Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thị trấn Chùa Hang - huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀO NGỌC GIANG Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CHÙA HANG - HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2013 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : K42 – ĐCMT N02
Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trong quá trình học tập cũng như hoàn thành khoá luận tốt nghiệp em
đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cán bộ nơi
thực tập cùng gia đình, bạn bè.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS
Đặng Văn Minh, thầy đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực hiện khoá luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, ban chủ nhiệm khoa Quản lý
tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng toàn thể thầy cô
giáo, các thầy cô đã dạy dỗ, quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em
trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các cán hộ trong UBND thị
trấn Chùa Hang, các cơ quan, ban ngành có liên quan đã giúp đỡ em trong quá
trình thực tập và viết khoá luận.
Đồng thời em xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã quan tâm,
động viên, giúp đỡ em hoàn thành khoá học này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2014
Sinh Viên Đào Ngọc Giang

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Chùa Hang năm 2013 30

Bảng 4.2. Tổng hợp đơn thư tranh chấp về đất đai tại thị trấn Chùa Hang
theo đơn vị hành chính giai đoạn 2010 - 2013 35

Bảng 4.3. Tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn thị trấn Chùa Hang

đoạn 2010 - 2013 36

Hình 4.3. Tình hình tranh chấp đất đai thể hiện theo nội dung tranh chấp
trên địa bàn thị trấn Chùa Hang giai đoạn 2010 -2013 40

Hình 4.4. Tình hình tranh chấp đất đai theo mối quan hệ huyết thống trên
địa bàn thị trấn Chùa Hang giai đoạn 2010 -2013 41

Hình 4.5: Biểu đồ so sánh kết quả tổng hợp đơn thư tranh chấp đất đai
của thị trấn Chùa Hang với một số xã lân cận 47

Hình 4.6. Tổng hợp ý kiến của nhân dân về nguyên nhân dẫn đến tranh
chấp đất đai 48

Hình 4.7. Tổng hợp ý kiến của ngưòi dân về việc giải quyết tranh chấp
đất đai của UBND thị trấn Chùa Hang 50DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 QLNNVĐĐ Quản lý nhà nước về đất đai
2 NĐ Nghị định
3 CP Chính phủ
4 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
5 TT Thông tư
6 UBND Ủy ban nhân dân
7 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

8 CT Chỉ thị
9 TTg Thủ tướng

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu: 17

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu: 17

3.2. Địa điểm và thời gian tiên hành 17

3.3. Nội dung nghiên cứu 17

3.3.1. Điều tra sơ lược tình hình cơ bản của thị trấn Chùa Hang 17

3.3.2. Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của
thị trấn Chùa Hang 17

3.3.3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thị
trấn Chùa Hang giai đoạn 2010 - 2013 17

3.4. Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 18

3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu 18

Phần 4: KẾT QUẢ YÀ THẢO LUẬN 19

4.1. Điểu tra sơ lược tình hình cơ bản của thị trấn Chùa Hang 19

4.1.1. Điều kiện tự nhiên 19


4.3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thị trấn
chùa hang giai đoạn 2010 -2013 34

4.3.1. Tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn thị trấn Chùa Hang 34

4.3.2. Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thị trấn Chùa
Hang giai đoan 2010 - 2013 43

4.3.3. Tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh
chấp đất đai trên địa bàn thị trấn Chùa Hang 47

4.3.4. Một số hạn chế, khó khăn vướng mắc trong công tác giải quyết
tranh chấp đất đai tại thị trấn Chùa Hang 51

4.3.5. Nguyên nhân của những khó khăn tồn tại, vướng mắc trong công
tác giải quyết tranh chấp đất đai 52

4.3.6. Phương hướng, giải pháp trong thời gian tới 53

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

5.1. Kết luận 55

5.2. Để nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
1

trình quản lý và sử dụng đất đai, đặc biệt việc giải quyết tranh chấp đất đai
luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu.
Trước thực tế đó, được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên
dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Đặng Văn Minh, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên
địa bàn thị trấn Chùa Hang - huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2010 – 2013”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu công tác giải quyết tranh chấp đất đai của thị trấn Chùa Hang
giai đoạn 2010 - 2013.
Tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất đai
và đề xuất những giải pháp khắc phục cho công tác giải quyết tranh chấp của
thị trấn trong thời gian tới.
1.3. Ý nghĩa của để tài
Khoá luận tốt nghiệp là một cơ hội tốt cho em củng cố kiến thức đã học
trong nhà trường và áp dụng vào thực tế công việc.
Khoá luận giúp em nắm được thực trạng công tác quản lý Nhà nước về
đất đai đặc biệt là công tác giải quyết tranh chấp đất đai.
Khoá luận góp phần đề xuất các giải pháp thực hiện công tác giải quyết
tranh chấp đất đai để công tác quản lý ngày càng hiệu quả hơn.

3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của để tài
2.1.1. Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Luật Đất đai đầu tiên của nước ta ra đời vào những năm đầu của tiến trình
đổi mới đất nước. Chỉ vài năm sau khi triển khai, sự nghiệp đổi mới lại đòi hỏi
phải xây dựng Luật Đất đai mới nhằm tạo hành lang pháp lý cho quan hệ đất đai

thứ 4, Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Đất đai mới - Luật Đất đai năm 2003
thay thế Luật Đất đai năm 1993. Luật đất đai năm 2003 với 13 nội dung
QLNNVĐĐ được quy định tại khoản 2, điều 16 như sau:

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thống kê, kiểm kê đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai.
Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

5
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.(Quốc hội, 2003) [7].
2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác giải quyết tranh chấp đất đai
− Luật Đất đai 1993.

giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
2.
Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hoà giải được thì
gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.
UBND xã phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với mặt trận tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của mặt trận, các tổ chức xã hội
khác để hoà giải tranh chấp đất đai.
Thời hạn hoà giải là 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND xã, phường,
thị trấn nhận được đơn.
Kết quả hoà giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ
ký của các bên tranh chấp và xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có
đất. Trường hợp kết quả hoà giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì UBND
xã, phường, thị trấn chuyển kết quả hoà giải đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền để giải quyết theo quy định về quản lý đất đai (Quốc hội, 2003) [7].
* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai đã được hoà giải tại UBND xã, phường, thị trấn mà
một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau:
Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1,2,5 Điều
50 của luật Đất đai 2003 thì thuộc thẩm quyền của toà án giải quyết.
Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có GCNQSDĐ
hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 50
của Luật Đất đai 2003 thì đương sự gửi đơn đến cơ quan hành chính để giải
quyết. Cơ quan hành chính các cấp giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

7
+ Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết đối với tranh chấp quyền sử
dụng đất giữa cá nhân với cá nhân, hộ gia đình với cá nhân, giữa các hộ gia
đình với nhau hoặc giữa cá nhân, hộ gia đình với tổ chức (tổ chức thuộc thẩm
quyền quản lý của UBND cấp huyện).

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử
dụng đất.
Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có
liên quan, nhưng đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được
UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.
Bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đã được thi hành.
* Giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính:
1.
Tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính giữa các đơn vị
hành chính do UBND của các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết. Trường
hợp không đạt được sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành
chính thì thẩm quyền giải quyết được quy định như sau:
- Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới hành chính tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (TW) thì do quốc hội quyết định.
- Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn thì do Chính
Phủ quyết định.
2.
Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh,
thành phố trực thuộc TW, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách
nhiệm cung cấp các tài liệu cần thiết và phối hợp với các cơ quan Nhà nước

9
có thẩm quyền để giải quyết các tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới
hành chính (Quốc hội, 2003) [7].
* Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên
tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

10
tranh chấp nhưng chưa ban hành quyết định giải quyết khiếu nại thì điều
chỉnh lại thời hiệu và hướng dẫn đương sự gửi đơn theo trình tự nêu trên.
Đối với đơn, hồ sơ do sở Tài nguyên & Môi trường đang thụ lý mà
UBND thành phố đã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp thì sở báo cáo,
đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp.
2.2. Tình hình giải quyết tranh chấp đất đai của tỉnh Thái Nguyên
Trong năm 2013 Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiếp 29 lượt người
đến khiếu nại, tố cáo, hỏi về lĩnh vực đất đai, môi trường và bồi thường thiệt
hại khi thu hồi nhà đất, trong đó có 5 vụ đông người.
Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức đối thoại trực tiếp
với các tổ chức cộng đồng dân cư đến khiếu kiện, góp phần ổn định chính trị
xã hội. Sở đã nhận được 142 đơn thư khiếu nại bằng 141 vụ (giảm 05 vụ so
với năm 2012), trong đó về lĩnh vực đất đai bồi thường giải phóng mặt bằng
108/136 vụ 79,41%, thuộc thẩm quyền giải quyết 23 vụ trong đó 6 vụ về lĩnh
vực đất đai, 05 vụ về môi trường. Không thuộc thẩm quyền 99 vụ đã hướng
dẫn đương sự đến đúng cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo đúng
thời gian quy định. Số vụ không đủ điều kiện là 4 vụ.
Ngoài ra phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đã tham mưu cho
UBND cùng cấp tích cực giải quyết các đơn thư thuộc thẩm quyền, kết quả số
đơn đã giải quyết: huyện Đại Từ 18/18 đơn, thành phố Thái Nguyên 41/48 đơn,
huyện Phú bình 90/138 đơn, huyện Đồng Hỷ 15/31 đơn, huyện Phú Lương
12/12 đơn, huyện Định Hoá 06/06 đơn, huyện Võ Nhai 15/15 đơn. Ngoài ra
phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Sông Công đã tiếp nhận đơn, phối hợp
với các ngành liên quan và UBND cấp xã để giải quyết. Qua quá trình giải
quyết các vụ việc cho thấy số vụ so với năm 2012 có giảm nhưng tính chất của
vụ lại tăng, và cực kỳ phức tạp chủ yếu liên quan đến lĩnh vực bồi thường giải
phóng mặt bằng, tranh chấp đất đai và ô nhiễm môi trường.

11

hành chính tỉnh, huyện, xã thì tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành
chính tương đối nhiều.
Tranh chấp đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất:
Thực chất đây là dạng tranh chấp đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với đất có
nguồn gốc trước đây thuộc quyền sở hữu của họ hoặc người thân của họ mà
do nhiều nguyên nhân khác nhau mà họ không còn quản lý, sử dụng nữa. Bây
giờ những người này đòi lại người đang quản lý, sử dụng dẫn đến tranh chấp.
Trong dạng tranh chấp này còn có các loại sau:
+ Đòi lại đất, tài sản của họ, của người thân trong các giai đoạn khác
nhau trước đây qua các cuộc điều chỉnh đã chia, cấp cho người khác: Sau cải
cách ruộng đất, nông nghiệp, nông thôn bước vào thời kỳ hợp tác hoá nông
nghiệp. Đặc biệt từ năm 1958, phong trào hợp tác hoá nông nghiệp theo quy
mô sản xuất tập thể, quản lý tập trung. Ruộng đất và các tư liệu sản xuất của
nông dân được tập trung vào hợp tác xã. Đến khi thực hiện nghị quyết Trung
ương 10/TW năm 1988, đất đai được phân chia đến hộ gia đình, cá nhân để
sản xuất. Do việc phân chia đất đai này không hợp lý, một số cán bộ xã,
huyện đã làm sai như chia đất sản xuất cho những người không phải là nông
dân để rồi những người này đem bán, cho thuê, trong khi đó nông dân không
có đất sản xuất, một số hộ trước khi vào tập đoàn, hợp tác xã có đất, đến khi
giải thể họ không có đất để sản xuất. Một số hộ thực hiện chính sách “nhường
cơm sẻ áo” của nhà nước trong những năm 1981-1986 đã nhường đất cho
những người khác sử dụng nay đòi lại Ở Miền nam, nhà nước thực hiện
chính sách cải tạo công thương nghiệp, quốc hữu hoá đất đai, nhà cửa, tư liệu
sản xuất của địa chủ, tư bản và tay sai chế độ cũ hoặc giao nhà cửa, đất đai
cho người khác sử dụng, đến nay do nhiều sự hiểu lầm về chính sách của họ
cũng như đòi lại những người đang quản lý, sử dụng.

13
+ Tranh chấp giữa những người làm nghề thủ công, nay thất nghiệp trở
về đòi lại ruộng của những người làm nông nghiệp: Những người làm nghề

Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn với quyền sử
dụng đất: Đây là dạng tranh chấp do người có quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất mà khi chết không để lại di chúc, hoặc để lại di chúc không phù
hợp với quy định của pháp luật và những người hưởng thừa kế không thoả
thuận được với nhau về phân chia thừa kế hoặc thiếu hiểu biết về pháp luật
dẫn đến tranh chấp.
Tranh chấp giữa những người sử dụng đất với nhau về ranh giới giữa
các vùng đất được phép sử dụng và quản lý: Đây là tranh chấp về ranh giới.
Loại tranh chấp này thường do một bên tự ý thay đổi ranh giới hoặc hai bên
không xác định được với nhau về ranh giới, một số trường hợp chiếm luôn
diện tích đất của người khác. Những trường hợp tranh chấp này xảy thường
do ranh giới đất giữa những người sử dụng đất liền kề không rõ ràng đất này
thường chuyển nhượng nhiều lần, bàn giao không rõ ràng. Ngoài ra, việc
tranh chấp ranh giới xảy ra nhiều khi do lỗi của cơ quan Nhà nước, đó là khi
cấp đất, cơ quan cấp đất có ghi diện tích, nhưng không đo đạc cụ thể khi giao
đất chỉ căn cứ vào giấy cấp đất và đơn kê khai diện tích của đương sự. Sau
này khi đương sự đo lại thấy diện tích đất ít hơn so với quyết định cấp đất
cũng như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc khi cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất có phần diện tích chồng lên nhau. Do đó cũng gây lên
tranh chấp giữa các hộ liền kề nhau. Khi giải quyết tranh chấp, các cơ quan có
thẩm quyền phải xác định phần đất tranh chấp đó thuộc quyền sử dụng của ai.
Tranh chấp giữa đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới với đồng bào
dân tộc sở tại: Đây là dạng tranh chấp thường xảy ra ở vùng Tây Nguyên.
Việc đi lại, đặc biệt là di dân tự do đến nơi ở mới không phải lúc nào chính

15
quyền sở tại cũng cấp đất cho người dân di cư, dẫn đến việc người mới đến
phá rừng, lấn chiếm đất đai, dẫn đến tranh chấp với đồng bào dân tộc sở tại.
Tranh chấp giữa các nông trường, lâm trường và các tổ chức sử dụng
đất khác với nhân dân địa phương: Do cơ chế trước đây nên dẫn đến tình

giao đất.
+ Tranh chấp về giải tỏa mặt bằng phục vụ các công trình công cộng,
lợi ích quốc gia và mức đền bù khi thực hiện giải toả. Trong loại tranh chấp
này chủ yếu là khiếu kiện về giá đất đền bù, diện tích đất được điền bù, giá cả
đất tái định cư và đền bù không đúng người, giải toả quá mức quy định để
chừa đất cấp cho các đối tượng khác. Trong tình hình hiện nay, việc quy
hoạch mở mang đường xá, đô thị lớn dẫn đến việc tranh chấp loại này rất gay
gắt, phức tạp và có nhiều người, tập thể đồng loạt khiếu kiện.
Hiện nay, ngoài những tranh chấp như đã trình bày trên, còn có một loại
tranh chấp nữa, đó là tranh chấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai tức
là tranh chấp hành chính về đất đai. Các tranh chấp thuộc nhóm này thường
xảy ra khi các đương sự quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ
quan quản lý nhà nước về đất đai hoặc cán bộ quản lý nhà nước về đất đai áp
dụng đã làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Ví dụ: các quyết
định về giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyết định về giải quyết
tranh chấp đất đai (Nguyên nhân tranh chấp đất đai) [4].

Trích đoạn Hiện trạng sử dụng và biến động đất đai Tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn thị trấn Chùa Hang Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thị trấn Chùa Tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh Nguyên nhân của những khó khăn tồn tại, vướng mắc trong công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status