Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty tư vấn đầu tư và xây dựng ” - Pdf 14



Đề tài: “Một số giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định của Công ty tư
vấn đầu tư và xây dựng”

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1
1

1

Lời nói đầu

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các Doanh nghiệp phải tự trang bị cho
mình một hệ thống cơ sở vật chất tơng ứng với ngành nghề kinh doanh mà
mình đã lựa chọn. Điều này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có một số tiền
ứng trớc để mua sắm. Lợng tiền ứng trớc đó gọi là vốn kinh doanh trong

Phần III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của
Công ty t vấn đầu t và xây dựng
Là công trình nghiên cứu đầu tay, do điều kiện hạn chế về thời gian và tài
liệu nên khó tránh khỏi có sai sót, khiếm khuyết. Em rất mong nhận đợc sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để nội dung nghiên cứu vấn
đề này đợc hoàn thiện hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Thầy giáo, Tiến sĩ Đỗ Hoàng Toàn, Cán bộ công nhân viên Công ty t vấn
đầu t và xây dựng đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1
3

3

Phần I
Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định
của Doanh nghiệp
I-/ Tầm quan trọng của vốn cố định đối với Doanh
nghiệp.
1-/ Khái niệm, đặc điểm và nguồn hình thành vốn cố định trong
Doanh nghiệp
1.1. Khái niệm vốn cố định.
Theo quy định hiện hành của Việt Nam thì "Vốn cố định là biểu hiện bằng
tiền của tài sản cố định, hay vốn cố định là toàn bộ giá trị bỏ ra đề đầu t vào
tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định,
một trong những yếu tố của quá trình kinh doanh đòi hỏi các Doanh nghiệp

một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng.
1.2. Phân loại tài sản cố định:
Việc quản lý vốn cố định là công việc phức tạp và khó khăn, nhất là ở các
Doanh nghiệp có tỷ trọng vốn cố định lớn, có phơng tiện kỹ thuật tiên tiến.
Trong thực tế tài sản cố định sắp xếp phân loại theo những tiêu thức khác
nhau nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo dỡng tài sản, đánh giá hiệu quả
sử dụng từng loại, từng nhóm tài sản.
1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện gồm:

1.1.1.(1) Tài sản cố định hữu hình:
Khái niệm: Tài sản cố định hữu hình là những t liệu lao động chủ yếu có
tính chất vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống
gồm nhiều bộ phận từng tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một
số chức năng nhất định), có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia
vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu nh nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình (theo Quyết định
166/1999/QĐ-BTC).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1
5

5

Là mọi t liệu lao động, là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là
một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng
thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ
phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đợc, nếu thoả mãn


quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy
hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.
5, Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm: là các
vờn cây lâu năm nh vờn cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả,
thảm cỏ, thảm cây xanh súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm nh đàn
voi, đàn ngựa, trâu bò
6, Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác cha
liệt kê vào 5 loại trên nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố định hữu hình cho tới
khi đa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế của
tài sản cố định các chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử, lãi
tiền vay đầu t cho tài sản cố định khi cha bàn giao và đa tài sản cố định
vào sử dụng; thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)
Đối với tài sản cố định loại đầu t xây dựng thì nguyên giá là giá thực tế của
công trình xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài) theo quy định tại điều lệ quản
lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trớc
bạ (nếu có). Đối với tài sản cố định là súc vật làm việc và hoặc cho sản
phẩm, vờn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế, hợp lý,
hợp lệ đã chi ra cho con súc vật, mảnh vờn cây từ lúc hình thành cho tới khi
đa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xây
dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trớc bạ (nếu có).
Đối với tài sản cố định loại đợc cấp, đợc điều chuyển đến thì nguyên giá
tài sản cố định loại đợc cấp, điều chuyển đến bao gồm: giá trị còn lại trên
sổ kết toán của tài sản cố định ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị
theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tân trạng; chi phí
sửa chữa, chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

BTC)
Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp nếu thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1
8

8

1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
2- Có giá trị từ 5000.000 đồng trở lên, thì đợc coi là tài sản cố định và nếu
không hình thành tài sản cố định vô hình thì đợc coi là tài sản cố định vô
hình
Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả 2 tiêu chuẩn nêu trên thì
đợc hạch toán thẳng hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của
Doanh nghiệp.
Các loại tài sản cố định vô hình và nguyên giá của chúng:
1, Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên
quan trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất
(gồm cả tiền thuê đất hay tiền sử dụng đất trả 1 lần, nếu có; chi phí cho đền
bù giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng, nếu có; lệ phí trớc bạ (nếu có)
nhng không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên
đất).
Trờng hợp Doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ nhiều
năm thì các chi phí này đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong (các)
kỳ, không hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định.
2, Chi phí thành lập Doanh nghiệp
Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và cần thiết đã đợc những ngời tham

khi Doanh nghiệp đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất một Doanh nghiệp khác.
Lợi thế này đợc hình thành bởi u thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng, và
uy tín với bạn hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ ngời lao động, về tài
điều hành và tổ chức của Ban quản lý Doanh nghiệp đó
Trên thực tế phần vốn đầu t cho tài sản cố định vô hình trong tổng số đầu t
của Doanh nghiệp có chiều hớng gia tăng. Nhng việc đánh giá các tài sản
bất động vô hình rất phức tạp. Tài sản cố định hữu hình có thể tham khảo giá
cả trên thị trờng của chúng một cách tơng đối khách quan, trong khi đó đối
với tài sản cố định vô hình thờng khó khăn hơn và mang nhiều tính chủ
quan. Số lợng các tài sản cố định vô hình không khấu hao cũng rất lớn.
Nh vậy cách phân loại này có thể cho ta thấy một cách tổng quát các hình
thái của tài sản cố định, từ đó có những bp, phơng thức quản lý thích hợp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1
10

10

1.2.2. Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng gồm:
1.2.2 (1) Tài sản cố định đang sử dụng
Đây là những tài sản đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm. Trong Doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản cố
định đã đa vào sử dụng so với toàn bộ tài sản cố định hiện có càng lớn thì
hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao.
1.2.2 (2) Tài sản cố định cha sử dụng.
Đây là những tài sản Doanh nghiệp do những nguyên nhân chủ quan, khách
quan cha thể đa vào sử dụng nh: tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xây
dựng thiết kế cha đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp, chạy thử

nào đi thuê ngoài không tính trích khấu hao nhng phải có trách nhiệm thanh
toán tiền đi thuê và hoàn trả đầy đủ khi kết thúc hợp đồng thuê giữa 2 bên.
Tài sản cố định sẽ đợc phân ra là:
1.2.4 (1) Tài sản cố định tự có:
Là những tài sản cố định đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự có, tự
bổ sung, nguồn do Nhà nớc đi vay, do liên doanh, liên kết.
1.2.4 (2) Tài sản cố định đi thuê:
Trong loại này bao gồm 2 loại:
Tài sản cố định thuê hoạt động: tài sản cố định này đợc thuê tính theo thời
gian sử dụng hoặc khối lợng công việc không đủ điều kiện và không mang
tính chất thuê vốn.
Tài sản cố định thuê tài chính: đây là hình thức thuê vốn dài hạn, phản ánh
giá trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ tài sản cố định đi thuê tài chính
của đơn vị.
Cách phân loại giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu, từ đó tính và phân
bổ chính xác số khấu hao cho các đối tợng sử dụng, giúp cho công tác hạch
toán tài sản cố định biết đợc hiệu quả sử dụng. đối với những tài sản cố định
chờ xử lý phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
cố định.
1.2.5. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành gồm:

1.2.5 (1) Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1
12

12


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1
13

13

vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh đợc cả 3 chỉ tiêu về giá trị tài sản cố
định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Tuy nhiên, tuỳ theo từng laọi tài sản cố định cụ thể từng cách thức hình
thành, nguyên giá của tài sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau.
1.3 (1) Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá
Nguyên giá tài sản cố định, bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc xây
dựng, mua sắm tài sản cố định kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử
trớc khi dùng. Tơng ứng với mỗi loại đợc hình thành từ những nguồn
khác nhau ta có thể xác định đợc nguyên giá của chúng nh đã đề cập đến
trong phần 1.2.1.1 và 1.2.1.2
Tuy nhiên giá tài sản cố định phản ánh thực tế số vốn đã bỏ ra để mua sắm
hoặc xây dựng tài sản cố định, là cơ sở đẻ tính khấu hao và lập bảng cân đối
tài sản cố định. Những hạn chế của nó là ở chỗ: không phản ánh đợc trạng
thái kỹ thuật của tài sản cố định. Mặt khác giá ban đầu này thờng xuyên
biến động nên định kỳ phát triển phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản
cố định theo mặt bằng giá cả thị trờng.
1.3 (2) Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại.
Giá trị còn lại của tài sản cố định thể hiện giá trị tài sản cố định hiện có của
Doanh nghiệp. Việc đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại thực chất là
xác định chính xác, hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử
dụng tài sản cố định để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm, xây dựng tài
sản cố định. Giá trị còn lại của tài sản cố định đợc xác định dựa trên cơ sở
nguyên giá và giá trị hao mòn.

1.4 Nguồn hình thành vốn cố định.
Đầu t vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ
sung những tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu
dài của Doanh nghiệp. Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản
mục đầu t nh vậy là rất quan trọng bởi vì nó có yếu tố quyết định cho việc
quản lý và sử dụng vốn cố định sau này. Về đại thể thì ngời ta có thể chia ra
làm 2 loại nguồn tài trợ chính.
Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn xuất phát từ bản thân Doanh nghiệp
nh vốn ban đầu, lợi nhuận để lại hay nói khác đi là những nguồn thuộc sở
hữu của Doanh nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1
15

15

Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà Doanh nghiệp huy động từ bên
ngoài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình nh vốn vay, phát hành
trái phiếu, cổ phiếu, thuê mua, thuê hoạt động.
Tuy nhiên, để làm rõ tính chất này cũng nh đặc điểm của từng nguồn vốn
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và chế độ quản lý thích hợp tài sản cố định,
ngời ta thờng chia các nguồn vốn nh sau:
1.4 (1) Nguồn vốn bên trong Doanh nghiệp:
Vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp
Vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp đợc cấp phát cho các Doanh nghiệp Nhà
nớc. Ngân sách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các Doanh nghiệp này
mới bắt đầu hoạt động. Trong quá trình kinh doanh, Doanh nghiệp phải bảo
toàn vốn do Nhà nớc cấp. Ngoài ra các Doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp,

Công ty. Tuy nhiên, nó dễ gây ra sự kém hấp dẫn của cổ phiếu do cổ đông
chỉ đợc nhận một phần nhỏ cổ phiếu và do đó giá cổ phiếu có thể bị giảm
sút.
Vốn cổ phần
Nguồn vốn này hình thành do những ngời sáng lập Công ty cổ phần phát
hành cổ phiếu và bán những cổ phiếu này trên thị trờng mà có đợc nguồn
vốn nhất định. Trong quá trình hoạt động, nhằm tăng thực lực của Doanh
nghiệp, các nhà lãnh đạo có thể sẽ tăng lợng cổ phiếu phát hành trên thị
trờng thu hút lợng tiền nhàn rỗi phục vụ cho mục tiêu kinh doanh. Đặc biệt
để tài trợ cho các dự án đầu t dài hạn, thì nguồn vốn cổ phấn rất quan trọng.
Nó có thể kêu gọi vốn đầu t với khối lợng lớn, mặt khác, nó cũng khá linh
hoạt trong việc trao đổi trên thị trờng vốn. Tận dụng các cơ hội đầu t để
đợc cả hai giá là ngời đầu t và Doanh nghiệp phát hành chấp nhận. Tuy
nhiên, việc phát hành cổ phiếu thêm trong quá trình hoạt động đòi hỏi các
nhà quản lý tài chính phải cực kỳ thận trọng và tỷ mỷ trong việc đánh giá các
nhân tố có liên quan nh: uy tín của Công ty, lãi suất thị trờng, mức lạm
phát, tỷ lệ cổ tức, tình hình tài chính Công ty gần đây. Để đa ra thời điểm
phát hành tối u nhất, có lợi nhất trong Công ty.
1.4 (2) Nguồn vốn bên ngoài của Doanh nghiệp.
Vốn vay
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1
17

17

Mỗi Doanh nghiệp dới các hình thức khác nhau tuỳ theo quy định của luật
pháp mà có thể vay vốn từ các đối tợng sau: Nhà nớc, Ngân hàng, tổ chức

18

18

ty bảo hiểm hay một Công ty chuyên cho thuê mớn. Lúc này ngời bán
(hay ngời thuê) nhận ngay đợc một số vốn do việc bán lại tài sản từ ngời
cho thuê. Đồng thời ngời bán và ngời thuê cùng duy trì việc sử dụng tài
sản trên trong suốt thời hạn thuê mớn.
2, Thuê dịch vụ

Thuê dịch vụ bao gồm cả việc tài trợ và bảo trì. Một đặc tính quan trọng của
thuê dịch vụ là tiền thuê theo khế ớc không đủ để hoàn tra toàn thể trị giá
của thiết bị. Đơng nhiên là thời gian cho thuê rất ngắn so với đời sống thiết
bị và ngời cho thuê kỳ vọng thu hồi với giá cả bằng các khế ớc cho thuê
khác hay khi bán đắt thiết bị. Thuê dịch vụ đòi hỏi ngời cho thuê bảo trì các
thiết bị và phí tổng bảo trì đợc gộp trong giá thuê dịch vụ. Mặt khác có khế
ớc dịch vụ thờng có điều khoản cho ngời thuê chấm dứt thuê mớn trớc
ngày hết hạn khế ớc. Đây là điểm rất quan trọng đối với ngời thuê giúp họ
có thể hoàn trả thiết bị nếu sự phát triển cao làm cho thiết bị trở nên lạc lậu.
3, Thuê tài chính.

Đây là loại thuê không có cung cấp dịch vụ bảo trì, không thể chấm dứt hợp
đồng trớc thời hạn và đợc hoàn trả toàn bộ trị giá thiết bị. Ngời cho thuê
có thể là Công ty bảo hiểm, Ngân hàng thơng mại, hoặc Công ty chuyên
cho thuê mớn.
Ngời đi thuê thờng đợc quyền lựa chọn tiếp tục thuê mớn với giá giảm
bớt hoặc mua lại sau khi hết hạn hợp đồng.
2-/ Tầm quan trọng của vốn cố định đối với Doanh nghiệp.
Về mặt giá trị bằng tiền vốn cố định phản ánh tiềm lực của Doanh nghiệp.
Còn về mặt hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản cố

nghiệp đến bờ vực phá sản nếu lợng vốn của nó không đủ để cải tạo đổi mới
tài sản.
Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mất
một phần thị trờng của Doanh nghiệp và điều này buộc Doanh nghiệp khi
muốn giành lại thị trờng khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về chi phí
tiếp thị hay phải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp.
Thứ ba, tài sản cố định còn lại một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1
20

20

Đối với vốn vay Ngân hàng thì tài sản cố định đợc coi là điều kiện khá quan
trọng bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay. Trên cơ sở trị giá
của tài sản thế chấp Ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và cho
vay với số lợng là bao nhiêu.
Đối Công ty cổ phần thì độ lớn của Công ty phụ thuộc vào giá tài sản cố định
mà Công ty nắm giữ. Do vậy trong quá trình huy động vốn cho Doanh
nghiệp bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các
nhà đầu t chịu ảnh hởng khá lớn từ lợng tài sản mà Công ty hiện có và
hàm lợng công nghệ có trong tài sản cố định của Công ty.
3-/ Nội dung công tác quản lý sử dụng vốn cố định.
Quản lý việc sử dụng vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng
của công tác quản lý Doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự
vận động của vốn cố định gắn liền với hình thái vật chất của nó. Vì vậy để
quản lý sử dụng có hiệu quả vốn cố định có một số hình thức quản lý sau:
3.1. Hao mòn và khấu hao tài sản cố định:

Hao mòn vô hình có 3 hình thức.
Tài sản cố định bị giảm giá trị do năng suất lao động xã hội tăng lên, ngời
ta sản xuất ra các loại tài sản cố định mới sản xuất ra những sản phẩm có
chất lợng nh cũ nhng có giá thành hạ hơn.
Tài sản cố định bị giảm giá trị do sản xuất đợc loại tài sản cố định khác
hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật.
Tài sản cố định bị giảm giá trị do sản phẩm của nó làm ra bị lỗi thời.
Nh vậy hao mòn vô hình là do tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra.
Khấu hao tài sản cố định : tài sản cố định đợc sử dụng trong nhiều chu kỳ
sản xuất, giá trị của nó hao mòn dần và đợc dịch chuyển từng phần và giá
trị của sản phẩm làm ra. Phần giá trị này đợc thu hồi lại dới hình thức khấu
hao, đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm để hình thành quỹ khấu hao đáp
ứng nhu cầu sửa chữa lớn, khắc phục, cải tạo, đổi mới, hoặc mở rộng tài sản
cố định.
Khấu hao là sự bù đắp về mặt kinh tế hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Khấu hao có ý nghĩa quan trọng đối với bảo toàn và phát triển vốn, kết của
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1
22

22

của hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện khấu hao đúng đủ giá trị thực
tế tài sản cố định không những phản ánh đúng thực chất của kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh mà còn đảm bảo quỹ khấu hao, duy trì đợc số
vốn bỏ ra.
Có hai hìh thức khấu hao là khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn.
Trong quá trình khấu hao, tiến trình khấu hao biểu thị phần giá trị của tài sản

phải tích luỹ trong một thời gian dài tuỳ loại tài sản cố định. Sau thời gian
này, khấu hao của Doanh nghiệp thờng bị giảm tơng ứng so với sự mất giá
của đồng tiền và Doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng để tái đầu t tài sản cố
định. Mặt khác phơng pháp khấu hao đờng thẳng hiện nay (khấu hao theo
tỷ lệ % cố định trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định) cha tạo điều
kiện cho Doanh nghiệp thu hồi vốn, đổi mới thiết bị và ứng dụng kỹ thuật
mới vào giá thành kinh doanh. Một lý do khách quan nữa là giá trị tài sản cố
định không đợc điều chỉnh kịp thời, cho phù hợp với mặt bằng giá hàng
năm nên giá trị tài sản cố định tính khấu hao rất thấp so với giá hiện hành.
Sửa chữa chế độ quản lý tài sản cố định và quản lý khấu hao tài sản cố định
cho phù hợp với điều kiện cách mạng khoa học, kỹ thuật diễn ra sâu rộng,
giá thị trờng biến động, chu kỳ sống của sản phẩm phải cải tiến chế độ
khấu hao nh sau: quy định chế độ điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định,
tính khấu hao theo hệ số trợt giá, chia tài sản cố định theo nhóm nghiên cứu
và ban hành nhiều phơng pháp và công thức tính khấu hao cho phù hợp với
từng đặc điểm của từng máy móc, thiết bị nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi
vốn, phục vụ kịp thời nhu cầu đổi mới, công nghệ. Đẩy nhanh tốc độ khấu
hao sẽ làm giảm tơng ứng lợi nhuận của Doanh nghiệp song xét về mục
đích lâu dài đây là con đờng đúng đắn nhất để bảo toàn và phát triển vốn cố
định.
Nhà nớc nên có chế độ quản lý quỹ khấu hao theo nguồn vốn đầu t và theo
yêu cầu hiện đại hoá máy móc thiết bị, tài sản cố định. Không để vốn khấu
hao sử dụng sai mục đích. Mặt khác Doanh nghiệp cần quản lý khấu hao để
lại cho mình nh các quỹ tiền tệ. Hàng năm, Doanh nghiệp cần có trách
nhiệm bảo toàn vốn theo hệ số trợt giá v.v
3.2. Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1

Giá trị b/quân TSCĐ tăng (giảm) trong năm

x

Số tháng sẽ sử dụng (không sử dụng) TSCĐ

12

Tổng giá trị bình quân
tài sản cố định phải tính khấu hao trong năm kế hoạch đợc xác định theo
công thức:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Trích đoạn Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong Doanh nghiệp Nội dung phương pháp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status