

liệu khác tuy không lớn nhưng không thể thiếu cho một sản phẩm trọn vẹn
(ốc, trai trong khảm trai, men trong sản xuất đồ gốm sứ, các chất nhuộm trong
nghề dệt mà việc sử dụng chúng đã thành bí quyết nhà nghề). Bên cạnh đó
là các nhiên liệu (than cho nghề sắt thép, nghề gốm; gas cho nghề gốm; điện
cho hầu hết các nghề…)
2.1.2.5. Đặc điểm về hình thức tổ chức sản xuất
Trước đây hình thức tổ chức sản xuất ngành nghề TCN thường đơn giản,
nhưng ngày nay đã xuất hiện nhiều hình thức tổ chức sản xuất mới:
* Xét theo hình thức sở hữu có các loại: Công ty TNHH, doanh nghiệp
tư nhân, hợp tác xã, liên doanh, hộ sản xuất
* Xét theo phương hướng sản xuất có: Các cơ sở chuyên sản xuất hàng
TTCN; các cơ sở vừa làm hàng TTCN vừa làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm; các
cơ sở vừa sản xuất hàng TTCN vừa sản xuất sản phẩm nông nghiệp.
10
* Xét theo hình thức tổ chức sản xuất có: cơ sở sản xuất toàn bộ mọi
chi tiết của sản phẩm, sản xuất gia công một bộ phận sản phẩm hay một công
đoạn sản phẩm.[7, 16]
2.1.2.6. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường tiêu thụ sản phẩm ngành nghề TCN được hình thành từ nhu cầu
tiêu dùng sản phẩm. Nhu cầu tiêu dùng thường được phân chia thành các nhóm sau:
* Sản phẩm tiêu dùng dân dụng được tiêu dùng khá phổ biến ở các tầng
lớp dân cư. Đối với loại sản phẩm này do công nghệ sản xuất thấp, dễ bắt trước
nên nhiều nơi có thể sản xuất được. Vì vậy cung về sản phẩm ngày một tăng, dẫn
đến tình trạng ùn tắc sản phẩm, ảnh hưởng dến sự phát triển của một số ngành
nghề.
* Sản phẩm mỹ nghệ cao cấp. Khi cuộc sống nâng cao, người ta tiêu
dùng sản phẩm cao cấp nhiều hơn. Vì vậy nhu cầu về sản phẩm này ngày càng
cao, không chỉ về số lượng và chủng loại sản phẩm mà còn về chất lượng sản
phẩm.
* Sản phẩm xuất khẩu bao gồm cả sản phẩm dân dụng và sản phẩm thủ

chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khỏe và đảm bảo sự bình đẳng cũng như
quyền công dân. Phát triển còn được định nghĩa là sự tăng trưởng bền vững
về các tiêu chuẩn sống, bao gồm tiêu dùng, vật chất, giáo dục, sức khỏe và
bảo vệ môi trường.[6, 88]
2.1.3.2. Phát triển bền vững
Phát triển bền vững là quan niệm mới của sự phát triển. Nó lồng ghép
quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và làm tốt hơn về môi trường: đảm
bảo thỏa mãn những nhu cầu hiện tại mà không phương hại đến khả năng đáp
12
ứng những nhu cầu của tương lai. Các thế hệ hiện tại khi sử dụng các nguồn
tài nguyên cho sản xuất ra của cải vật chất không thể để cho thế hệ mai sau
phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên và nghèo đói. Cần phải
để cho các thế hệ tương lai được thừa hưởng các thành quả lao động của thế
hệ hiện tại dưới dạng giáo dục, kỹ thuật, kiến thức và các nguồn lực khác
ngày càng được tăng cường. Tăng thu nhập kết hợp với các chính sách môi
trường và thể chế vững chắc có thể tạo cơ sở cho việc giải quyết cả hai vấn đề
môi trường và phát triển. Điều then chốt đối với phát triển bền vững không
phải là sản xuất ít đi mà sản xuất khác đi, sản xuất phải đi đôi với việc tiết
kiệm các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường.[6, 89]
2.1.3.3. Phát triển ngành nghề thủ công nghiệp
Trên cơ sở lý luận về tăng trưởng và phát triển, chúng ta thấy: Phát
triển ngành nghề TCN là sự tăng lên về qui mô ngành nghề TCN và phải đảm
bảo được hiệu quả sản xuất của ngành nghề TCN.
Sự tăng lên về qui mô ngành nghề TCN được hiểu là sự mở rộng về sản
xuất của từng ngành nghề TCN và số lượng ngành nghề được tăng lên theo
thời gian và không gian, trong đó ngành nghề TCN cũ được củng cố, ngành
nghề TCN mới được hình thành. Từ đó giá trị sản lượng của ngành nghề TCN
không ngừng được tăng lên, nó thể hiện sự tăng trưởng của ngành nghề TCN.
Sự phát triển ngành nghề TCN yêu cầu sự tăng trưởng của ngành nghề
TCN phải đảm bảo hiệu quả kinh, tế xã hội và môi trường.

2.2.1. Tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá
Để tồn tại và phát triển, ngành nghề TCN đã đầu tư mua sắm trang thiết
bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để từng bước giảm bớt lao động ở những
khâu công việc nặng nhọc, hoặc lao động độc hại. Từ đó các công cụ sản xuất
14
được tăng cường, đổi mới, hạ tầng được hoàn thiện góp phần làm tăng năng
suất lao động. Một khi cơ sở - vật chất kỹ thuật được tăng cường, trình độ
người lao động được nâng cao lại là điều kiện ứng dụng có hiệu quả khoa học
kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao đời sống của người dân nông thôn.
2.2.3. Tăng thêm giá trị hàng hoá, thực hiện chuyển dịch cơ cấu theo
hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp
Ngành nghề TCN nông thôn sử dụng các công nghệ truyền thống hoặc
tiến bộ đã chế biến những nguyên liệu, tận dụng các nguồn tài nguyên, các
phế phụ phẩm, phế liệu để tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá đáp ứng yêu cầu
tiêu dùng và xuất khẩu. Thông qua quá trình chế biến này đã làm tăng giá trị
của hàng hoá. Từ đó cơ cấu kinh tế được chuyển dịch từ nông nghiệp là chủ
yếu sang nền kinh tế có công nghiệp và dịch vụ cùng phát triển và ngày càng
chiếm tỷ lệ cao trong nền kinh tế quốc dân.
2.2.4. Bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá dân tộc
Các làng nghề và ngành nghề TTCN gắn liền với lịch sử phát triển nền
văn hoá Việt Nam. Các sản phẩm làng nghề chứa đựng phong tục, tập quán,
tín ngưỡng mang sắc thái riêng của dân tộc Việt Nam. Nhiều sản phẩm làng
nghề có giá trị minh chứng sự thịnh vượng của quốc gia, cũng như thể hiện
những thành tựu, phát minh mà con người đạt được.
2.3. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển ngành nghề
thủ công nghiệp nông thôn
2.3.1. Chủ trương của Trung ương
Sau khi nước ta hoàn toàn giải phóng, Đảng và Nhà nước ta đã nhận
thấy tầm quan trọng của TCN trong nền kinh tế quốc dân, vì vậy Đại hội

Ninh trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá” đã được Tỉnh ủy- UBND
tỉnh giao cho Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với 10 ban ngành liên quan
khảo sát đánh giá, nghiên cứu đề xuất chủ trương, giải pháp đã trình Tỉnh ủy.
+ Ngày 25/05/1998 Tỉnh ủy Bắc Ninh đã ra Nghị quyết số 04-NQ/TU
về phát triển làng nghề TTCN (bao gồm 3 định hướng và 7 giải pháp).[22]
+ Ngày 03/02/2000 Ban thường vụ tỉnh Bắc Ninh ra Nghị quyết số 12-
NQ/TU về xây dựng phát triển khu công nghiệp, cụm CN - TTCN.[23]
+ Ngày 03/01/2001 tại Báo cáo của ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá
XV trình đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI [24, 55], phần nhiệm vụ
chủ yếu của lĩnh vực kinh tế chỉ rõ: “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ,
công nghiệp- TTCN. Triển khai xây dựng các cụm CN- TTCN làng nghề và
đa nghề ở các huyện. Tập trung sản xuất các sản phẩm có lợi thế của địa
phương. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để đẩy mạnh sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ nhằm phát triển kinh tế xã hội và nâng cao
đời sống nhân dân”.
+ Ngày 04/05/2001 Tỉnh ủy Bắc Ninh ra Nghị quyết số 02-NQ/TU về xây
dựng và phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp (đa nghề và làng nghề).[25]
+ Ngày 26/06/2001 UBND tỉnh Bắc Ninh ra Quyết định số 60/2001/QĐ-
UB quy định ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.[30]
+ Trên cơ sở các chính sách của Đảng và Nhà nước, Quyết định số
132/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến
khích phát triển ngành nghề nông thôn. Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVI. Sở Công nghiệp và TTCN Bắc Ninh đã trình
Tỉnh ủy ra Nghị quyết về “Chủ trương mở mang ngành nghề mới, đưa khoa
học công nghệ hiện đại vào sản xuất – TTCN, giải quyết việc làm cho lao
động ở khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh”.[18, 3]
17
* Huyện Từ Sơn. Báo cáo của Ban chấp hành lâm thời Đảng bộ huyện
Từ Sơn tại đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XIV, phần phương hướng
nhiệm vụ chỉ rõ: “Sản xuất công nghiệp – TTCN cần được đẩy mạnh, mở

vấn khác. Nhờ đó các hoạt động phi nông nghiệp hoạt động một cách tích
cực, thu nhập từ các ngành phi nông nghiệp chiếm tới 85% tổng thu nhập của các
hộ. Năm 1993 các nghề thủ công và các làng nghề đạt giá trị sản lượng tới 8,1 tỷ đô
la.
* Hàn Quốc. Sau chiến tranh kết thúc, Chính phủ Hàn Quốc đã chú
trọng đến CNH nông thôn, trong đó có ngành nghề thủ công và làng nghề
truyền thống. Đây là một chiến lược quan trọng để phát triển nông thôn. Các
mặt hàng được tập trung chủ yếu là: hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch
và xuất khẩu, ngành nghề TCN và sản xuất chế biến lương thực, thực phẩm
theo công nghệ cổ truyền.
Chương trình phát triển các ngành nghề ngoài nông nghiệp ở nông thôn
tạo thêm việc làm cho nông dân bắt đầu từ năm 1997. Chương trình này tập
trung vào các nghề sử dụng lao động thủ công, công nghệ đơn giản và sử
dụng nhiều nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương, sản xuất quy mô nhỏ
khoảng 10 hộ gia đình liên kết với nhau thành tổ hợp, ngân hàng cung cấp
vốn tín dụng với lãi suất thấp để mua nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm.
Phát triển ngành nghề thủ công truyền thống được triển khai từ những
năm 1970-1980 đã có 908 xưởng thủ công dân tộc, chiếm 2,9% các xí nghiệp
vừa và nhỏ, thu hút 23 nghìn lao động theo hình thức sản xuất tại gia đình là
19
chính với 79,4% là dựa vào các hộ gia đình riêng biệt và sử dụng nguyên liệu
địa phương và bí quyết truyền thống.
* Đài Loan. Trong quá trình CNH Đài Loan đã xây dựng các cơ sở
công nghiệp nhỏ sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến thực phẩm trong nông
thôn. Ngoài ra các làng xã vẫn phát triển các ngành nghề cổ truyền, các sản
phẩm thủ công mỹ nghệ, phục vụ du lịch và xuất khẩu. Do CNH nông thôn và
ngành nghề truyền thống phát triển mà số hộ nông dân chuyên làm ruộng đến
nay chỉ còn trên dưới 9%, trong đó cơ cấu thu nhập của các hộ nông dân thu
nhập từ hoạt động ngoài nông nghiệp chiếm 60 - 62%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status