Phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Thực trạng và giải pháp. - Pdf 32

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến PGS.TS Phạm
Văn Vận người đã trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian và kinh
nghiệm quý báu của báu của mình cho em trong suốt quá trình làm
chuyên đề.
Cho em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến khoa Kế Hoạch
và Phát Triển, toàn thể các thầy cô trong khoa đã tận tình giúp đỡ em
trong suốt 4 năm học tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của tập thể cán bộ
phòng Văn Hóa – Xã Hội thuộc sở kế hoạch và đầu tư Bắc Ninh trong
suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng em vô cùng cảm ơn tới những người thân, bạn bè về sự
giúp đỡ động viên, đóng những ý kiến quý báu trong suốt quá trình học
tập.
Hà Nội ngày 25 tháng 04 năm 2008
Tác giả
Nghiêm Đình Thường
Nghiêm Đình Thường Kinh tế phát triển 46
1
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đại hội IX của đảng đã thông qua chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội thời kỳ 2001- 2010 được gọi là “chiến lược đẩy mạnh CNH-HĐH theo
định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến 2020 nước ta cơ
bản trở thành một nước công nghiệp”. Để đạt được mục tiêu CNH-HĐH
trước tiên đảng và nhà nước phải coi trọng phát triển công nghiệp. Công
nghiệp được coi là ngành chủ đạo của nền kinh tế, điều này được thể hiện
ở vai trò của nó trong việc:Cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền
kinh tế ,tác động vào sản xuất nông nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát
triển, cung cấp hàng tiêu dùng cho đời sống nhân dân, góp phần giải

đem lại nhiều lợi ích thiết thực, do vậy sau đó KCN được xem như một công
cụ để phát triển kinh tế. KCN xuất hiện ngày càng nhiều dưới những hình
thức khác nhau và lợi ích thiết thực của việc phát triển KCN đã được nhiều
nước trên thế giới thừa nhận. KháI niệm về KCN cũng được bàn cãi trong một
thời gian dài, đên nay vẫn chưa đi đến thống nhất.
Các KCN Việt Nam được ra đời vào những năm đầu thời kì đổi mới,
được đánh dấu bằng sự khởi đầu của khu chế xuất Tân Thuận ( Tp Hồ Chí
minh ) năm 1991. Thời gian gần đây, KCN đang được hình thành và phát triển
mạnh mẽ ở nước ta. KháI niệm về KCN được Nhà Nước ta nêu rõ trong Quy
chế khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), khu công nghệ cao
(KCNC) ban hành kèm theo Nghị định 36-CP: KCN là “Khu tập trung các
doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và các dịch vụ cho sản xuất
công nghiệp, có ranh giới địa lí xác định, không có dân cư sinh sống; do chính
phủ hoặc Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập”
2. Phân loại KCN: Phân thành ba nhóm
+ Nhóm 1: Các khu công nghiệp mang tính truyền thống.
Loại hình này mang một số đặc trưng như sau:
KCN là một khu vực được quy hoach mang tính liên vùng, liên lãnh
thổ, có phạm vi ảnh hưởng sang các vùng lân cận, xung quanh. Nó được công
ty cơ sở hạ tần sử dụng vào mục đích kinh doanh, công ty này có trách nhiệm
4
Chuyên đề tốt nghiệp
bảo đảm hạ tầng kĩ thuật và xã hội của toàn bộ khu trong suốt quá trình tồng
tại và phát triển.
Ngoài ra, trong KCN không có dân cư sinh sống, nhưng ngoài KCN
phải có hệ thống dịch vụ phục vụ nguồn nhân lực làm việc ở KCN.
KCN được quy hoạch riêng biệt để thu hút các nhà đầu tư trong và
ngoài nước để thực hiện sản xuất và chế biến sản phẩm công nghiệp, cũng
như hoạt động hỗ trợ, dịch vụ cho hoạt động sản xuất công nghiệp.
Các doanh nghiệp trong KCN sản xuất ra những sản phẩm để cung cấp

Các doanh nghiệp trong KCNC hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực
có hàm lượng công nghệ và chất xám cao như : nghiên cứu, triển khai khoa
học công nghệ, đào tạo và thực hiện các dịch vụ có liên quan.
Các doanh nghiệp trong KCNC đều đầu tư lớn cho nghiên cứu và phát
triển, có năng suất lao động cao, được điều hành bởi các nhà khoa học và
những công nhân có trình độ tay nghề cao.
Công nghệ được sử dụng trong KCNC là những công nghệ mang tính
tiên phong đi trước thời đại.
Có thể thấy rằng, giữa ba khái niệm này có liên quan với nhau. Nếu
như khái niệm về khu công nghiệp truyền thống mang tính chất đặc trưng, thì
KCX và KCNC mang tính chất là những hình thái đặc thùcủa KCN :
KCX là KCN mà theo đó hàng hóa sản xuất ra chủ yếu để xuất khẩu.
KCNC là KCN gắn với các hoạt động kỹ thuật, công nghệ cao.
KCN, KCX, KCNC là các loại hình khác nhau của khu công nghiệp tập
trung. Trong đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu về khu công nghiệp
truyền thống – là loại hình duy nhất phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện
nay.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Tác động của phát triển KCN đến phát triển kinh tế.
3.1. Tác động tích cực.
(1) Tác động tích cực đến quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh việc thực hiện công cuộc
công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH) nhằm thực hiện mục tiêu trang
bị cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội. Để đẩy nhanh quá trình CNH – HĐH ở
Việt Nam cần phải thực hiện một số tiền đề cần thiết : vốn tích lũy, đào tạo
đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật, công nhân lành nghề và cán bộ quản lý
kinh doanh ; phát triển kết cấu hạ tầng và nâng cao năng lực lãnh đạo của
Đảng, vai trò của Nhà nước.
Phát triển KCN là một trong những giải pháp để tạo dựng các tiền đề

Cơ sở hạ tầng trong KCN và quanh KCN được đầu tư xây dựng và
nâng cấp, từ đó hình thành lên các thị tứ, thị trấn, nhiều nơi phát triển những
thành phố sầm uất, có đầy đủ hệ thống điện, nước, giao thông phát triển, công
trình phúc lợi hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Các KCN phát triển kéo theo cơ cấu lao động biến đổi. Lực lượng lao
động trong ngành công nghiệp tăng lên, dẫn đến nâng cao tỷ lệ công nhân và
dân cư thành thị.
(4) Tác động mạnh đến quá trình hoàn thiện môi trường đầu tư bằng
các chính sách phù hợp.
Nhằm thu hút đầu tư vào phát triển các KCN, Nhà nước ta đã đưa ra
những chính sách nằm tăng cường sức hút cho các KCN. Ngoài ra, các KCN
đã trở thành vườn ươm, là nơi thí điểm để đưa các cơ chế, chính sách tiến bộ
vào thực tế như : cơ chế “một cửa tại chỗ”, cũng như nhiều chính sách khác
về hoàn thiện thủ tục kiểm quan, phát triển hoạt động tài chính – ngân hàng
có sự phối hợp quản lý của các KCN.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
(5) Kích thích phát triển các loại hình dịch vụ.
Sự phát triển các KCN tạo điều kiện cho sự xuất hiện các loại hình dịch
vụ : điện, nước, dịch vụ ngân hàng – tài chính, xử lý chất thải, dịch vụ kho
bãi, các dịch vụ cung ứng đảm bảo đời sống cho công nhân trong KCN. Các
loại dịch vụ này là điều kiện tất yếu khách quan để phát triển KCN.
(6) Tác động thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Chính KCN Là nơi thử nghiệm đầu tiên chính sách thông thoáng với
các nhà đầu tư nước ngoài; tạo điều kiện cho các nhà đầu tư có môi trường
thông thoáng thuận lợi để kinh doanh, từ đó tạo điều kiện cho việc mở rộng
quan hệ thương mại quốc tế. Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt được tại các KCN
Việt Nam đã chiếm khoảng 1/3 tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, góp
phần tạo uy tín thương mại của ?Việt Nam trên thị trường thế giới.
Do có môi trường thông thoáng, các doanh nghiệp hoạt động trong

4. Sự cần thiết phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Bắc Ninh là một tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi, nguồn lao động dồi dào
và hệ thống cơ sở tương đối đảo bảo để phat triển công nghiệp. Bắc Ninh
trong những năm gần đây là điểm đến của các nhà đầu tư trong và ngoài nước
đến đầu tư vào các KCN. Tuy nhiên sự phát triển các KCN hiện nay trên địa
bàn tỉnh còn nhiều điều bất cập:
Một là: Quy hoạch phát triển các KCN còn thiếu đồng bộ, các KCN
quy hoạch chủ yếu trên diện tích đất nông nghiệp loại I, gây lãng phí cho sản
xuất nông nghiệp; quy hoạch các KCN quá gần đường giao thông gây khó
khăn cho sử lí chất thải và cũng gây khó khăn cho giao thông vận tải…
Hai là: Sự tập trung cao của lao động xung quanh các KCN cũng nẩy
sinh không ít các vấn đề xã hội cần phải giải quyết: Tình trạng thiếu nhà ở,
điều kiện sinh hoạt khó khăn, các tệ nạn xã hội nảy sinh, các nhu cầu về giải
10
Chuyên đề tốt nghiệp
trí văn hóa v v… cho người lao động. Đấy là vấn đề cần phải giải quyết để
phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Ba là: Hiện tượng ô nhiễm môi trường trong các KCN trong địa bàn
tỉnh: Nước thải, khí thải, rác thải…vẫn chưa được giải quyết tốt nhằm phát
triển bền vững và không làm ảnh hưởng các vùng xung quanh KCN.
Phát triển các KCN tại Bắc Ninh là một việc vô cùng cần thiết để
phát huy những tiềm năng và nguồn lực sẵn có của tỉnh. Nhưng đồng thời
cũng cần phải nhìn lại thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh hiện nay.
Nghiêm Đình Thường Kinh tế phát triển 46
11
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TẠI CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH THỜI GIAN QUA
I. Tiền năng và nguồn lực phát triển khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh

- Là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh là cầu nối
giữa Hà Nội và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, trên đường bộ giao lưu
chính với Trung Quốc và có vị trí quan trọng đối với an ninh quốc phòng.
2. Tài nguyên thiên nhiên.
2..1. Tài nguyên đất:
Bắc Ninh có diện tích tự nhiên chỉ chiếm 0,2% diện tích tự nhiên cả
nước và là điạ phương có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong 61 tỉnh, thành phố.
Theo kết quả tổng điều tra đất trong tổng diện tích đất tự nhiện của Bắc Ninh,
đất nông nghiệp chiếm 64,4%; đất lâm nghiệp có rừng chiếm 0,8%; đất
chuyên dùng chiếm 17,4%; đất ở chiếm 6,5%; còn lại 10,9% là đất có mặt
nước, sông suối, đồi núi chưa sử dụng.
Diện tích tự nhiên: 80393 ha. Trong đó
Đất nông nghiệp: 48980 ha
Đất nuôi trồng thủy sản: 2589 ha
Đất lâm nghiệp: 623 ha
Đất chuyên dùng: 14187 ha
Đất ở: 5240 ha
Đất chưa sử dụng: 8774 ha
2.2. Tài nguyên khoáng sản.
Bắc Ninh nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu chỉ có vật liệu xây
dựng như: Đất sét làm gạch, ngói, gốm, với trữ lượng khoảng 4 triệu tấn ở
Quế Võ và Tiên Du, đất sét làm gạch chịu lửa ở thị xã Bắc Ninh, đá cát kết
với trữ lượng khoảng 1 triệu tấn ở Thị Cầu - Bắc Ninh, đá sa thạch ở Vũ Ninh
Nghiêm Đình Thường Kinh tế phát triển 46
13
Chuyên đề tốt nghiệp
- Bắc Ninh có trữ lượng khoảng 300.000 m³. Ngoài ra còn có than bùn ở Yên
Phong với trữ lượng 60.000 - 200.000 tấn.
2.3. Tài nguyên rừng:
Tài nguyên rừng của Bắc Ninh không lớn, chủ yếu là rừng trồng. Tổng

Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình…
5.Dân số và lao động:
Dân số toàn tỉnh (năm 2001): 960.919 người. Trong đó:
Nội thị: 76.660 người
Ngoại thị: 884.259 người.
Lao động xã hội (năm 2001): 536.787 người.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 1997 là 10,2%; năm 2000 là 16,6%;
năm 2001 là 14,1%.
Cơ sở khám chữa bệnh: 147 cơ sở. Trong đó có 02 bệnh viện đạt tiêu
chuẩn Quốc gia.
6.Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc
Ninh:
6.1. Kinh tế:
Bước vào năm 2007, tỉnh Bắc Ninh vừa tròn 10 năm tái lập, nhìn lại
chặng đường 10 năm xây dựng và phát triển, mặc dù còn nhiều khó khăn và
thách thức, song tỉnh Bắc Ninh đã nỗ lực phấn đấu giành được những thành
tựu quan trọng: Nhịp độ tăng trưởng kinh tế luôn giữ ở mức độ cao; bình quân
mỗi năm tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 13,5% trong đó khu vực nông nghiệp
tăng 6%; khu vực công nghiệp xây dựng cơ bản tăng 22%; khu vực dịch vụ
tăng 12,5 mỗi năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công
nghiệp hoá - hiện đại hoá: Tỷ trọng công nghiệp xây dựng cơ bản tăng nhanh
Nghiêm Đình Thường Kinh tế phát triển 46
15
Chuyên đề tốt nghiệp
từ 23,7% năm 1997 lên 47,8% năm 2006; Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 45%
năm 1997 xuống còn 23,6% năm 2006.
TT Chỉ tiêu Đv. tính năm 1997 năm 2006 So sánh (%)
a b c 1 2 3 = 2 / 1
1
Tăng trưởng

triển 10 năm của tỉnh, cùng cả nước vững bước trên con đường hội nhập và
thực hiện tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Trong một tương lai không xa, Bắc Ninh sẽ trở thành một tỉnh công
nghiệp. Trong đó, có một khu công nghiệp chế biến lớn và hiện đại, một vùng
nông sản hàng hoá chất lượng cao. Một trung tâm thương mại sầm uất; Một
hệ thống giáo dục đào tạo từ mầm non đến cao đẳng, đại học tiên tiến; Một
thành phố giàu đẹp, văn minh đậm đà bản sắc văn hoá quan họ sẽ toả sáng và
vững bước trong thế kỷ 21.
6.2. Văn hoá - xã hội:
Bắc Ninh là miền quê của chùa, tháp, lăng miếu, đền đài, quê hương
của lễ hội và sinh hoạt văn hoá dân gian nổi tiếng. Nét nổi bật trong truyền
thống văn hiến của người Kinh Bắc là truyền thống hiếu học và khoa bảng.
Trong thời phong kiến, suốt hơn 800 năm khoa cử chữ Hán, Bắc Ninh là nơi
sản sinh ra hơn 600 vị tiến sỹ. Trong đó có rất nhiều người đã thành các nhân
vật lịch sử, danh nhân văn hoá như Lê Văn Thịnh, Nguyễn Gia Thiều,
Nguyễn Đăng Đạo, Nguyễn Công Hoan, Nguyễn Cao, ...Họ không chỉ là
những nhà chính trị, quân sự, ngoại giao và còn là những nhà văn, nhà thơ
tiêu biểu cho nền văn hiến Kinh Bắc.
7. Đánh giá tổng hợp những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến
phát triển khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh:
7.1. Những thuận lợi
Thứ nhất, không gian thuận lợi là yếu tố phát triển quan trọng và là một
trong những tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục
Nghiêm Đình Thường Kinh tế phát triển 46
17
Chuyên đề tốt nghiệp
vụ phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hoá của tỉnh Bắc
Ninh. Xét trên khía cạnh cấu trúc hệ thống đô thị và các điểm dân cư của tỉnh
thì các đô thị Bắc Ninh sẽ dễ trở thành một hệ thống hoà nhập trong vùng ảnh
hưởng của thủ đô Hà Nội và có vị trí tương tác nhất định với hệ thống đô thị

+ Đất tự nhiên KCN : 439 ha
+ Đất khu chung cư và dịch vụ KCN : 28 ha
+ Đất công nghiệp cho thuê : 310 ha
1.1.1. Vị trí địa lý tự nhiên và giao thông.
Khu công nghiệp Tiên Sơn lằm trên địa phận của 2 huyện Tiên Du và
Từ Sơn có vị trí địa lý tự nhiên và hệ thống giao thông cực kỳ ưu thế và thuận
tiện cho lưu thông. KCN nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải
Phòng - Quảng Ninh, phía Nam giáp tuyến Quốc lộ 1 mới đi Lạng Sơn, phía
Bắc giáp Quốc lộ 1 cũ, phía Đông giáp kênh Nam - Nội Duệ, phía Tây giáp
đường tỉnh lộ 295. Từ KCN Tiên Sơn đi theo Quốc lộ 18A về phía Đông đến
cảng biển Cái Lân, về phía Tây đến Sân bay quốc tế Nội Bài.
- Cách trung tâm Thủ đô Hà Nội : 22 km
- Cách Sân bay quốc tế Nội Bài : 30 km
- Cách cảng biển nước sâu Cái Lân (TP Hạ Long) : 120 km
- Cách cảng biển Hải Phòng : 120 km
- Cách cửa khẩu Lạng Sơn : 120 km
Khu công nghiệp Tiên Sơn nằm trong khu vực có cảnh quan đẹp, vị trí
địa lý, vị trí phong thủy rất tốt.
- Địa hình KCN bằng phẳng, điều kiện địa chất phù hợp cho việc xây
dựng các nhà máy công nghiệp.
Nghiêm Đình Thường Kinh tế phát triển 46
19
Chuyên đề tốt nghiệp
- Gần các khu vực đông dân cư (Thị xã Bắc Ninh, Thị trấn Lim và Thị
trấn Từ Sơn), các làng nghề truyền thống là đầu mối cung cấp nguồn nguyên
liệu và nguồn nhân lực có tay nghề cao và chi phí thấp.
1.1.2.Cơ sở hạ tầng và dịchvụ KCN.
Hệ thống giao thông nội bộ chiếm 15% tổng diện tích KCN, được xây
dựng hoàn chỉnh và bố trí hợp lý trong khuôn viên của KCN, bao gồm các
đường chính 2 làn xe rộng 37m và các đường nhánh rộng 28 m.

đương.
- Nước mưa trong KCN qua hệ thống thoát nước mưa xả ra các mương
tiêu để thoát ra sông Đuống.
- Nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý tại Trạm xử lý nước
thải chung của Khu công nghiệp bằng phương pháp vi sinh, sau đó được để
lắng tại các hồ điều hoà để lắng đọng thêm bùn và tạp chất có hại.
- Chất thải rắn từ các nhà máy xí nghiệp được thu gom, phân loại trước
khi chuyển về bãi thải để xử lý.
+ Các tiện ích công cộng khác
- Trung tâm kho vận: bao gồm khoảng 2 ha dành cho hệ thống kho có
mái che và kho ngoài trời sẵn sàng đáp ứng nhu cầu lưu kho, bến bãi, hải
quan và vận chuyển hàng hoá cho các doanh nghiệp.
Ngân hàng: Ngân hàng Công thương Bắc Ninh và Ngân hàng
NN&PTNT Bắc Ninh đặt tại KCN Tiên Sơn luôn sẵn sàng cung cấp cho
doanh nghiệp các dịch vụ ngân hàng và tín dụng.
- Chiếu sáng: toàn bộ các tuyến đường nội bộ KCN đều được trang bị
hệ thống đèn cao áp chiếu sáng bố trí dọc theo đường.
- An ninh: Cụm an ninh KCN Tiên Sơn được thành lập 2001 bao gồm
lực lượng CA tỉnh, huyện, xã liên quan và lực lượng bảo vệ của các doanh
nghiệp đảm bảo công tác an ninh trật tự trong KCN. Ngoài ra, KCN còn bố trí
các bốt gác và đội tuần tra an ninh hoạt động 24/24 giờ.
- Công tác PCCC trong KCN được đặc biệt quan tâm với hệ thống
trang thiết bị cứu hoả hiện đại, được bố trí theo chỉ dẫn của CA PCCC Bắc
Nghiêm Đình Thường Kinh tế phát triển 46
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Ninh, bên cạnh đó mỗi nhà đầu tư tự trang bị hệ thống PCCC trong khu vực
văn phòng và nhà xưởng của mình. Lực lượng cứu hoả được luyện tập thuần
thục và có phương án phối hợp nhịp nhàng giữa các lực lượng.
- Môi trường và cây xanh: Xung quanh KCN có trên 65.000m

1.2.1. Giới thiệu tổng quan.
+ Khu công nghiệp Quế Võ-mô hình KCN kết hợp với Quần thể Dân
Cư & Đô Thị đầu tiên ở Việt Nam là dự án do Công ty Cổ Phần Phát Triển Đô
Thị Kinh Bắc-Đơn vị chủ đầu tư là thành viên trong chuỗi các KCN thuộc tập
đoàn SAIGONINVEST, tập đoàn chuyên nghiệp về xây dựng , quản lý và
điều hành KCN, rất thành công với KCN Tân Tạo-Khu công nghiệp lớn nhất
ở Thành Phố Hồ Chí Minh.
Khu công nghiệp Quế Võ được thành lập theo quyết định số 1224
/QĐ/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 19/12/2002.
+ KCN Quế Võ: nằm trong trung tâm tam giác kinh tế trọng điểm miền
Bắc : Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh. KCN Dân Cư và Dịch Vụ Quế Võ
được xây dựng thành một quần thể kiến trúc thống nhất và hiện đại phù hợp
với mục tiêu của tỉnh Bắc Ninh là trở thành thành phố công nghiệp từ nay đến
năm 2010.
Là một trong những khu công nghiệp lớn nhất và quan trọng hàng đầu
của Tỉnh Bắc Ninh cũng như toàn Miền Bắc, thuộc quần thể kiến trúc hiện đại
(được đặt tên là KINHBACCITY). Gồm KCN-Cảng Cạn-Khu Đô Thị-Du
Lịch Sinh Thái, nằm tại trung tâm kinh tế của Tỉnh Bắc Ninh.
+ Quy mô của Khu Công Nghiệp
Đất xây dựng nhà máy xí nghiệp công nghiệp 218,11 ha 65,95%
Đất xây dựng trung tâm điều hành 7,56 ha 2,29%
Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ
thuật
5,84 ha 1,77%
Đất đường giao thông 56,2 ha 16,98%
Đất cây xanh 32,33 ha 9,78%
Đất mặt nước 8,74 ha 2,64%
Đất công cộng 1,96 ha 0,59%
Nghiêm Đình Thường Kinh tế phát triển 46
23

- Khu Công Nghệ Cao.
- Nhà xưởng, văn phòng tiêu chuẩn được xây sẵn để phục vụ nhu cầu
thuê, thuê mua của các nhà đầu tư
- Nhà máy xử lý nước thải với hệ thống dẫn nước theo tiêu chuẩn quốc
tế đảm bảo việc kiểm soát nước thải và chất thải công nghiệp
Bên cạnh nguồn nước ngầm được cung cấp từ nhà máy công suất
10.000m3/ngày, KCN Quế Võ còn xây dựng hệ thống điều hoà mạng lưới cấp
nước riêng cho KCN bằng các bể chứa nước dung tích lớn và có độ cao hợp
lý nhằm đảm bảo cung cấp nước đầy đủ, ổn định cho các doanh nghiệp trong
KCN.
KCN cao được xây dựng để đáp ứng nhu cầu của các công ty công
nghệ cao trong nước và quốc tế về lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông
cũng như sản xuất và xuất khẩu phần mềm.
Hệ thống đường chính và đường phụ riêng biệt được quy hoạch đạt tiêu
chuẩn quốc tế, xây dựng hoàn chỉnh với trọng tải lớn và nối liền trực tiếp với
Quốc lộ 18A, Quốc lộ 1B và Cảng Cạn ICD.
Cảng Cạn ICD với quy mô 20 ha sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
xuất nhập khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp trong KCN Quễ Võ với các
dịch vụ về thủ tục hải quan, vận chuyển, lưu kho bến bải nhanh chóng và tiết
kiệm.
1.2.1.3. Hệ thống thông tin liên lạc:
Bên cạnh mạng lưới bưu điện tỉnh Bắc Ninh, KCN Quế Võ thiết lập
mạng lưới viễn thông hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng đầy đủ và
nhanh chóng nhu cầu thông tin liên lạc trong và ngoài nước cho các nhà đầu
tư.
+ Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin:
Nghiêm Đình Thường Kinh tế phát triển 46
25

Trích đoạn Đánh giá sự phát triển của các KCN tỉnh Bắc Ninh: Các giải pháp thu hút đầu tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status