Đánh giá công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thị trấn na dương, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn giai đoạn 2008 2013 - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ HUỆ
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN
NA DƯƠNG HUYỆN LỘC BÌNH – TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2008-2013”
SỐ LIỆU THÔ
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Lớp : 42A – QLĐĐ
Khoá học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trong
quá trình học tập. Đây là quá trình giúp sinh viên hệ thống hóa và củng cố lại
những kiến thức đã học. Đồng thời bên cạnh đó đây còn là thời gian để cho
sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu và tiếp xúc với thực tế, là những
bước đi đầu tiên trên con đường sự nghiệp của mỗi sinh viên, góp phần nâng
cao được kĩ năng cần thiết cho mỗi sinh viên trước lúc ra trường, là tiền đề
giúp sinh viên thành công trên con đường sự nghiệp của mình. Xuất phát từ
nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý
Tài nguyên, Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố
cáo về đất đai trên địa bàn thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2008 - 2013”.
Trong quá trình thực tập được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của

KT-VH-XH : Kinh tế, văn hóa, xã hội
HĐND : Hội đồng nhân dân
BTV : Ban thường vụ
STNMT : Sở Tài nguyên môi trường
BTNMT : Bộ Tài nguyên môi trường
HTX : Hợp tác xã
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
MỤC LỤC
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích 2
1.3. Yêu cầu 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của đề tài 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.2. Một số căn cứ pháp lý về thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo
về đất đai 5
2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố
cáo về đất đai 6
2.2.1. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành thanh tra về đất đai 6
2.2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết khiếu nại về đất đai
11
2.2.3. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tố cáo về đất đai 16
2.3. Tình hình thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trong
những năm qua 19
2.3.1. Tình hình thanh tra và khiếu nại, tố cáo về đất đai của cả nước 19
2.3.2. Tình hình thanh tra và khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh

chiếm 4,65%; sai diện tích 10 giấy chiếm 23,26%; xác định sai nguồn
gốc sử dụng đất nhiều nhất với 11 giấy chiếm 25,58%; Cấp sai đối tượng
6 giấy chiếm 13,95%; Cấp sai tên và địa chỉ 5 giấy chiếm tỷ lệ 11,63%;
Lý do khác bao gồm xác định ranh giới không rõ ràng, cấp thiếu thửa
chiếm tỷ lệ 20,93% so với tổng số giấy cấp sai 49
4.3.5. Kết quả thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đất đai của
người sử dụng 49
4.4. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn thị trấn Na
Dương giai đoạn 2008 - 2013 52
4.4.1. Công tác tiếp dân và tiếp nhận đơn thư 52
4.4.2. Đánh giá kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn
thị trấn Na Dương giai đoạn 2008 - 2013 54
4.5. Đánh giá chung 59
4.5.1. Về công tác thanh tra, kiểm tra trên địa bàn thị trấn Na Dương 59
4.5.2. Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thị
trấn Na Dương 60
4.6. Nguyên nhân phát sinh, thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp khắc
phục 62
4.6.1. Nguyên nhân phát sinh 62
4.6.2. Thuận lợi 63
4.6.3. Khó khăn 64
4.6.4. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy công tác quản lý và sử dụng đất
trên địa bàn thị trấn Na Dương giai đoạn 2008 – 2013 65
Phần 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1. Kết luận 66
5.2. Đề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Na Dương năm 2013 39

đất đai, Các Mác viết: “Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần
để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất
cơ bản trong nông - lâm nghiệp”, và trong Luật Đất đai 1993 của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng đã ghi: “Đất đai là nguồn tài nguyên
quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều
thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được
vốn đất đai như ngày nay”.
Đất đai có đặc tính cố định không di chuyển được, số lượng có hạn trên
phạm vi toàn cầu và phạm vi từng quốc gia bởi đất đai được tạo ra từ quá
trình phong hóa hàng triệu năm của đá mẹ. Việc sử dụng đất đai sao cho vừa
phải đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, phát triển các ngành kinh tế vừa
phải bảo vệ môi trường đất, môi trường sinh thái đó đặt ra cho công tác quản
lý đất đai sao cho thật hợp lý và hiệu quả.
Việt Nam là đất nước có nhiều tài nguyên khoáng sản với diện tích đất
tự nhiên là 331.051,4 km
2
(Tổng kiểm kê đất đai năm 2010) {1} nhưng ¾ diện
tích đất là đồi núi và để sử dụng hiệu quả quỹ đất cũng như kết hợp bảo vệ,
cải tạo đất đảm bảo sự phát triển bền vững, ổn định đời sống cho nhân dân.
Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật song với sự phát
triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội nên việc quản lý, sử dụng đất trên thực
tế vẫn nảy sinh nhiều vấn đề bất cập cần được các nhà quản lý quan tâm và
giải quyết. Do vậy, trong quá trình sử dụng đất còn xảy ra quá trình khiếu nại,
tố cáo về đất đai giữa các chủ sử dụng đất, vi phạm pháp luật như: lấn chiếm
đất, sử dụng đất sai mục đích, chuyển nhượng sử dụng đất trái phép, giao đất
trái thẩm quyền, không thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất… Chính vì
vậy, để chấn chỉnh việc quản lý nhà nước về đất đai cho chặt chẽ hơn, tuân
1

2
1.3. Yêu cầu
- Nắm chắc quy định của pháp luật về công tác thanh tra và giải quyết
khiếu nại, tố cáo nói chung và về đất đai nói riêng.
- Số liệu phải đảm bảo tính khách quan.
- Phản ánh đúng thực trạng công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đất đai của địa phương.
- Đề xuất phải sát với thực tế.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: Trong quá trình học tập và
nghiên cứu giúp sinh viên chủ động làm quen củng cố, vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần nâng cao hiệu quả công tác thanh tra và
giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng pháp luật phục vụ việc quản
lý và sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn thị trấn Na Dương.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Từ vài năm trở lại đây, vấn đề tổ chức và hoạt động thanh tra được đặt ra
như một yêu cầu tất yếu khách quan trong tiến trình tổ chức hệ thống chính trị, cải
cách bộ máy nhà nước và cải cách nền hành chính nhà nước. Các Nghị quyết hội
nghị Trung ương 8 (khoá VII), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nghị
quyết Hội nghị Trung ương 3 (khoá VIII) và Hội nghị Trung ương 7 (khóa VIII)
đều có đề cập đến vấn đề này, coi đó là một bộ phận của cải cách hành chính.
Tuy nhiên, tổ chức và hoạt động thanh tra như thế nào, theo hướng nào
thì cần phải được xác định trên cơ sở các luận cứ khoa học vừa mang tính lý
luận, vừa mang tính thực tiễn. Để những nội dung tổ chức và hoạt động thanh
tra phù hợp với xu hướng cải cách nền hành chính nhà nước, cần phải nghiên

của công dân được pháp luật quy định. Công dân và người sử dụng đất có
thể thực hiện quyền đó bằng nhiều hình thức: gửi đơn, trực tiếp đến trình
bày hoặc thông qua người đại diện hợp pháp của mình để đề bạc nguyện
vọng, ý kiến trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu xét và giải
quyết.
2.1.2. Một số căn cứ pháp lý về thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về
đất đai
- Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
- Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;
- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
- Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giải
quyết các vụ án hành chính năm 1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày
05 tháng 4 năm 2006;
- Nghị quyết số 30/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Quốc hội về
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước;
- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại,
tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
5
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về việc thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính
phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu
hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng

2.2.1.3. Hệ thống thanh tra
* Các cơ quan thanh tra Nhà nước được quy định tại Luật Thanh tra như sau:
- Thanh tra Chính phủ;
- Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ;
- Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ;
- Thanh tra sở;
- Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
* Các cơ quan thanh tra về đất đai của nước ta gồm có:
- Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường: Là tổ chức thanh tra thuộc
hệ thống thanh tra Nhà nước và được tổ chức theo quy định của Chính phủ.
- Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường: Là tổ chức thuộc hệ thống
thanh tra Nhà nước, là cơ quan của Sở Tài nguyên và Môi trường được tổ
chức theo quy định của thanh tra Sở.Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường
bao gồm: chánh thanh tra, phó chánh thanh tra và thanh tra viên.
- Đối với cấp huyện: Hoạt động của thanh tra đất đai trên địa bàn cấp
huyện sẽ do thanh tra huyện chịu trách nhiệm trên cơ sở có sự phối hợp về
chuyên môn của phòng TN&MT và thanh tra sở TN&MT.
- Đối với cấp xã: Hoạt động của thanh tra đất đai trên địa bàn cấp xã sẽ
do thanh tra huyện chịu trách nhiệm trên cơ sở có sự phối hợp về chuyên môn
của phòng TN&MT và cán bộ địa chính xã.
* Ngoài ra còn có ban thanh tra nhân dân: Thanh tra nhân dân là tổ chức
thanh tra được thiết lập ở cấp phường, xã, thị trấn, trong các cơ quan, đơn vị hành
chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước. Thanh tra nhân dân là tổ chức được
thành lập ra để thay mặt nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với việc thực hiện
chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và việc thực hiện quy chế
dân chủ của cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm. (Quốc hội, 2010) [12].
7
2.2.1.4. Thẩm quyền thanh tra
Theo quy định của Luật thanh tra và Quy chế hoạt động của thanh tra
Địa chính, thì thẩm quyền ra quyết định thanh tra trong lĩnh vực đất đai bao

thanh tra tỉnh, Chánh thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường. (Nguyễn
Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011) [6].
2.2.1.5. Quyền hạn và trách nhiệm của đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai
Đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có quyền:
Yêu cầu cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên
quan cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra;
quyết định tạm thời đình chỉ việc sử dụng phần đất không đúng pháp luật và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó, đồng thời báo cáo ngay với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về
đất đai; các quyền khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có trách
nhiệm: Xuất trình quyết định thanh tra, thẻ thanh tra viên với đối tượng thanh
tra; thực hiện chức năng, nhiệm vụ và trình tự, thủ tục, thanh tra theo quy định
của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của
mình; thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về thanh
tra. (Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011) [6].
2.2.1.6. Quyền hạn và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
* Quyền hạn của đối tượng thanh tra
Đối tượng thanh tra có các quyền: yêu cầu đoàn thanh tra hoặc thanh tra
viên thi hành công vụ giải thích rõ các yêu cầu về thanh tra; giải trình trong
quá trình thanh tra, tham gia ý kiến về kết luận thanh tra; trường hợp không
nhất trí với kết luận thanh tra, quyết định xử lý vi phạm pháp luật của thanh
tra đất đai thì có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nếu đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên vi phạm lợi ích hợp pháp của
mình, của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; các
quyền khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
* Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
Đối tượng thanh tra có các nghĩa vụ: Không được cản trở, gây khó khăn

Quyết định thanh tra là văn bản pháp lý do thủ trưởng cơ quan có thẩm
quyền ký, là căn cứ để đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra thực hiện.
- Bước 2: Chuẩn bị thanh tra
Nhằm trang bị cho các thanh tra viên những hiểu biết cần thiết về địa
bàn thanh tra và những kiến thức chuyên môn cần thiết để phục vụ thanh tra.
10
- Bước 3: Trực tiếp thanh tra
Yêu cầu chính là thu thập đủ các chứng cứ cần thiết của vấn đề thanh
tra, xác định đúng sai, xác định nguyên nhân chủ yếu và trách nhiệm cụ thể
với đối tượng bị thanh tra.
- Bước 4: Kết thúc thanh tra.
Kết thúc cuộc thanh tra được thể hiện bằng việc đoàn thanh tra công bố
kết luận thanh tra.
Việc kết thúc cuộc thanh tra phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Kết luận thanh tra phải nêu rõ đúng sai (cả về tính chất mức độ và tác
hại), nêu rõ nguyên nhân (khách quan, chủ quan).
- Quy rõ trách nhiệm (tập thể, cá nhân); kiến nghị các giải pháp (của
đối tượng và của cấp trên). Kiến nghị hoặc quyết định các hình thức xử lý
(kinh tế, hành chính, hình sự nếu có).
- Việc công bố kết luận thanh tra phải được tổ chức chính thức tại đơn
vị được thanh tra.
Công bố những kết luận thanh tra có kèm theo công bố những quyết
định xử lý của đoàn thanh tra (nếu có).
Đối tượng thanh tra được quyền giải thích và khiếu nại những vấn đề
chưa thỏa đáng.
2.2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết khiếu nại về đất đai
2.2.2.1. Khái niệm về khiếu nại đất đai
Là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền bảo vệ hoặc khôi phục quyền, lợi ích của mình do những quyết
định hành chính hoặc những hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai gây ra.

quy định của Luật tố tụng hành chính;
+ Rút khiếu nại. (Quốc hội, 2011) [13].
- Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn,
hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người
giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình
bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
12
+Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình
khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi
đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định pháp luật;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có
hiệu lực pháp luật.
+ Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật. (Quốc hội, 2011) [13].
 Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành
vi hành chính bị khiếu nại;
+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người
giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. (Quốc hội, 2011) [13].
- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham

hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công chức do mình
quản lý trực tiếp; Giải quyết khiếu nại đối với những trường hợp Thủ trưởng
cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn khiếu nại.
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại mà
chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại; Giải quyết
khiếu nại mà giám đốc Sở hoặc cấp tương đương thuộc UBND cấp tỉnh đã
giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của
UBND cấp tỉnh; Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi
phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra.
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành
14
chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản
lý trực tiếp. (Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011) [6].
2.2.2.4. Trình tự giải quyết khiếu nại về đất đai
* Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính của Phòng
Tài nguyên & Môi trường, của UBND Huyện; hành vi hành chính của cán bộ,
công chức thuộc phòng Tài nguyên & Môi trường, thuộc UBND cấp huyện.
+ Trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định
hành chính trong quản lý đất đai hoặc cán bộ, công chức thuộc UBND cấp xã,
thuộc phòng TN&MT, thuộc UBND huyện có hành vi hành chính trong khi
giải quyết công việc về quản lý đất đai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính
đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đến UBND cấp huyện.
+ Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo
thời hạn quy định của Luật khiếu nại.
+ Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện phải được công bố công
khai và gửi cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải

chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
+ Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại
lần đầu mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận
được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng
ý thì có quyền khiếu nại đến Tòa án nhân dân để giải quyết khiếu nại lần hai.
Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải
quyết khiếu nại. (Quốc hội, 2011) [13].
2.2.3. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tố cáo về đất đai
2.2.3.1. Khái niệm tố cáo
Là việc công dân báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những
hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt
hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của nhà nước, quyền lợi ích của cá nhân,
cơ quan, tổ chức. (Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011) [6].
2.2.3.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên tố cáo
 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo (Quốc hội, 2011) [14].
- Người tố cáo có các quyền sau đây:
+ Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật;
16
+ Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân
khác của mình;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc
thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có
thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
+ Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy
định mà tố cáo không được giải quyết;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe
dọa, trả thù, trù dập;
+ Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status