Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn na dương huyện lộc bình tỉnh lạng sơn - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TÀNG THỊ GÁI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN NA DƢƠNG, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH
LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016




Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Ngọc Anh

Thái Nguyên, năm 2016


i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý
Tài Nguyên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học
ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại UBND thị trấn Na Dương, huyện
Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn vớiđề tài:“Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Na Dương,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan
và nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi đã đào
tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại nhà trường.
Em vô cùng cảm ơn thầy giáo Th.S Nguyễn Ngọc Anh giảng viên khoa Quản Lý
Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ
bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài vàtoàn thể các thầy
giáo, cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em.
Đồng thời, em xin gửi lời cảm chân thành với sự quan tâm, giúp đỡ củaUBND
thị trấn Na Dương, đặc biệt em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị phòng
địa chính thị trấn Na Dương, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong thị trấn
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài
tại địa phương.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân
đã động viên, giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Thái Nguyên, ngày 13 tháng 08 năm 2016

Hight – Cao

KHKT

Khoa học kỹ thuật

L

Thấp

LMUs

Bản đồ đơn vị đất đai

LUT

Loại hình sử dụng đất

M

Trung bình

P

Giá của từng loại sản phẩm

Q

Khối lượng của từng loại sản phẩm


Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn thị trấn Na
Dương ........................................................................................................................40
Bảng 4.8. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ................................41
Bảng 4.9. Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất của thị trấn Na Dương 42
Bảng 4.10. Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất ...............................43


iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu diện tích đất đai thị trấn Na Dương năm 2015 ..........................33
Biểu đồ 4.2. Cơ cấu đất nông nghiệp thị trấn Na Dương năm 2015 .........................34


v
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung:.................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: .................................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài ....................................................................................2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.................................................2
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn ......................................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .....................................................................................4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................12
2.1.3. Cơ sở pháp lí của đề tài ................................................................................... 16
2.2. Hiệu quả sử dụng đất .......................................................................................... 16
2.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất ................................................................ 16

4.2.1. Tình hình sử dụng đất đai của thị trấn Na Dương ...........................................31
4.2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn Na Dương ..... 34
4.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Na
Dương.................................................................................................................................. 37
4.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn thị trấn Na Dương..................................................................................44
4.3.1. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ...............................................44
4.3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn ..........................................45
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 49
5.1. Kết luận ..............................................................................................................49
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 51
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt.
Với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được,
không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp.
Xã hội phát triển dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về
lương thực, thực phẩm, cũng như các nhu cầu về văn hóa xã hội. Bên cạnh đó quá
trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ mà khả năng khai hoang đất mới rất hạn chế. Do
vậy việc đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp đang trở thành vấn đề mang
tính toàn cầu được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm.
Bên cạnh đó, việc sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao là vấn đề quan

1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được hiệu quả một số loại hình sử dụng đất chính
- Đánh giá hiệu quả kinh tế -xã hội,môi trường của các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao hơn.
- Đưa ra giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cao hơn.
1.3.

Yêu cầu của đề tài
- Số liệu tài liệu thu thập được phải đảm bảo khách quan, trung thực, chính

xác nội dung nghiên cứu phải cụ thể, thực tế, phản ánh đúng thực trạng khu vực
nghiên cứu và có thể sử dụng tốt cho việc định hướng sử dụng đất có hiệu quả tại
địa phương.
- Việc phân tích, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có định tính và định
lượng bằng các phương pháp nghiên cứu phù hợp.
- Đánh giá đúng thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, định hướng phát triển kinh tế
- xã hội và chính sách của nhà nước.
- Các đề nghị, kiến nghị phải có tính khả thi.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức đã được học nghiên cứu trong nhà trường và những kiến thức


3

thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin trong quá trình
làm đề tài.

thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý
nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
 Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác đất trồng trọt là những vùng
đất khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt
chăn nuôi. Đây là một trong những nguồn lực chính trong nông nghiệp.[17]


5

Việc phân loại tiêu chuẩn theo FAO – Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp
Liên Hiệp Quốc thì phân chia đất nông nghiệp vào các thành phần sau đây:
 Đất canh tác như đất trồng cây hàng năm, chẳng hạn như ngũ cốc, bông,
khoai tây, rau dưa hấu, loại hình này cũng bao gồm cả đát sử dụng được trong nông
nghiệp nhưng tạm thời bỏ hoang ( đất hoang hóa, đất thoái hóa).
 Vườn cây ăn trái và những vườn nho hay cánh đồng nho ( thông dụng ở
Châu Âu).
 Đất trồng cây lâu năm (ví dụ như trồng cây ăn quả).
 Cánh đồng, thửa ruộng và đồng cỏ tự nhiên cho chăn tha gia súc.
Tại Việt Nam, theo luật đất đai năm 2013 và thông tư 28/2004/TT – BTNMT:
Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu,
thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích
bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
- Cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn xã hội.
Thực phẩm là không thể thay thế bằng bất kỳ một loại hàng hóa nào khác,
những hàng hóa này dù cho trình độ khoa học – công nghệ phát triển như hiện nay,
vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được, lương thực thực phẩm là yếu tố đầu
tiên có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển con người và phát triển kinh tế - xã

2.1.1.3.Một số luận điểm cơ bản về đánh giá đất
2.1.1.3.1. Khái niệm về đánh giá đất
 Đánh giá đất là so sánh, đánh giá khả năng của đất theo từng khoanh đất vào
độ màu mỡ và khả năng sản xuất của đất.
 Trong sản xuất nông nghiệp, việc đánh giá đất nông nghiệp với những mức
độ khác nhau. Mức độ khác nhau của những yếu tố đánh giá đất được tính toán trên
cở sở khách quan, phản ánh các thuộc tính của đất và mối tương quan giữa chúng
với năng suất cây trồng trong nhiều năm.
Nói cánh khác, đánh giá đất đai trong sản sản xuất nông nghiệp thường dựa
vào chất lượng (độ phì tự nhiên và độ phì hữu hiệu) của đất và mức sản phẩm mà độ
phì của đất tạo nên.


7

2.1.1.3.2. Các luận điểm đánh giá đất trên thế giới

 Luận điểm đánh giá đất của Docutraiep
Docutraiep cho rằng:“ Độ phì tiềm tàng là yếu tố cơ bản nhất để cơ bản nhất
để xác định khả năng của đất, sử dụng độ phì tiềm tàng là phương pháp duy nhất
thực hiện được để xác định giá trị tương đối của đất”. Khi đánh giá đất cần phải
xác định thật chính xác tính chất đặc điểm của đất, trong đó đặc biệt chú ý những
tính thể hiện độ màu mỡ của đất (độ phì tiềm tàng) đó là: Loại đất phát sinh và chất
đất được quan tâm đặc biệt. [13]
Ngoài ra, một số nhà thổ nhưỡng khác còn cho rằng. Năng suất của cây trồng,
địa hình tương đối cũng là các yếu tố quan trọng nhất để căn cứ đánh giá đất.

 Luận điểm đánh giá đất của Rozop và cộng sự
Tại hội nghị Quốc tế về đánh giá đất lần thứ 10 tổ chức tại Matscova (1974),
một luận điểm mới về đánh giá đất của Rozop và cộng sự đã được trình bày và nhất


 Luận điểm đánh giá đất của Pháp
Theo ông Dolomong “Khả năng của đất ảnh hưởng rất lớn đến dinh dưỡng
của cây trồng và ở mức độ nhất định, sinh trưởng phát triển và khả năng cho năng
suất cây trồng đã thực hiện được tính chất đất. Có thể lập được một tháng năng
suất biểu thị tương quan sơ bộ giữa đặc tính của đất đai đó là thống kê năng suất
nhiều năm”. [13]
Tuy nhiên đánh giá đất theo độ phì nhiêu của đất có những bất cập sau:
 Không thể chỉ dựa vào một loại cây trồng để làm tiêu chuẩn đánh giá đất có giá
trị mà cần phải thống kê năng suất của các loại cây trồng trong hệ thống luân canh.
 Đánh giá đất theo năng suất cây trồng ở mức độ nhất định cũng thể hiện
trình độ của người sử dụng, bởi vì kết hợp của tất cả các biện pháp kỹ thuật tác
động là tiền đề để tăng độ màu mỡ của đất.
 Độ phì nhiêu của đất phụ thuộc nhiều vào hình thía phấu diện đất, nhưng độ
phì nhiêu đất chỉ đạt mức độ tối đa khi lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng
đạt mức độ tối ưu.

 Luận điểm đánh giá đất của FAO
Năm 1976, FAO đã đề xuất định nghĩa về đánh giá đất đai: đánh giá đất đai là
quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất/ khoanh đất cần
đánh giá với những tính chất đất đai mà loại hình sử dụng đất yêu cầu phải có.


9

2.1.1.3.3.Đánh giá đất ở Việt Nam
 Khái niệm đánh giá, phân hạng đất đai đã có từ lâu. Trong thời kỳ phong
kiến thực dân, để thu thuế đất đã có sựu phân chia “Tứ hạng điền, lục hạng thổ”.
Công tác đánh giá phân hạng được nhiều cơ quan khoa học nghiên cứu và thực hiện
như: Viên nông hóa – Thổ nhưỡng, Viện quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Tổng

Hiệu quả sử dụng đất đai biểu thị mức độ khai thác sử dụng đất đai và thường
được đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
Tổng diện tích đất đai
Tổng diện tích đất đai -Tổng diện tích đất tự nhiên
Tỷ lệSDĐ (%)

=
Tổng diện tích đất đai
Tổng diện tích đất gieo trồng hàng năm

Hệ số SDĐ (lần) =
Diện tích cây hàng năm (đất canh tác)
3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Mục đích đánh giá hiệu quả các LUT là để tính toán, so sánh và phân loại mức
độ thích hợp của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường với các loại hình sử dụng
đất nông nghiệp ở địa phương.
Các chỉ tiêu cần tính toán để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
thường thường quy về đơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
 Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp
 Giá trị sản xuất: Giá trị sản xuất: GTSX (GO - Gross Output) là toàn bộ giá trị
sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một năm).
 Chi phí trung gian: CPTG (IC-Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi
phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu
vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
 Giá trị gia tăng: GTGT (VA- ValueAdded) là hiệu số giữa giá trị sản xuất và
chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
(VA= GO -IC)
 Thu nhập hỗn hợp: TNHH được tính theo công thức (GTSX – CPTG)đây là

 Bền vững về kinh tế: Là chỉ tiêu mô tả mối quan hệ giữa lợi ích mà người sử
dụng đất nhận được và chi phí bỏ ra để nhận được lợi nhuận đó. Đối với những hộ
sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế là một nhân tố để thúc đây sản xuất phát
triển. Bền vững về kinh tế được đánh giá thông qua cá chỉ tiêu sau.
 Tổng giá trị sản xuất: Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ dược tạo


12

ra trong quá trình sản xuất trong một thòi gian nhất định là một năm.
 Chi phí trung gian: Bao gồm các chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng
trong quá trình sản xuất.
 Giá trị gia tăng: Là kết quả cuối cùng sau khi trừ đi chi phí trung gian của
hoạt động sản xuất, kinh doanh nào đó. Đây là chi tiêu quan trọng để đánh giá hiệu
sản xuất.
 Bền vững về mặt xã hội: Để đánh giá hiệu quả sử dụng đất, ngoài việc xác
định hiệu quả kinh tế mang lại thì cần phải xác định hiệu quả xã hội về việc giải
quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, khả năng thu hút lao động.
 Bền vững về mặt môi trường: Trong quá trình sản xuất để nâng cao năng
suất sản phẩm thì con người tìm mọi cách tác động một cách không hợp lý vào đất
gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Để đánh giá bền vững về mặt môi
trường, chúng tôi tiến hành đánh giá trên các khía cạnh tác động tích cực và tác
động tiêu cực.
 Đánh giá khả năng giải quyết việc làm, thu thập từ hoạt động sản xuất nông
nghiệp.
 Đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường.
 Đề xuất các giải pháp sử dụng đất bền vững.
5. Đánh giá mức độ thích hợp sử dụng đất
Mức độ thích hợp sử dụng đất đai biểu thị sự phù hợp các thuộc tính của đất
đai với mục đích của đất đai với mục đích đang sử dụng. Đất đai có nhiều công

 Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
- Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ: Trong
tổng số hơn 43 nghìn ha đất tự nhiên, huyện miền núi Yên Lập có tới hơn 31 nghìn
ha đất nông lâm nghiệp. Hơn 80% lao động của huyện sống nhờ nông nghiệp. Mặc
dù có tiềm năng về đất đai, nguồn lao động dồi dào nhưng về cơ bản sản xuất nông
lâm nghiệp trên địa bàn huyện vẫn là sản xuất nhỏ lẻ, manh mún.Cùng với diễn biến
bất thường của thời tiết, thị trường tiêu thụ làm cho sản xuất nông nghiệp và đời
sống của người dân trên địa bàn gặp nhiều khó khăn. Năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo của
huyện còn tới hơn 38%.
Từ những bất cập như vậy, huyện xác định cần có những giải pháp hữu hiệu
để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Một số mô hình trình diễn các giống


14

mới có tiềm năng năng suất cao được đưa vào sản xuất như: Giống lúa TBR 36,
TBR 45, HYT108, BC 15, giống ngô 8868, giống lạc L23, giống sắn cao sản KM
94…đều cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên trên địa bàn huyện.
Tổng sản lượng lương thực cây có hạt năm 2011 đạt hơn 37 nghìn tấn. Diện
tích lúa cơ bản ổn định nhưng năng suất lúa tăng trưởng liên tục qua các năm do
làm tốt công tác chuyển giao các tiến bộ KHKT vào sản xuất, gieo cấy đúng khung
lịch thời vụ, làm tốt công tác chống hạn, phòng chống dịch bệnh…nên năng suất lúa
năm 2011 đạt 50,02 tạ/ha, tăng 8,7 tạ/ha so với năm 2007. Vụ chiêm xuân vừa qua
năng suất lúa chiêm xuân của huyện đạt 54,8 tạ/ha, sản lượng 14.421 tấn. Đặc biệt
có những giống lúa mới như giống ĐH 18 đưa vào đồng ruộng Yên Lập đã đạt năng
suất 83 tạ/ha. Tổng diện tích chè hiện có gần 1.500 ha, tăng 108% so với năm 2007,
năng suất đạt gần 70 tạ/ha, tăng hơn 20 tạ/ha so với năm 2007, sản lượng đạt hơn
9.300 tấn tăng 3.800 tấn so với năm 2007.
Về những giải pháp trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Lập, đồng chí Bùi Tiến Vỹ- Phó Chủ tịch

Tỉnh/ TP
Hà Nội
TP.Hồ Chí
Minh
Vĩnh Phúc
Bắc Ninh
Hà Giang
Cao Bằng
Bắc Kạn
Tuyên Quang
Lào Cai
Yên Bái
Thái Nguyên
Lạng Sơn
Bắc Giang
Phú Thọ
Điện Biên
Lai Châu
Sơn La
Hoà Bình

282,066

Đất sản
xuất nông
nghiệp
150,683

163,020
80,874


Đất lâm
nghiệp

701,164
738,144
155,562
561,766
13,890
97,775
526,970
14,560
644,335
36,678
39,461
12,378
91,977
81,634
446,641
24,922
558,876
83,585
336,210
20,864
444,580
109,319
474,121
15,604
604,111
108,075

398,259
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường 2014)

Đất ở
36,525

6,926
5,030
3,460
5,679
3,921
5,067
13,681
7,497
23,350
9,665
5,470
3,860
7,424
19,512


16

Qua bảng 2.1 ta thấy: Hiện trạng sử dụng đất đai của một số địa phương, nhìn
tổng thể có thể thấy phần đất sản xuất nông nghiệp có xu thế giảm so với phần đất
lâm nghiệp. Qua bảng nhìn từ tỉnh Cao Bằng đến tỉnh Hòa Bình thì diện tích đất
lâm nghiệp cao hơn so với các tỉnh, thành phố như: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Vĩnh
Phúc. Tuy nhiên bên cạnh đó phần diện tích đất chuyên dùng ở các tỉnh, thành phố
này cũng cao hơn so với đất lâm nghiệp và đất ở. Có thể thấy sự biến động diện tích

khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất hiệu quả có nghĩa là hiệu
suất, năng suất. Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận, trong lao động
hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra
trong một đơn vị thời gian. Trong xã hội, hiệu quả xã hội là có tác dụng tích cực đối
với một lĩnh vực xã hội nào đó.
2.2.2.Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt động
kinh tế. Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh
tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác
các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất. Nâng cao hiệu
quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất
xã hội, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng
các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế.
Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng và
chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, tăng
đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây
dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp… Phát triển theo chiều sâu là đẩy mạnh việc
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tiến hành hiện đại
hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nâng cao trình độ sử dụng các
nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Phát triển theo chiều sâu là
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa
chọn kinh tế của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự lựa chọn kinh tế
kinh tế của các tổ chức kinh tế trong kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước.
Như vậy, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng
kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ trong các hoạt động sản xuất. Kết quả đạt
được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status