Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14 Lời mở đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng , chấm dứt cơ chế quan liêu
bao cấp,các doanh nghiệp hiện nay ngày càng tự chủ hơn trong số vốn của
mình ,do vậy họ luôn tìm cách sử dụng nguồn vốn của mình sao cho hiệu
quả nhất.Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc tế cũng vậy.Trung tâm luôn
quan tâm đến việc sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả để phát triển sản
xuất kinh doanh .Trong thời gian thực tập tại Trung tâm thấy đợc tầm quan
trọng của việc sử dụng vốn kinh doanh em đã chọn đề tài "Một số biện
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Trung tâm Bu chính liên tỉnh
và quốc tế khu vực 1"để viết luận văn tốt nghiệp .
Ngoài Lời mở đầu và phần kết luận ,luận
văn của em
gồm 3 chơng :Chơng 1:Tổng quan về Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc
tế khu vực 1.
Chơng 2:Phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn của Trung
tâm.
Chơng 3:Phơng hớng phát triển và một số biện pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên bản luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót,em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô.Em xin
chân thành cám ơn các thầy cô,cám ơn Giáo s -Tiến sĩ khoa học Vũ Huy
Email:Tonghop@vps
.com.vn
1.Quá trình hình thành và phát triển Trung tâm.
Trớc năm 1977 tiền thân của Công ty Bu chính liên tỉnh và quốc tế
là chi cục vận chuyển th báo ra đời trên cơ sở chi cục vận chuyển.Đơn vị
chủ quản của Trung tâm vận chuyển th báo là Tổng cục Bu điện.Tại giai
đoạn này nhiệm vụ của Trung tâm đơn thuần chỉ là vận chuyển.
Năm 1990 Tổng cục trởng tổng cục Bu điện ra quyết định số
374B/QĐ-TCCB ngày 31/03 1990 thành lập Công ty Bu chính liên tỉnh và
quốc tế (tên giao dịch là VPS).Công ty VPS là đơn vị trực thuộc Tổng cục
Bu điện có nhiệm vụ vận hành ,khai thác vận chuyển,và phát triển tất cả
các mặt nghiệp vụ bu chính trên mạng cấp 1 liên tỉnh và với nớc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
ngoài(bao gồm bu phẩm ,bu kiện,đối soát chuyển tiền ).Công ty VPS
đợc thành lập trên cơ sở sát nhập các Công ty Bu chính liên tỉnh thuộc
Bu điện Thành phố Hà Nội,Bu điện Thành phố Hồ Chí Minh,bộ phận đối
soát chuyển tiền và thanh toán bu chính quốc tế của Công ty điện toán và
truyền số liệu,các điểm giao nhận quốc tế tại sân bay Nội Bài ,sân bay Tân
Sơn Nhất,cảng Hải Phòng,cảng Sài gòn.Năm1997,CôngtyBu chính liên tỉnh và quốc tế đợc thành lập lại
theo quyết định số 821/QĐ-TCCB ngày 31/03/1997 của Tổng Công ty Bu
chính viễn thông Việt Nam.
Theo quyết định này Công ty Bu chính liên tỉnh và quốc tế là tổ chức
kinh tế,đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Bu chính viễn
tế,đối với các dịch vụ cơ bản,phục vụ sự lãnh đạo chỉ đạo của các cơ quan
Đảng ,chính quyền các cấp,các yêu cầu thông tin trong đời sống kinh tế xã
hội của nhân dân theo quy định của Tổng Công ty và Công ty .
-Kinh doanh vận chuyển chuyên ngành Bu chính và các dịch vụ vận
chuyển có liên quan trên mạng liên tỉnh và quốc tế.
-T vấn ,khảo sát ,thiết kế ,bảo trì bảo dỡng ,lắp đặt ,sửa chữa trang
thiết bị khai thác bu chính và phơng tiện vận chuyển.
-Thực hiện việc sản xuất kinh doanh vật t,ấn phẩm,thiế bị chuyên
ngành về bu chính và kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của
pháp luật và đợc Công ty cho phép.
3.Sơ đồ tổ chức và quản lý của Trung tâm. Phòng
TCHC
Phòng
KH
Khối khai thác
Phó
Giám đốc
Phó
Giám đốc
Phòng
KT - TC
Phòng
nghiệp vụ
Phòng
Marketing
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
Chú thích :
BCKT : Bu cục khai thác
DTC : Doanh thu cớc
TCHC : Tổ chức hành chính
KT-TC : Kế toán - tài chính
4.Chức năng ,nhiệm vụ các phòng ban
4.1.Ban Giám đốc.
- Giám đốc Trung tâm:Do Tổng giám đốc Công ty Bu chinh liên
tỉnh quốc tế bổ nhiệm,miễn nhiệm,khen thởng ,kỷ luật.Giám đốc Trung
tâm là đại diện pháp nhân của đơn vị ,chịu trách nhiệm trớc Giám đốc
Công ty và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm
vi quyền hạn ,nghĩa vụ đợc giao.Giám đốc là ngời có quyền quản lý và
điều hành cao nhất trong Trung tâm.
- Các Phó giám đốc:Do Giám đốc Công ty bổ nhiệm ,miễn nhiệm
của khách hàng.
- Khối vận chuyển:là đơn vị sản xuất trực thuộc Giám đốc Trung
tâm làm nhiệm vụ vận chuyển bu chính ,phát hành báo chí ,hàng hoá ,trên
các tuyến đờng th từ Trung tâm đến các Bu điện Trung tâm ở các tỉnh
phía Bắc.
- Khối phụ trợ :là các đơn vị trực thuộc Giám đốc Trung tâm bao
gồm :
Đội kỹ thuật tin học có chức năng quản lý lập trình và ứng dụng tin
học vào hoạt động kinh doanh.
Đội điều độ trung chuyển thực hiện chức năng điều hành, kiểm soát
mạng vận chuyển bu chính của trung tâm.
Đội bảo vệ giúp Giám đốc thực hiện chức năng công tác an ninh nội
bộ, bảo vệ mục tiêu quân sự tự vệ, phòng chống cháy nổ. Trợ giúp Trung
tâm sản xuất và tạo ra các sản phẩm thuộc ngành Bu chính.
Tuy mỗi phòng ban, tổ đội sản xuất có chức năng và nhiệm vụ khác
nhau nhng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ và khăng khít dới sự chỉ
đạo của Giám đốc và các Phó giám đốc Trung tâm.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
II. Tình hình chung về kinh doanh của Trung tâm.
1. Một số đặc điểm kinh doanh của Trung tâm.
a. Đặc điểm về nhiệm vụ kinh doanh.
Hoạt động của Trung tâm thuộc loại hình sản xuất dịch vụ, sau một
quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra một sản phẩm dịch vụ gọi là sản phẩm
Bu điện. Kết quả cụ thể là việc truyền đa th từ, công văn, tài liệu báo
chí, bu phẩm, bu kiện, tin tức, điện báo đến các tổ chức, cơ quan, doanh
nghiệp, nhân dân các nơi trong nớc và đến các nơi trên thế giới thông qua
các phơng thức thông tin từ thô sơ đến hiện đại. Nh vậy thông tin là đối
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
đợc hoàn thành. Chính vì vậy, ngành Bu chính không có sản phẩm tồn
kho và không cho phép có phế phẩm. Do đó, chỉ tiêu chất lợng sản phẩm
của ngành Bu chính vô cùng quan trọng, điều đó có nghĩa là chất lợng
sản phẩm ngành Bu chính có chất lợng cao khi chất lợng truyền đa
thông tin cao. Chính vì thế mà ngành Bu chính phải không ngừng nâng cao
chất lợng, hiện đại hoá mạng lới truyền đa thông tin một cách đồng bộ,
các chính sách đổi mới kỹ thuật phải đợc thống nhất trên toàn quốc và hoà
nhập với phơng tiện truyền thông của các nớc trên thế giới.
Trung tâm có chức năng chính là khai thác và vận chuyển bu gửi
trong nớc và quốc tế. Ngoài ra Trung tâm còn kinh doanh một số các loại
hình dịch vụ nh Bu phẩm, bu kiện, chuyển phát nhanh, tài chính bu
chính và đặc biệt Trung tâm còn sản xuất và cung cấp các loại phong bì
với nhiều hình thức đa dạng phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho khách
hàng trong giao dịch với các đối tác trong và ngoài nớc bằng th tín.
Trung tâm là một đơn vị thành viên của doanh nghiệp nhà nớc lại
đợc thành lập từ lâu, ngành nghề kinh doanh dịch vụ gần nh độc quyền
do vậy tạo đợc uy tín lớn và độ tin cậy cao đối với khách hàng. Đây là
điểm thuận lợi của Trung tâm, ngoài ra Trung tâm luôn mở rộng thị trờng
của mình tới những vùng sâu vùng xa, với trung tâm thị trờng là phía Bắc
đến Quảng bình.
b. Đặc điểm về Công nghệ, kỹ thuật.
Trung tâm chuyên kinh doanh về các loại dịch vụ, chuyển phát Bu
phẩm, Bu kiện chứ không trực tiếp sản xuất. Mặt hàng kinh doanh của
Trung tâm sản xuất duy nhất chỉ là phong bì, các loại mẫu mã túi đựng Bu
phẩm bu kiện, do đó các loại máy móc thiết bị chỉ đơn giản là hệ thống
máy sản xuất phong bì của Hoa kỳ với công suất tối đa là 48.000 phong
bì/giờ. Các loại dây chuyền đóng gói Bu phẩm bu kiện, hệ thống máy
móc chia th tự động. Ngoài ra chức năng chính của Trung tâm là vận
- Nam
- Nữ
4.Trình độ
- Đại học,trên ĐH
-Cao đẳng,trung cấp
-Laođộng phổ thông
5.Độ tuổi
- 18 tuổi - 30 tuổi
- 31 tuổi - 45 tuổi
- 46 tuổi - 60 tuổi
549
62
436
175
95
210
306
215
187
209
89,85
10.15
71,36
28,64
15,55
35,77
32,41
112,93
104,83
105,05
129,71
108,42
116,67
110,13
101,40
131,02
106,22
Tổng số CNV 611 100 685 100 112,11
Qua cơ cấu về lao động của Trung tâm trong 2 năm qua ta thấy số
lao động gián tiếp chỉ chiếm 10,15% vào năm 2003 và 9,49% vào năm
2004.Mặc dù giảm nhng số lợng lao động tăng lên do vậy mà vẫn tăng
thêm 3 ngời vào vai trò quản lý trong Trung tâm.Tỷ lệ lao động trực tiếp là
khá cao 89,85% năm 2003 và 90,51% năm 2004.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
Do đặc thù của Trung tâm là vận chuyển và khai thác bu phẩm ,bu
kiện vì vậy số lợng lao động là nam nhiều gấp 3 lần vào năm 2003 và 2 lần
vào năm 2004.Điều này chính tỏ lao động nữ ngày càng phát huy hết khả
năng làm việc của mình.Họ có sức khoẻ ,trí tuệ không thua kém gì nam giới
Tỷ lệ(%)
1.Doanh thu thuần
2.Giá vốn hàng bán
3.LN gộp
4.CP bán hàng
5.CP quản lý DN
6.LN thuần
7.Lãi hđộng TC
8.Lãi hđộng b.thờng
9.Tổng LN trớc thuế
10.Thuế TN DN
11.LN sau thuế
135.034
115.898
19.145
6.141
7.299
5.705
297
659
6.661
2.131,52
4.529,48
148.376
126.107
22.269
7.332
8.657
6.280
9,87% so với năm 2003.Điều này chính tỏ rằng nhu cầu của xã hội trong
lĩnh vực bu chính ngày càng lớn.
Tổng giá vốn hàng bán năm 2004 tăng 10.209 trđ tơng ứng với tỷ lệ
tăng là 8,81% so với năm 2003.Nh vậy tốc độ tăng giá vốn hàng bán thấp
hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần,chứng tỏ năm 2004 Trung tâm
kinh doanh có hiệu quả.Điều đó còn thể hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận
gộp của Trung tâm năm 2004.Lợi nhuận gộp tăng 3.124 trđ,tăng tơng ứng
là 16,32% so với năm 2003.
Với sự gia tăng của chi phí bán hàng năm 2004 là 7.332 trđ tăng
19,39% so với năm 2003 và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2004 là
8.657trđ ,tăng 18,61% so với năm 2003,làm cho lợi nhuận thuần của doanh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
nghiệp chỉ đạt đợc 6.280 trđ so với năm 2004 tăng tơng ứng là 10,08% so
với năm 2003.
Nhng nhờ có lãi từ hoạt động tài chính năm 2004 là 448 trđ tăng 151
trđ ,tăng tơng ứng là 50,84% và lãi hoạt động bất thờng là 949 trđ tăng
287trđ,tơng ứng là 43,55% so với năm 2003,làm cho tổng lợi nhuận trớc
thuế của Trung tâm năm 2004 đạt 7.674 trđ,tăng 1.013 trđ,tăng tơng ứng
là 15,21% so với năm 2003.
Hàng năm doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà
nớc và lơị nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2004 còn 5.218,32 trđ
tăng 688,84 trđ hay tăng 15,21% so với năm 2003.
Từ kết quả trên cho ta thấy những năm vừa qua Trung tâm đã có biện
pháp đúng đắn trong công tác quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả
nhất.Cho phép Trung tâm tiếp tục đâù t thêm trang thiết bị và máy móc
nhằm mục tiêu hạ giá các sản phẩm thuộc ngành Bu chính một cách hợp
lý nhất.
N.G GT CL
1.Nhà cửa vật kiển trúc
2.Máy móc thiết bị
3.Phơng tiện vận tải
4.Thiết bị quản lý
5.Tài sản cố định khác
8.661
57.563
35.991
6.228
4.114
5.921
33.933
29.356
2.334
1.599
10.661
70.667
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
Thông qua bảng 3 ta thấy nguyên giá tài sản cố định của Trung tâm năm
2003 là 112.557 trđ,năm 2004 là 134.226 trđ,qua đó ta thấy nguyên giá tài
sản cố định của Trung tâm là rất lớn và tăng 19,25 % so với năm 2003.Trong
đó máy móc thiết bị có giá trị lớn nhất đó là 57.563 trđ năm 2003 và 70.667
trđ năm 2004,tíêp sau đó là phơng tiện vận tải cũng chiếm giá trị khá lớn
35.991 trđ năm 2004.Để biết thêm chi tiết ta theo dõi bảng về tỷ trọng tài sản
cố định.
Bảng 4:Cơ cấu tài sản cố định của Trung tâm theo tỷ trọng
Đơn vị tính:%
Năm 2003 Năm 2004 Chỉ tiêu
Theo N.G Theo
GTCL
Theo N.G Theo GTCL
1.Nhà cửa vật kiến trúc
2.Máy móc thiết bị
3.Phơng tiện vận tải
4.Thiết bị quản lý
5.Tài sản cố định khác
7,69
51,14
31,98
5,53
3,66
8,10
46,39
40,14
3,19
2,19
và 3,81% năm 2003 và năm 2004.Tuy những tìa sản cố định này chiếm tỷ
trọng không cao nhng cũng góp phần quan trọng và không thể thiếu đợc
trong cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp
2.Cơ cấu vốn lu động của Trung tâm.
Vốn lu động là một bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp,việc phân
tích cơ cấu vốn lu động giúp doanh nghiệp hiểu rõ thành phần vốn lu động
mình đang sử dụng ,qua đó giúp ta đánh giá đợc chính xác hiệu quả sử dụng
vốn lu động .Nhờ vậy có thể tìm ra biện pháp sử dụng vốn lu động hợp lý
và hiệu quả.Để đánh giá thực trạng sử dụng vốn lu động của Trung tâm ta
xem xét cơ cấu vốn lu động của Trung tâm trong 2 năm qua.
Bảng 5:Cơ cấu vốn lu động của Trung tâm
Đơn vị tính: Trđ
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2004/2003 Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ lệ(%)
1.Vốn bằng tiền
- Tiền mặt
- Tiền gửi NH
2.Các khoản phải thu
3.Hàng tồn kho
- Nguyên vật liệu
- Công cụ dụng cụ
3,11
1,1
25.149
5.992
19.157
23.559
3.329
1.412
161
688
799
269
2.03
1.851
179
46,51
11,08
35,43
43,57
6,16
2,61
0,3
1,27
1,48
0,5
3,75
3,42
0,33
1.995
514
Số liệu biểu trên cho thấy trong 2 năm qua vốn lu động của Trung
tâm năm 2004 là 54.067 trđ,giảm 3.135 trđ,tơng ứng là 5,48% so với năm
2003.Nguyên nhân của sự biến động đó là do:
Tỷ trọng vốn bằng tiền và các khảon phải thu của Trung tâm là khá
lớn.Năm 2003 vốn bằng tiền của Trung tâm là 23.154 trđ tơng ứng với
40,48% tổng vốn lu động,năm 2004 vốn bằng tiền chiếm 46,51% tổng vốn
lu động,tăng thêm là 1.995 trđ,tơng ứng 8,62% so với năm 2003.Trong
đó tiền mặt chiếm 9,58%,tiền gửi ngân hàng chiếm 30,9% trên tổng vốn lu
động năm 2003,chiếm tơng ứng là 11,08% và 35,43% năm 2004.Sở dĩ tiền
mặt của Trung tâm chiếm tỉ trọng cao nh vậy là nhằm đáp ứng nhu cầu
thanh toán các khoản nợ khá cao của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật t
hàng hoá để kinh doanh trong ngành Bu chính và đây cũng là kết quả của
việc mua bán,thu hồi các khoản nợ của Trung tâm.
Các khoản phải thu của Trung tâm năm 2004 là 23.559 trđ,giảm 3.930
trđ,tơng ứng là 14,3%so với năm 2003.Điều này chứng tỏ Trung tâm đã
làm tốt công tác thu nợ với các doanh nghiệp khác.Hàng tồn kho của Trung
tâm năm 2004 là 3.329 trđ,tơng ứng với 6,16% tổng vốn lu động,giảm
822 trđ,tơng ứng 19,8% so với năm 2003.Trong đó nguyên vật liệu của
Trung tâm năm 2004 tăng 90 trđ,tơng ứng với 6,81%;công cụ dụng cụ
tăng 16 trđ năm 2004 ,tơng ứng 11,03 %,chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang tăng 109 trđ ,tơng ứng 18,83%,thành phẩm tồn kho tăng 81 trđ,tơng
ứng 11,28% so với năm 2003.Tất cả các nhân tố trên làm cho hàng tồn kho
của Trung tâm tăng lên đôi chút,nhng do hàng hoá tồn kho của Trung tâm
năm 2004 giảm 1.118 trđ,tơng ứng 80,61% so với năm 2003.Điều này là
nguyên nhân chính đã làm cho hàng tồn kho của Trung tâm giảm.
Tài sản lu động khác sang năm 2004 giảm 378 trđ so với năm 2003 là
2.408 trđ trong đó các khoản tạm ứng Trung tâm năm 2004 thì tăng nhẹ (70
trđ) nhng chi phí trả trớc giảm mạnh hơn là 448 trđ làm cho tài sản lu
động khác giảm 15,7% so với năm2002.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
73.143
57.202
130.345
35.671
94.674
100
56,11
43,89
100
27,37
72,63
141.426
87.359
54.067
141.426
19,44
-5,48
8,50
24,84
2,34Thông qua cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh cho ta thấy đợc mối quan
hệ tỷ lệ hợp lý hay không giữa tài sản cố định và tài sản lu động của trung
tâm.Đồng thời giúp ta biết đợc tỷ trọng từng loại vốn và nguồn vốn của
Trung tâm.Trong đó vốn chủ sở hữu của Trung tâm năm 2004 là 44.533 trđ
chiêmá 31,49% tổng vốn kinh doanh,năm 2003 nguồn vốn chủ sở hữu là
35.671 trđ chiếm 27,37%.Nh vậy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2004 tăng
8.862 trđ so với năm 2003,tơng ứng 24,84%.Nhờ vậy Trung tâm chủ động
hơn về nguồn vốn trong kinh doanh.Để hiểu rõ và phân tích kỹ thêm về tình
hình vốn kinh doanh của Trung tâm chúng ta xem xét tiếp bảng biểu sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
Biểu 7:Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu của Trung tâm.
Đơn vị:Trđ.
Năm 2003 Năm2004 Năm 2004/2003 Chỉ tiêu
Số tiền
2,72
3,20
72,63
54,57
15,00
3,06
44.533
35.521
4.699
4.313
9.893
72.510
22.101
2.282
31,49
25,12
3,32
3,05
68,51
51,27
15,63
1,61
8.862
7.567
1.158
137
2.219
1.375
2.548
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
4.Cơ cấu nguồn vốn vay.
Qua phân tích bảng7 ta thấy các khoản nợ phải trả của Trung tâm
cũng tăng lên.Năm 2004 là 94.674 trđ,tăng 2.219 trđ,tơng ứng với tỷ lệ
tăng là 2,34% so với năm 2003.Nguyên nhân của việc gia tăng nợ phải trả
chủ yếu do có sự gia tăng của nợ dài hạn của Trung tâm.Naem 2004 nợ dài
hặntng 2.548 trđ tơng ứng 13,03 %so với năm 2003,ngoài ra nợ ngắn hạn
cũng tăng 1.375 trđ tơng ứng là 1,93% và nợ khác giảm 1.704 trđ tơng
ứng với 42,75%.Nói chung các khoản nợ phải trả của Trung tâm khá
cao,chiếm 72,63% năm 2003 và 68,51% năm 2004 trên tổng vốn kinh
doanh.Điều đó dẫn đén tỷ lệ nợ của công ty khá cao,nhng nếu hiệu quả
sản xuất của Trung tâm cao thì lại có lợi cho Trung tâm trong việc tăng tỷ
suất doanh lợi vốn chủ sở hữu .
Sau đây chúng ta cùng nghiên cứu kỹ hơn các khoản nợ của Trung
tâm thông qua biểu sau.
Biểu 8:Chi tiết các khoản nợ phải trả của Trung tâm.
Đơn vị tính: Trđ
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2004/2003 Chỉ tiêu
Số tiền Tỉ trọng
(%)
Số tiền
Tỉ trọng
(%)
Số tuyệt
đối
Tỉ lệ (%)
22.101
2.282
74,84
16,86
14,54
3,77
27,79
11,87
22,81
2,36
1.375
1.116
-2.612
860
3.053
-1.042
2.548
-1,704
1,93
7,33
-15,64
30,81
12,79
-8,31
13,03
- 42,75
Tổng nợ phải trả 94.674 100 96.893 100 2.219 2,34
( Nguồn :Bảng cân đối kế toán năm 2003-2004)
Qua bảng 8 ta thấy trong tổng các khoản nợ phải trả của Trung tâm thì
2
Qua đó ta tính đựơc một số chỉ tiêu bình quân sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
Bảng 9:các chỉ tiêu vốn bình quân của Trung tâm
Đơn vị tính :Trđ
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
1.Vốn cố dịnh bình quân
2.Vốn lu động bình quân
67.144
58.694
80.251
55.635
Tổng VKD bình quân 125.838 135.886
Căn cứ vào bảng này ta có thể đánh giá đợc một số chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng vốn của Trung tâm .
1.1.Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Đối với Trung tâm cũng nh với các doanh nghiệp khác thì vốn cố
định có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh.Chính vì vậy việc sử
dụng và quản lý vốn cố định luôn đợc Trung tâm chú ý đặc biệt.Trong
những năm gần đây Trung tâm thờng xuyên đổi mới trang thiết bị nhằm
giúp hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn và đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng
Bảng 10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.
-0,003
9,87
19,52
15,21
-7,96
8,85
-3,03
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
Xét về chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định thì năm 2004 là 1,85đ có
nghĩa là cứ 1 đ vốn cố định sẽ tạo ra 1,85 đ doanh thu ,trong khi đó hiệu
suất năm 2003 là 2,01đ.Nh vậy hiệu quả sử dụng vốn cố định của Trung
tâm thấp hơn so với năm 2003.
Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu
hiệu suất sử dụng vốn cố định.Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần
thiết để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần.
Qua phân tích ta thấy hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm,điều đó
đồng nghĩa với việc hàm lợng vốn cố định tăng.Cụ thể năm 2003 hàm
lợng vốn cố định chỉ là 0,497 đồng thì năm 2004 là 0,541 đồng.Nh
vậy,tại Trung tâm trong 2 năm vừa qua hàm lợng vốn cố định tăng lên là
0,044 đồng tức là tăng 8,85%.
Khi đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định ta thấy chỉ tiêu này
giảm trong 2 năm qua.năm 2003 cứ 1 đồng vốn cố định bình quân thì tạo ra
0,099 đồng lợi nhuận trớc thuế.Nh vậy tỉ suất lợi nhuận vốn cố định năm
2004 giảm 3,03% so với năm 2003.
Qua việc phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố
định của Trung tâm ta thấy Trung tâm đã đàu t khá nhiều vốn vào tài sản
7.Mức doanh lợi VLĐ (3/2)
8.Hiệu suất sử dụng VLĐ (1/2)
135.043
58.694
6.661
2.3
157
0,435
0,113
2,3
148.376
55.635
7.674
2,67
135
0,375
0,138
2,67
13.333
-3.059
1.013
0,37
-22
-0,06
0,025
0,37
9,87
-5,21
15,21
động tham gia vào sản xuất tạo ra nhiều hơn là 0,37 đồng doanh thu ,tơng
ứng với tỷ lệ tăng là 16,09% so với năm2003.
Qua phân tích ta thấy rằng tình hình sử dung vốn lu động của Trung
tâm trong năm vừa qua có xu hớng tích cực.Điều này đợc thể hiịen bởi
các chỉ tiêu chng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động năm2004 đều tốt hơn
so với năm2003.Mặc dù có sự biến động tích cực đó cha hẳn là cao nhng
đã khuyến khích Trung tâm phấn đấu nhiều hơn để góp phần thúc đẩy nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn trong thời gian tới.
1.3.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Thông qua các bảng 10 và 11 ta đã đánh giá đợc hiệu quả sử dụng
vốn cố định và lu động trong 2 năm 2003 và 2004.Ta thấy hiệu quả sử
dụng vốn cố định giảm nhng hiệu quả sử dụng vốn lu động lại có xu
hớng tích cực.Nhng để có cái nhìn tổng quát hơn,ta cần phải xem xét chỉ
tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Trung tâm .
Bảng 12:Chỉ ti
êu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.
Đơn vị tính : Trđ ,đồng
Năm 2004/2003 Chỉ tiêu Năm 2003 Năm
2004
Số tuyệt đối
Tỷ lệ (%)
1.Doanh thu thuần
2.VKD bình quân
3.Lợi nhuận trớc thuế
4.Vốn chủ sở hữu bình quân
5.Vòng quay toàn bộ vốn(1/2)
6.Tỉ suất doanh lợi doanh thu(3/1)
7.Tỷ suất doanh lợi VKD(3/2)
0,019
0,003
0,003
-0,011
-0,39
0,019
9,87
7,98
15,21
21,49
1,77
6,12
5,66
-5,45
-9,54
1,77Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
- Chỉ tiêu vòng quay vốn kinh doanh:Có thể nhận xét rằng vòng quay
vốn kinh doanh của Trung tâm không cao.Năm 2003 vòng quay toàn bộ
vốn chỉ đạt đợc ở mức 1,073 vòng sang năm 2004 đạt đợc 1,092
vòng.Mặc dù vòng quay toàn bộ vốn năm 2004 tăng lên so với năm 2003
nhng mức độ tăng rất thấp chỉ tăng 0,019 vòng,tức tăng 1,77%
- Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu
:cho ta biết một đồng doanh thu
sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế.Năm 2003 cứ 1 đồng