MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ......................................................................................................... iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục viết tắt ............................................................................................... vi
Danh mục bảng ................................................................................................. vii
Danh mục sơ đồ và biểu đồ............................................................................... viii
PHẦN I MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 2
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ .......................................................... 4
2.1.
Giới thiệu về Chi cục thuế huyện Lạng Giang ....................................... 42
3.2.1. Về cơ cấu tổ chức .................................................................................. 42
3.2.2. Đặc điểm nhân sự .................................................................................. 44
3.2.3. Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách giai đoạn 2012-2014 của
Chi cục thuế huyện Lạng Giang ............................................................ 46
3.3.
Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 48
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu và thông tin ................................ 48
3.3.2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu, thông tin ................................. 50
3.3.3. Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu nghiên cứu .................................................... 51
4.1.
Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại
Chi cục thuế huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang ................................... 53
4.1.1. Khái quát về thực trạng các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Lạng Giang ........................................................................................... 53
4.1.2 . Thực trạng quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục
thuế huyện Lạng Giang ......................................................................... 56
4.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng thuộc về tổ chức, quản lý công tác thuế .............. 83
4.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng thuộc về người nộp thuế ..................................... 85
4.3.
Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh
doanh trên địa bàn huyện Lạng Giang ................................................... 85
4.3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ....................................................................... 85
Công nghệ thông tin
CSDL:
Cơ sở dữ liệu
ĐKKD:
Đăng ký kinh doanh
GTGT:
Giá trị gia tăng
HĐND:
Hội đồng nhân dân
KBNN:
Kho bạc nhà nước
UBND:
Uỷ ban nhân dân
TNCN:
Thu nhập cá nhân
Kết quả thu các năm 2012 – 2014 ........................................................... 47
3.5
Danh sách chọn hộ điều tra ..................................................................... 50
4.1
Thống kê cấp mới giấy chứng nhận ĐKKD hộ cá thể ............................. 54
4.2
Kết quả điều tra về cấp giấy phép đăng ký kinh doanh ............................ 55
4.3
Tình hình quản lý hộ kinh doanh cá thể .................................................. 57
4.4
Thống kê tình hình cấp mã số thuế.......................................................... 59
4.5
Kết quả điều tra về đăng ký cấp mã số thuế ............................................ 60
4.6
Tổng hợp dự toán thu ngân sách hộ kinh doanh cá thể năm 2012-2014.......62
4.14
Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh ...................................................... 73
4.15
Kết quả miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ............................ 74
4.16
Kết quả thực hiện dự toán thu thuế hộ kinh doanh cá thể ........................ 76
4.17
So sánh tình hình thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế
huyện Lạng Giang .................................................................................. 77
4.18
Tổng hợp nợ thuế hộ kinh doanh cá thể năm 2012- 2014 ........................ 78
4.19
Ý kiến của các hộ điều tra ....................................................................... 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
đòi hỏi ngành thuế phải tập trung nghiên cứu và đề ra các biện pháp công tác cụ
thể, phải tạo cho được sự chuyển biến mới, có hiệu quả cao trên các lĩnh vực
quản lý của ngành.
Thời gian qua công tác quản lý thuế nói chung và trong lĩnh vực hộ kinh
doanh cá thể nói riêng đã được cơ quan thuế cải cách đáng kể: quy trình quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể từng bước được kiện toàn, từng bước ứng dụng
các công nghệ thông tin vào trong quá trình quản lý thuế.Do đó tạo nhiều chuyển
biến tích cực trong công tác quản lý thuế góp phần năng cao ý thức tuân thủ pháp
luật của các hộ kinh doanh cá thể, hạn chế thất thu, tăng thu cho NSNN. Tuy
nhiên hiện nay công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh vẫn còn hạn chế và
bất cập. Tình trạng thất thu về thuế ở thành phần kinh tế này còn nhiều tồn tại,
nguyên nhân là do công tác quản lý thuế của cơ quan thuế còn nhiều hạn chế như
còn để tình trạng quản lý không hết hộ kinh doanh làm thất thu về hộ, doanh thu
tính thuế không sát với thực tế làm thất thu về doanh số, dây dưa nợ đọng thuế
còn nhiều,…Vì vậy, vấn đề mang tính cấp thiết đặt ra cho Ngành Thuế là phải
tìm cho được các giải pháp tối ưu nhằm tăng cường công tác quản lý thuế đối với
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
hộ kinh doanh cá thể.Tình hình quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục
Thuế huyện Lạng Giang cũng nằm trong thực trạng chúng đó.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Tăng cường quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh
Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn huyện Lạng Giang thời gian qua đề xuất định hướng và giải pháp
Đối tượng khảo sát là cơ quan thuế và cán bộ thuế của Chi cục thuế huyện
Lạng Giang, các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Lạng Giang.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
thời gian qua ở Lạng Giang; các văn bản chính sách liên quan đến công tác quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Lạng Giang.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp sử dụng trong phân tích, nghiên
cứu được thu thập trong giai đoạn 2012-2014.
Số liệu sơ cấp được điều tra trong năm 2015.
Giải pháp đề xuất đến năm 2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái quát về thuế và hộ kinh doanh cá thể
2.1.1.1. Khái niệm và vai trò của thuế
a) Khái niệm về thuế
Sự xuất hiện Nhà nước đòi hỏi cơ sở vật chất để đảm bảo điều kiện cho
Nhà nước tồn tại và thực hiện chức năng của mình. Vì vậy, Nhà nước dùng
quyền lực chính trị để ban hành những quy định pháp luật cần thiết làm công cụ
phân phối lại một phần của cải của xã hội và hình thành quỹ tiền tệ tập trung của
Nhà nước. Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở tạo khả năng và
nguồn thu của Nhà nước. Từ đó, các sắc thuế được hình thành và trở thành một
Tóm lại, Thuế là một biện pháp kinh tế của mọi Nhà nước, nó được thực
thi khi hoạt động kinh tế tạo ra thu nhập hoặc sử dụng nguồn thu nhập tạo ra. Đặc
biệt, trong nền kinh tế thị trường vai trò của Nhà nước ngày càng trở nên quan
trọng thì vai trò của thuế cũng chiếm vị trí không thể thiếu được trong công tác
quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế (Vũ Duy Hòa và Nguyễn Thị Bất, 2002).
b) Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
- Thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một
phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách nhà nước.Nhà nước ban hành
pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối với các pháp nhân và thể
nhân trong xã hội. Việc các chủ thể nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo
quy định của pháp luật thuế đã tạo nguồn tài chính quan trọng chiếm tỷ trọng lớn
trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước. Tài chính quốc gia lành mạnh phải
dựa chủ yếu vào nguồn thu nội bộ của nền kinh tế quốc dân. Trong điều kiện nền
kinh tế thị trường, xuất phát từ phạm vi hoạt động mà đòi hỏi Nhà nước phải ban
hành và tổ chức thực hiện pháp luật thuế để tập trung nguồn tài chính vào ngân
sách nhà nước từ đó mới đáp ứng được nhu cầu chi ngày càng tăng. Thuế là công
cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
- Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.Thuế là công cụ chủ yếu của
Nhà nước dùng để quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế thúc đẩy sản xuất phát
triển, mở rộng lưu thông hàng hóa nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Một
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
chính sách thuế đặt ra không chỉ đơn thuần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà
nước, mà quan trọng hơn là thực hiện chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh
tế (Lê Văn Ái, 2000).
Trong nền kinh tế thị trường cùng với sự kích thích sản xuất phát triển thì
- Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong
phân phối. Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có sự
chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
Kinh tế thị trường càng phát triển thì khoảng cách giàu – nghèo giữa các tầng lớp
dân cư ngày càng có xu hướng gia tăng. Sự phát triển mọi mặt của một đất nước
là thành quả của sự nỗ lực của cả cộng đồng, mọi thành viên trong xã hội đều có
những đóng góp nhất dịnh. Nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho
mọi thành viên sẽ thiếu công bằng và tạo nên sự đối lập về quyền lợi và của cải
giữa các tầng lớp dân cư và gây ra bất ổn xã hội. Chính vì vậy, Nhà nước cần
phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải xã hội. Thuế là công cụ
quan trọng mà Nhà nước sử dụng để tác động trực tiếp vào quá trình này (Lê Văn
Ái, 2000).
Việc điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phần
thông qua thuế gián thu mà đặc biệt là hình thức thuế tiêu thụ đặc biệt. Loại thuế
này có đối tượng chịu thuế chủ yếu là các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cao cấp,
đắt tiền. Các hàng hóa, dịch vụ này thông thường chỉ có những người có thu nhập
cao trong xã hội mới có thể sử dụng và hoặc sử dụng nhiều, qua đó điều tiết bớt
một phần thu nhập của họ.
Các sắc thuế trực thu, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với việc sử dụng
thuế lũy tiến là loại thuế có tác dụng rất lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập, đảm
bảo công bằng xã hội.
- Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất
kinh doanh, đảm bảo thực hiện tốt quản lý nhà nước đối với mọi mặt của đời
sống kinh tế, xã hội.Vai trò này được xuất hiện trong quá trình tổ chức thực hiện
các luật thuế trong thực tế. Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các quy
định của các luật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải
bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng họ được phép kinh doanh cũng như
các định mức chi tiêu đặc thù và các phương thức hạch toán riêng có. Từ công
dụng ít lao động, được phân bố rộng rãi trong các tầng lớp dân cư. Về thời gian
của hộ kinh doanh cá thể là đa thời gian, điều này xuất phát từ nhu cầu thực tế
của người dân trên địa bàn và có cầu ắt có cung, nhất là nhu cầu về ăn uống, dịch
vụ, thương mại.
Theo điều 36, khoản 1, Nghị định số 88/2006/NĐ-CP thì: “Hộ kinh doanh
do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao
động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối
với hoạt động kinh doanh”.
Hiện nay theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP thì: “Hộ kinh doanh do một cá
nhân là công nhân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một gia đình làm chủ,
chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không
có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động
kinh doanh”.
b) Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
Hộ kinh doanh có hình thức kinh doanh quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc.
Đa phần là hoạt động kinh doanh dưới hình thức cung ứng các hàng hóa, dịch vụ
trực tiếp cho người tiêu dùng. Chiếm số lượng đông đảo nhất là các hộ kinh
doanh lĩnh vực thương nghiệp bán các loại hàng hóa phục vụ tiêu dùng, từ lương
thực, thực phẩm thiết yếu cho đời sống hàng ngày của người dân đến các hàng
hóa khác, phần lớn tập trung kinh doanh ở các Chợ đầu mối và Chợ trung tâm
của thành phố, thị xã, thị trấn. Một số ít hơn được tập trung ở các đường phố
chính, đông người qua lại. Nhìn chung các hộ kinh doanh cá thể xuất hiện ở khắp
mọi nơi có nhu cầu về hàng hóa dịch vụ.
Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ
có một số mặt hạn chế. Đặc điểm của hộ cá thể là làm ăn riêng lẻ, tản mạn, rời rạc
và luôn tìm mọi cách để tìm ra những chỗ sơ hở, non yếu trong quản lý kinh tế để
kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế, làm hàng giả nhằm thu lợi nhuận cao. Sự năng
động của thành phần kinh tế hộ cá thể mang tính chất tự phát theo thị trường nếu
thiếu sự định hướng thì sẽ không bao quát được nhu cầu thị trường. Do đó cần phải
tăng cường sự quản lý của Nhà nước đối với thành phần kinh tế này.
2.1.2. Khái quát chung về công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
2.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
a) Khái niệm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể là hoạt động quản lý của Nhà
nước mà cơ quan thuế là đại diện để tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc
thực thi pháp luật về thuế đối với các hộ kinh doanh nhằm động viên nguồn thu
vào ngân sách nhà nước.
Đối với một cơ quan thuế, quản lý thuế hay quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể là một quá trình giống như quá trình sản xuất. Trong đó, đầu vào
gồm nhân công (cán bộ công chức thuế), tài liệu và các thông tin, còn đầu ra là số
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
thu cho Nhà nước và sự công bằng cho người nộp thuế.
Đối với cán bộ công chức thuế, quản lý thuế nói chung và quản lý thuế hộ
kinh doanh cá thể nói riêng bao gồm 3 hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xác
định người nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu thuế. Chức năng chủ yếu
của quản lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các khoản phạt theo luật
thuế để răn đe những người nộp thuế vi phạm. Đồng thời, quản lý thuế cũng đảm
bảo bên thứ ba có giao dịch mua bán hay cung cấp dịch vụ với người nộp thuế
phải báo cáo đầy đủ, trung thực các giao dịch kinh tế có phát sinh thuế nộp ngân
sách nhà nước theo qui định của luật (Quốc hội, 2006).
2.1.2.2. Mục đích và nguyên tắc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
a) Mục đích quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nhằm đạt được các mục đích cơ bản sau:
- Tăng thu cho ngân sách Nhà nước
Ở nước ta, số thu bằng thuế hàng năm chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng
số thu của ngân sách nhà nước. Số thuế thu được từ khu vực kinh tế cá thể tuy
chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập ngân sách nhưng đây lại là lĩnh vực
phức tạp, khó quản lý. Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế đối với hộ cá thể sẽ
có tác dụng động viên, tăng thu cho NSNN.
- Thực hiện vai trò quản lý của Nhà nước đối với khu vực kinh tế này
Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Song, những vai
trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động từ phía
con người. Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung,
những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế.
- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các hộ kinh doanh
Qua công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các
luật thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chế của các luật thuế, ý thức chấp
hành các luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thói quen "Sống và làm việc theo
pháp luật" trong mọi tầng lớp dân cư. (Quốc hội, 2006).
b) Nguyên tắc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục sâu rộng thường xuyên các luật thuế và
các văn bản dưới luật để đối tượng nộp thuế hiểu và tự giác chấp hành.
- Tận thu, khai thác triệt để các nguồn thu, kết hợp nuôi dưỡng nguồn thu:
+ Thu hết số thuế ghi thu, không để nợ đọng.
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hộ nghỉ kinh doanh.
+ Quản lý hết các đối tượng tham gia sản xuất, kinh doanh (gồm có cửa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
GTGT là: phương pháp khấu trừ và phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
+ Phương pháp khấu trừ: Áp dụng đối với các hộ kinh doanh lớn chấp
hành đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, hạch toán
được cả đầu vào, đầu ra.
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Thuế GTGT
đầu ra
Thuế GTGT
đầu vào
-
Trong đó:
Số thuế
GTGT
đầu ra
=
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ
=
Doanh số
bán ra
-
Thuế suất thuế
GTGT tương ứng
x
Giá thanh toán của hàng
hoá, dịch vụ mua vào
* Đối với hộ kinh doanh đã thực hiện chế độ lập hoá đơn, chứng từ khi
bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá,
dịch vụ mua vào thì:
Thuế GTGT
phải nộp
=
Doanh số
bán ra
=
Thuế GTGT
phải nộp
=
Doanh
thu
x Tỷ lệ
GTGT
x
Thuế suất
thuế GTGT
x
x
Tỷ lệ GTGT tính
trên doanh thu
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 các hộ kinh doanh cá thể chỉ áp dụng
một phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp trực tiếp trên GTGT và nộp
thuế theo phương pháp khoán ( Bộ tài chính, 2013 b).
Thuế GTGT
phải nộp
tiêu thụ
x
Thuế
TTĐB
phải nộp
-
Thuế TTĐB
đầu vào
(nếu có)
Đối với các hộ không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán thì cơ quan thuế sẽ
ấn định thuế Tiêu thụ đặc biệt phải nộp (Bộ tài chính, 2012).
d) Thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là loại thuế trực thu tính trên phần thu nhập của các cá nhân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
có thu nhập được quy định tại Điều3-Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày
21/11/2007.
+ Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hóa đơn,
chứng từ nộp thuế theo phương pháp khoán, thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá
nhân được xác định theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế
x chịu thuế ấn
định
Trong đó doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo sổ kế
toán hóa đơn, chứng từ phù hợp với doanh thu để tính thuế GTGT.
+ Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn,
chứng từ thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
chịu thuế
trong kỳ
tính thuế
=
Doanh thu để tính
thu nhập chịu
thuế trong kỳ tính
thuế
-
Chi phí hợp lý liên
quan đến việc tạo
ra thu nhập trong
kỳ tính thuế
+
Do đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể đa số là những người có trình độ
văn hóa, trình độ hiểu biết pháp luật chưa cao, kể cả một số đối tượng có hiểu
biết về pháp luật nhưng cố tình chây ỳ, không thực hiện đăng ký thuế. Vì vậy,
các đối tượng nộp thuế thường hay trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan
thuế, nhiều hộ kinh doanh không đăng ký thuế, không xin cấp mã số thuế, nhiều
cơ sở kinh doanh tự ngưng nghỉ không khai báo, thậm chí bỏ trốn khỏi địa bàn,
nhiều hộ kinh doanh làm đơn xin ngưng nghỉ nhưng thực tế vẫn kinh doanh
nhằm mục đích trốn thuế. Do đó trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể phải đạt được yêu cầu cấp thiết là quản lý hết đối tượng nộp thuế.
Cơ quan thuế căn cứ vào số lượng cơ sở đã được cấp đăng ký kinh doanh, hồ sơ
đăng ký thuế của cơ sở kinh doanh thông qua các cơ quan chức năng từ địa
phương như cơ quan phòng kinh tế, bộ phận cấp đăng ký kinh doanh của UBND
huyện đồng thời kết hợp với điều tra thực tế để phát hiện và đưa hết những hộ có
thực tế sản xuất kinh doanh nhưng không có đăng ký kinh doanh không tự giác
đăng ký thuế vào diện quản lý, vận động và thuyết phục hộ sản xuất kinh doanh
đăng ký thuế và tổ chức tiến hành đăng ký thuế cho đối tượng nộp thuế. Quản lý
đối tượng nộp thuế phải đảm bảo yêu cầu quản lý hết, đúng đối tượng và nắm bắt
đầy đủ các thông tin để tạo cơ sở cho việc quản lý doanh thu, mức thuế (Tổng
cục thuế (2012).
Hàng tháng, đội thuế có trách nhiệm phối hợp với hội đồng tư vấn xã, thị
trấn điều tra nắm chắc số hộ có sản xuất, kinh doanh trên địa bàn, nắm diễn biến
hoạt động của các hộ như: hộ mới ra kinh doanh, hộ nghỉ kinh doanh, di chuyển
địa điểm kinh doanh ... Đối với hộ mới ra kinh doanh, đội thuế cấp phát tờ khai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 17
đăng ký thuế và hướng dẫn cách kê khai để đối tượng nộp thuế kê khai đăng ký
thuế với cơ quan thuế.
Page 18
và chuyển kết quả về Chi cục thuế (Tổng cục thuế, 2012).
2.1.3.2 Quản lý thu thuế
a) Tổ chức điều tra doanh thu thực tế của hộ kinh doanh
Việc điều tra doanh thu là một biện pháp nghiệp vụ của cơ quan thuế
nhằm đánh giá sự sai lệch của việc xác định doanh thu và mức thuế khoán ổn
định với thực tế kinh doanh của hộ kinh doanh; làm căn cứ để xây dựng cơ sở dữ
liệu giúp cho việc xác định mức thuế khoán kỳ sau được sát đúng hơn. Kết quả
điều tra doanh thu thực tế không phải là kết quả thanh tra, kiểm tra, không sử
dụng để ấn định lại tiền thuế khoán ổn định trong năm của hộ kinh doanh được
điều tra doanh thu thực tế. Trường hợp đặc biệt, kết quả điều tra doanh số của hộ
kinh doanh có sự sai lệch lớn so với số liệu thực tế đang khoán thuế thì Chi cục
trưởng Chi cục thuế xem xét, quyết định việc điều chỉnh mức thuế khoán phải
nộp của hộ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể và thông báo cho hộ kinh
doanh biết.
Lập kế hoạch điều tra doanh thu thực tế: Đội tổng hợp nghiệp vụ dự
toán căn cứ vào nguồn lực quản lý thực tế, lập kế hoạch điều tra doanh thu thực
tế của các ngành nghề kinh doanh trọng điểm tại địa phương trong năm trình lãnh
đạo Chi cục thuế phê duyệt trước ngày 15/02 hàng năm. Kế hoạch điều tra doanh
thu thực tế được lập chi tiết cho từng quý, đối với từng nhóm ngành nghề kinh
doanh, số lượng hộ kinh doanh trong mỗi nhóm ngành nghề trên địa bàn phải
thực hiện điều tra doanh thu, số ngày điều tra doanh thu thực tế…
- Lựa chọn danh sách hộ kinh doanh thực hiện điều tra doanh thu:
Căn cứ vào kế hoạch điều tra doanh số đã được phê duyệt, đội tổng hợp nghiệp
vụ dự toán chủ trì phối hợp với đội kê khai kế toán thuế lựa chọn ngẫu nhiên các
hộ kinh doanh theo các địa bàn, quy mô kinh doanh… để lập danh sách hộ kinh
doanh thực hiện điều tra doanh thu thực tế theo từng quý trình lãnh đạo Chi cục
thuế phê duyệt.
khai giảm trừ gia cảnh... với số liệu tính thuế trên sổ bộ thuế của tháng (quý) cuối
cùng trong năm. Trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu, đội thuế liên xã, phường lập
danh sách hộ kinh doanh thay đổi, bổ sung thông tin kê khai thuế.
+ Gửi bảng thông tin thay đổi, bổ sung của hộ kinh doanh cho đội kê khai
kế toán thuế để nhập vào cơ sở dữ liệu ngành thuế.
+ Lưu trữ tờ khai thuế khoán của hộ kinh doanh theo quy định hiện hành.
Dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp
- Đội kê khai kế toán thuế căn cứ vào bảng thông tin thay đổi, bổ sung do
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 20