Chuyên đề tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến PGS.TS Phạm Văn
Vận người đã trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian và kinh nghiệm quý
báu của báu của mình cho em trong suốt quá trình làm chuyên đề.
Cho em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến khoa Kế Hoạch và
Phát Triển, toàn thể các thầy cô trong khoa đã tận tình giúp đỡ em trong suốt
4 năm học tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của tập thể cán bộ phòng
Văn Hóa – Xã Hội thuộc sở kế hoạch và đầu tư Bắc Ninh trong suốt quá trình
thực tập.
Cuối cùng em vô cùng cảm ơn tới những người thân, bạn bè về sự giúp
đỡ động viên, đóng những ý kiến quý báu trong suốt quá trình học tập.
Hà Nội ngày 25 tháng 04 năm 2008
Tác giả
1
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đại hội IX của đảng đã thông qua chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thời kỳ 2001- 2010 được gọi là “chiến lược đẩy mạnh CNH-HĐH theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp”. Để đạt được mục tiêu CNH-HĐH trước tiên
đảng và nhà nước phải coi trọng phát triển công nghiệp. Công nghiệp được
coi là ngành chủ đạo của nền kinh tế, điều này được thể hiện ở vai trò của nó
trong việc:Cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế ,tác động vào sản
xuất nông nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển, cung cấp hàng tiêu dùng
cho đời sống nhân dân, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội và là một
hình mẫu về tổ chức sản xuất.
Một trong các giải pháp nhằm phát triển công nghiệp là chúng ta phải
quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu chế suất nhằm
huy động và phát huy những thế mạnh của vùng vừa tạo đà thu hút vốn và
Các KCN Việt Nam được ra đời vào những năm đầu thời kì đổi mới,
được đánh dấu bằng sự khởi đầu của khu chế xuất Tân Thuận ( Tp Hồ Chí
minh ) năm 1991. Thời gian gần đây, KCN đang được hình thành và phát
triển mạnh mẽ ở nước ta. KháI niệm về KCN được Nhà Nước ta nêu rõ trong
Quy chế khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), khu công nghệ cao
(KCNC) ban hành kèm theo Nghị định 36-CP: KCN là “Khu tập trung các
doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và các dịch vụ cho sản xuất
công nghiệp, có ranh giới địa lí xác định, không có dân cư sinh sống; do chính
phủ hoặc Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập”
2. Phân loại KCN: Phân thành ba nhóm
+ Nhóm 1: Các khu công nghiệp mang tính truyền thống.
Loại hình này mang một số đặc trưng như sau:
KCN là một khu vực được quy hoach mang tính liên vùng, liên lãnh
thổ, có phạm vi ảnh hưởng sang các vùng lân cận, xung quanh. Nó được công
ty cơ sở hạ tần sử dụng vào mục đích kinh doanh, công ty này có trách nhiệm
4
Chuyên đề tốt nghiệp
bảo đảm hạ tầng kĩ thuật và xã hội của toàn bộ khu trong suốt quá trình tồng
tại và phát triển.
Ngoài ra, trong KCN không có dân cư sinh sống, nhưng ngoài KCN
phải có hệ thống dịch vụ phục vụ nguồn nhân lực làm việc ở KCN.
KCN được quy hoạch riêng biệt để thu hút các nhà đầu tư trong và
ngoài nước để thực hiện sản xuất và chế biến sản phẩm công nghiệp, cũng
như hoạt động hỗ trợ, dịch vụ cho hoạt động sản xuất công nghiệp.
Các doanh nghiệp trong KCN sản xuất ra những sản phẩm để cung cấp
cho thị trường trong nước và cả thị trường xuất khẩu.
+ Nhóm 2: Khu chế xuất (KCX)
KCX là “ KCN tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất
khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất
khẩi, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính Phủ
Công nghệ được sử dụng trong KCNC là những công nghệ mang tính
tiên phong đi trước thời đại.
Có thể thấy rằng, giữa ba khái niệm này có liên quan với nhau. Nếu
như khái niệm về khu công nghiệp truyền thống mang tính chất đặc trưng, thì
KCX và KCNC mang tính chất là những hình thái đặc thùcủa KCN :
KCX là KCN mà theo đó hàng hóa sản xuất ra chủ yếu để xuất khẩu.
KCNC là KCN gắn với các hoạt động kỹ thuật, công nghệ cao.
KCN, KCX, KCNC là các loại hình khác nhau của khu công nghiệp tập
trung. Trong đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu về khu công nghiệp
truyền thống – là loại hình duy nhất phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện
nay.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Tác động của phát triển KCN đến phát triển kinh tế.
3.1. Tác động tích cực.
(1) Tác động tích cực đến quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh việc thực hiện công cuộc
công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH) nhằm thực hiện mục tiêu trang
bị cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội. Để đẩy nhanh quá trình CNH – HĐH ở
Việt Nam cần phải thực hiện một số tiền đề cần thiết : vốn tích lũy, đào tạo
đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật, công nhân lành nghề và cán bộ quản lý
kinh doanh ; phát triển kết cấu hạ tầng và nâng cao năng lực lãnh đạo của
Đảng, vai trò của Nhà nước.
Phát triển KCN là một trong những giải pháp để tạo dựng các tiền đề
nói trên, phát triển KCN là giải pháp tổng hợp, mang tính toàn diện giải quyết
đồng thời các yêu cầu về vốn, lao động, khoa học – công nghệ, trình độ quản
lý, là con đường tối ưu để tiến tới mục tiêu trang bị cơ sở kỹ thuật cho chủ
nghĩa xã hội.
KCN huy động một lượng vốn lớn, từ nhiều nguồn để phát triển kinh tế
“tính đến tháng 4 năm 2006, tổng số dự án trong các KCN thu hút vốn đầu tư
(4) Tác động mạnh đến quá trình hoàn thiện môi trường đầu tư bằng
các chính sách phù hợp.
Nhằm thu hút đầu tư vào phát triển các KCN, Nhà nước ta đã đưa ra
những chính sách nằm tăng cường sức hút cho các KCN. Ngoài ra, các KCN
đã trở thành vườn ươm, là nơi thí điểm để đưa các cơ chế, chính sách tiến bộ
vào thực tế như : cơ chế “một cửa tại chỗ”, cũng như nhiều chính sách khác
về hoàn thiện thủ tục kiểm quan, phát triển hoạt động tài chính – ngân hàng
có sự phối hợp quản lý của các KCN.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
(5) Kích thích phát triển các loại hình dịch vụ.
Sự phát triển các KCN tạo điều kiện cho sự xuất hiện các loại hình dịch
vụ : điện, nước, dịch vụ ngân hàng – tài chính, xử lý chất thải, dịch vụ kho
bãi, các dịch vụ cung ứng đảm bảo đời sống cho công nhân trong KCN. Các
loại dịch vụ này là điều kiện tất yếu khách quan để phát triển KCN.
(6) Tác động thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Chính KCN Là nơi thử nghiệm đầu tiên chính sách thông thoáng với
các nhà đầu tư nước ngoài; tạo điều kiện cho các nhà đầu tư có môi trường
thông thoáng thuận lợi để kinh doanh, từ đó tạo điều kiện cho việc mở rộng
quan hệ thương mại quốc tế. Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt được tại các KCN
Việt Nam đã chiếm khoảng 1/3 tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, góp
phần tạo uy tín thương mại của ?Việt Nam trên thị trường thế giới.
Do có môi trường thông thoáng, các doanh nghiệp hoạt động trong
KCN có khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng được nhu cầu hội nhập kinh tế
quốc tế.
3.2. Tác động tiêu cực.
(1) ảnh hưởng đến chất lượng của tăng trưởng kinh tế
Sự phát triển ồ ạt của các KCN, quy hoạch thiếu đồng bộ, thiếu tầm
nhìn chiến lược đã gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng tăng trưởng kinh tế. Cụ
thể như : gây nên sự phân hóa giữa trong và ngoài KCN về mọi mặt; gây sự
xuất nông nghiệp; quy hoạch các KCN quá gần đường giao thông gây khó
khăn cho sử lí chất thải và cũng gây khó khăn cho giao thông vận tải…
Hai là: Sự tập trung cao của lao động xung quanh các KCN cũng nẩy
sinh không ít các vấn đề xã hội cần phải giải quyết: Tình trạng thiếu nhà ở,
điều kiện sinh hoạt khó khăn, các tệ nạn xã hội nảy sinh, các nhu cầu về giải
10
Chuyên đề tốt nghiệp
trí văn hóa v v… cho người lao động. Đấy là vấn đề cần phải giải quyết để
phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Ba là: Hiện tượng ô nhiễm môi trường trong các KCN trong địa bàn
tỉnh: Nước thải, khí thải, rác thải…vẫn chưa được giải quyết tốt nhằm phát
triển bền vững và không làm ảnh hưởng các vùng xung quanh KCN.
Phát triển các KCN tại Bắc Ninh là một việc vô cùng cần thiết để
phát huy những tiềm năng và nguồn lực sẵn có của tỉnh. Nhưng đồng thời
cũng cần phải nhìn lại thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh hiện nay.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TẠI CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH THỜI GIAN QUA
I. Tiền năng và nguồn lực phát triển khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
1.Vị trí địa lý.
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ
sông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội. Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có
mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh.
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương
- Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội
chuyên dùng chiếm 17,4%; đất ở chiếm 6,5%; còn lại 10,9% là đất có mặt
nước, sông suối, đồi núi chưa sử dụng.
Diện tích tự nhiên: 80393 ha. Trong đó
Đất nông nghiệp: 48980 ha
Đất nuôi trồng thủy sản: 2589 ha
Đất lâm nghiệp: 623 ha
Đất chuyên dùng: 14187 ha
Đất ở: 5240 ha
Đất chưa sử dụng: 8774 ha
2.2. Tài nguyên khoáng sản.
Bắc Ninh nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu chỉ có vật liệu xây
dựng như: Đất sét làm gạch, ngói, gốm, với trữ lượng khoảng 4 triệu tấn ở
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Quế Võ và Tiên Du, đất sét làm gạch chịu lửa ở thị xã Bắc Ninh, đá cát kết
với trữ lượng khoảng 1 triệu tấn ở Thị Cầu - Bắc Ninh, đá sa thạch ở Vũ Ninh
- Bắc Ninh có trữ lượng khoảng 300.000 m³. Ngoài ra còn có than bùn ở Yên
Phong với trữ lượng 60.000 - 200.000 tấn.
2.3. Tài nguyên rừng:
Tài nguyên rừng của Bắc Ninh không lớn, chủ yếu là rừng trồng. Tổng
diện tích đất rừng là 661,26 ha phân bố tập trung ở Quế Võ ( 317,9 ha ) và
Tiên Du ( 254,95 ha ). Tổng trữ lượng gỗ ước tính 3.279 m³, trong đó rừng
phòng hộ 363 m³, rừng đặc dụng 2916 m³.
3. Đặc điểm khí hậu:
Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
Nhiệt độ trung bình năm là 23,3°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là
28,9°C ( tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8°C ( tháng 1 ).
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,1°C.
Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1400 -
1600mm nhưng phân bố không đều trong năm. Mưa tập trung chủ yếu từ
6.Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc
Ninh:
6.1. Kinh tế:
Bước vào năm 2007, tỉnh Bắc Ninh vừa tròn 10 năm tái lập, nhìn lại
chặng đường 10 năm xây dựng và phát triển, mặc dù còn nhiều khó khăn và
thách thức, song tỉnh Bắc Ninh đã nỗ lực phấn đấu giành được những thành
tựu quan trọng: Nhịp độ tăng trưởng kinh tế luôn giữ ở mức độ cao; bình quân
mỗi năm tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 13,5% trong đó khu vực nông nghiệp
tăng 6%; khu vực công nghiệp xây dựng cơ bản tăng 22%; khu vực dịch vụ
tăng 12,5 mỗi năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công
15
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp hoá - hiện đại hoá: Tỷ trọng công nghiệp xây dựng cơ bản tăng nhanh
từ 23,7% năm 1997 lên 47,8% năm 2006; Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 45%
năm 1997 xuống còn 23,6% năm 2006.
TT Chỉ tiêu Đv. tính năm 1997 năm 2006 So sánh (%)
a b c 1 2 3 = 2 / 1
1
Tăng trưởng
GDP bình quân
10 năm giai
đoạn 1997 2006,
trong đó: % 13.5
- Nông nghiệp. 5.67
- Công nghiệp. 21.64
- Dịch vụ. 13.3
2 Cơ cấu kinh tế. % 100 100
- Nông nghiệp. 44.7 23.6 52.8
- Công nghiệp. 24.5 47.79 195.1
- Dịch vụ. 30.8 28.61 92.9
thống văn hiến của người Kinh Bắc là truyền thống hiếu học và khoa bảng.
Trong thời phong kiến, suốt hơn 800 năm khoa cử chữ Hán, Bắc Ninh là nơi
sản sinh ra hơn 600 vị tiến sỹ. Trong đó có rất nhiều người đã thành các nhân
vật lịch sử, danh nhân văn hoá như Lê Văn Thịnh, Nguyễn Gia Thiều,
Nguyễn Đăng Đạo, Nguyễn Công Hoan, Nguyễn Cao, ...Họ không chỉ là
những nhà chính trị, quân sự, ngoại giao và còn là những nhà văn, nhà thơ
tiêu biểu cho nền văn hiến Kinh Bắc.
7. Đánh giá tổng hợp những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến
phát triển khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh:
7.1. Những thuận lợi
Thứ nhất, không gian thuận lợi là yếu tố phát triển quan trọng và là một
trong những tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục
17
Chuyên đề tốt nghiệp
vụ phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hoá của tỉnh Bắc
Ninh. Xét trên khía cạnh cấu trúc hệ thống đô thị và các điểm dân cư của tỉnh
thì các đô thị Bắc Ninh sẽ dễ trở thành một hệ thống hoà nhập trong vùng ảnh
hưởng của thủ đô Hà Nội và có vị trí tương tác nhất định với hệ thống đô thị
chung toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
Thứ hai, tỉnh có nguồn nhân lực dồi dào, hiếu học,khéo tay, đây là đội
ngũ đội đông đảo cung cấp nguồn lao động cho các khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh.
Thứ ba, các cơ chế chính sách của tỉnh đã có sự thông thoáng, môi
trường đầu tư được cải thiện đang từng bước thu hút các nhà đầu tư trong và
ngoài nước.
7.2 Khó khăn:
Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế của tỉnh khá nhanh song chất lượng chưa
cao. Cơ cấu ngành, cơ cấu lao động chuyển dịch tương đối chậm.
Thứ hai, cơ sở hạ tầng tuy có phát triển so với trước song chưa đáp ứng
đủ nhu cầu công nghiệp hóa.
- Cách Sân bay quốc tế Nội Bài : 30 km
- Cách cảng biển nước sâu Cái Lân (TP Hạ Long) : 120 km
- Cách cảng biển Hải Phòng : 120 km
- Cách cửa khẩu Lạng Sơn : 120 km
Khu công nghiệp Tiên Sơn nằm trong khu vực có cảnh quan đẹp, vị trí
địa lý, vị trí phong thủy rất tốt.
19
Chuyên đề tốt nghiệp
- Địa hình KCN bằng phẳng, điều kiện địa chất phù hợp cho việc xây
dựng các nhà máy công nghiệp.
- Gần các khu vực đông dân cư (Thị xã Bắc Ninh, Thị trấn Lim và Thị
trấn Từ Sơn), các làng nghề truyền thống là đầu mối cung cấp nguồn nguyên
liệu và nguồn nhân lực có tay nghề cao và chi phí thấp.
1.1.2.Cơ sở hạ tầng và dịchvụ KCN.
Hệ thống giao thông nội bộ chiếm 15% tổng diện tích KCN, được xây
dựng hoàn chỉnh và bố trí hợp lý trong khuôn viên của KCN, bao gồm các
đường chính 2 làn xe rộng 37m và các đường nhánh rộng 28 m.
- Dọc theo các đường có vỉa hè rộng 6 m, là nơi bố trí các hành lang kỹ
thuật ngầm như điện, cấp thoát nước, thông tin.
- KCN Tiên Sơn được nối với Quốc lộ 1 mới bằng một nút giao thông
và cầu vượt.
+ Hệ thống cấp điện
KCN Tiên Sơn được cấp điện từ lưới điện quốc gia qua trạm biến áp
110/22KV với công suất 2x40 MVA và hệ thống truyền tải điện dọc theo các
lô đất để đảm bảo cấp điện đầy đủ và ổn định đến hàng rào cho mọi Nhà đầu
tư trong Khu công nghiệp. Nhà đầu tư có thể lựa chọn sử dụng điện trung thế
hoặc hạ thế tuỳ theo nhu cầu.
+ Hệ thống thông tin liên lạc
Bưu điện Bắc Ninh đã xây dựng chi nhánh tại trung tâm KCN Tiên Sơn
có nhiệm vụ thiết lập mạng lưới viễn thông IDD hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc
NN&PTNT Bắc Ninh đặt tại KCN Tiên Sơn luôn sẵn sàng cung cấp cho
doanh nghiệp các dịch vụ ngân hàng và tín dụng.
- Chiếu sáng: toàn bộ các tuyến đường nội bộ KCN đều được trang bị
hệ thống đèn cao áp chiếu sáng bố trí dọc theo đường.
- An ninh: Cụm an ninh KCN Tiên Sơn được thành lập 2001 bao gồm
lực lượng CA tỉnh, huyện, xã liên quan và lực lượng bảo vệ của các doanh
nghiệp đảm bảo công tác an ninh trật tự trong KCN. Ngoài ra, KCN còn bố trí
các bốt gác và đội tuần tra an ninh hoạt động 24/24 giờ.
21
Chuyên đề tốt nghiệp
- Công tác PCCC trong KCN được đặc biệt quan tâm với hệ thống
trang thiết bị cứu hoả hiện đại, được bố trí theo chỉ dẫn của CA PCCC Bắc
Ninh, bên cạnh đó mỗi nhà đầu tư tự trang bị hệ thống PCCC trong khu vực
văn phòng và nhà xưởng của mình. Lực lượng cứu hoả được luyện tập thuần
thục và có phương án phối hợp nhịp nhàng giữa các lực lượng.
- Môi trường và cây xanh: Xung quanh KCN có trên 65.000m
2
dành để
trồng cây xanh tập trung, kết hợp với cây xanh phân bố dọc theo các tuyến
đường giao thông tạo nên môi trường không khí trong lành.
- Hạ tầng xã hội: Bên cạnh hạ tầng KCN, hạ tầng xã hội của KCN
cũng được chú trọng phát triển đồng bộ, bao gồm đầy đủ các hạng mục: Nhà
ở cho cán bộ, khu chung cư, khu dịch vụ, trường học, bệnh viện, khu vui chơi
giải trí, siêu thị, tổ hợp thể thao... giải quyết và đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu
của cán bộ công nhân làm việc cho các doanh nghiệp trong KCN.
- Trạm y tế: kịp thời xử lý hoặc sơ cứu các trường hợp tai nạn, ốm đau.
* Thời gian hoạt động.
- Thời gian hoạt động của Khu công nghiệp là 50 năm
* Chí sách ưu đãi khuyến khích đầu tư của nhà nước.
+ Các Nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi về thuế như mức thuế và thời
Là một trong những khu công nghiệp lớn nhất và quan trọng hàng đầu
của Tỉnh Bắc Ninh cũng như toàn Miền Bắc, thuộc quần thể kiến trúc hiện đại
(được đặt tên là KINHBACCITY). Gồm KCN-Cảng Cạn-Khu Đô Thị-Du
Lịch Sinh Thái, nằm tại trung tâm kinh tế của Tỉnh Bắc Ninh.
+ Quy mô của Khu Công Nghiệp
Đất xây dựng nhà máy xí nghiệp công nghiệp 218,11 ha 65,95%
Đất xây dựng trung tâm điều hành 7,56 ha 2,29%
Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ
thuật
5,84 ha 1,77%
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Đất đường giao thông 56,2 ha 16,98%
Đất cây xanh 32,33 ha 9,78%
Đất mặt nước 8,74 ha 2,64%
Đất công cộng 1,96 ha 0,59%
Đất dự trữ phát triển 44,0 ha
Nguồn: Ban quản lý các KCN Bắc Ninh
Nằm trong trung tâm tam giác kinh tế trọng điểm miền Bắc : Hà Nội-
Hải Phòng-Quảng Ninh. KCN Dân Cư và Dịch Vụ Quế Võ được xây dựng
thành một quần thể kiến trúc thống nhất và hiện đại phù hợp với mục tiêu của
tỉnh Bắc Ninh là trở thành thành phố công nghiệp từ nay đến năm 2010.
Là một trong những khu công nghiệp lớn nhất và quan trọng hàng đầu
của Tỉnh Bắc Ninh cũng như toàn Miền Bắc, thuộc quần thể kiến trúc hiện đại
(được đặt tên là KINHBACCITY). Gồm KCN-Cảng Cạn-Khu Đô Thị-Du
Lịch Sinh Thái, nằm tại trung tâm kinh tế của Tỉnh Bắc Ninh.
1.2.1.1. Vị trí và giao thông.
- Cách trung tâm thủ đô Hà Nội 30 Km
- Cách Sân Bay Nội Bài 30 km
- Cách Cảng Cái Lân (TP Hạ Long) 110 km
Quốc lộ 18A, Quốc lộ 1B và Cảng Cạn ICD.
Cảng Cạn ICD với quy mô 20 ha sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
xuất nhập khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp trong KCN Quễ Võ với các
dịch vụ về thủ tục hải quan, vận chuyển, lưu kho bến bải nhanh chóng và tiết
kiệm.
1.2.1.3. Hệ thống thông tin liên lạc:
Bên cạnh mạng lưới bưu điện tỉnh Bắc Ninh, KCN Quế Võ thiết lập
mạng lưới viễn thông hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng đầy đủ và
25