Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 5 (2) - Pdf 17

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Chuyên đề “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 5” là công trình nghiên
cứu của riêng em, không sao chép nguyên bản chuyên đề hay luận văn của ai
khác.
Nội dung chuyên đề có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được
đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu
tham khảo của chuyên đề.
Các số liệu trong chuyên đề được sử dụng trung thực. Kết quả nghiên cứu
được trình bày trong chuyên đề này chưa từng được công bố tại bất kỳ công
trình nào khác.
Em xin cam đoan.
Sinh viên
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
2.1.2.3. Nghĩa vụ..............................................................................................................17
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................55
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG
2.1.2.3. Nghĩa vụ..............................................................................................................17
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................55
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

đầu tư trong lĩnh vực tài chính, khoa học vào doanh nghiệp.
Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn nói chung và vốn lưu
động nói riêng, thông qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 5
tôi quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 5 ” làm đề tài nghiên cứu của mình.
- Mục đích nghiên cứu: Chuyên đề tập trung làm rõ tầm quan trọng về vốn lưu
động và nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập số liệu, thống kê, phân tích.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Cơ khí
Xây dựng số 5.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 5.
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan chung về vốn và vai trò của vốn
1.1.1. Vốn là gì?
Để hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả
thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm là làm thế nào để có đủ vốn và sử
dụng nó như thế nào cho hiệu quả. Vậy vốn là gì và các doanh nghiệp cần bao nhiêu
vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của mình.

● Vốn lưu động (VLĐ): là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động (TSLĐ )
và vốn lưu động. VLĐ tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể
trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa. Nó là bộ phận của
vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên vật liệu, vật liệu phụ, tiền lương…. Những giá
trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hóa.
● Vốn cố định (VCĐ): là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ).
TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về
mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kì kinh doanh.
1.1.2.2. Phân loại vốn theo nguồn hình thành: gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
● Nợ phải trả: là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ
vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của các các nhân, phải trả người bán, phải nộp
ngân sách….
● Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các
thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Có ba
nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là: Vốn kinh doanh,
chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là TSCĐ), các quỹ của doanh nghiệp.
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ
bản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp, phát không
hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích
chính trị - xã hội…).
1.1.2.3. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn: gồm nguồn vốn
thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
● Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ
cho toàn bộ TSCĐ của mình. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn
của doanh nghiệp.
● Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn dùng để tài trợ cho TSLĐ tạm thời của
doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: Vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
3

Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền
kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh nhằm
tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Quá trình sản xuất - kinh
doanh của doanh nghiệp là quá trình kết hợp các yếu tố TLSX, đối tượng lao động,
TLLĐ và sức lao động. Đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất - kinh
doanh luôn thay đổi, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện. Biểu hiện dưới hình thái
vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động (TSLĐ). TSLĐ của doanh
nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.
TSLĐ sản xuất gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế, sản phẩm dở dang, công cụ lao động nhỏ.
TSLĐ lưu thông gồm: sản phẩm hàng hóa chưa tiệu thụ, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông.
Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất - kinh doanh, TSLĐ sản xuất và
TSLĐ lưu thông luôn chuyển hóa lẫn nhau, vận động không ngừng làm cho quá trình
sản xuất - kinh doanh được liên tục
Như vậy, VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ
nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
thường xuyên, liên tục. VLĐ vận động liên tục, chuyển hóa từ hình thái này sang
hình thái khác, chu chuyển giá trị toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm và hoàn
thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1.2.2. Phân loại vốn lưu động
Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐ. Có
nhiều cách phân loại khác nhau, thông thường có những cách phân loại sau đây:
1.2.2.1. Phân loại theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất -

● Các khoản nợ: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các tổ chức tài
chính, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh
toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hình thành
bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ. Từ đó có các quyết định
trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ một cách hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài
chính trong việc sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2.2.4. Phân loại theo nguồn hình thành
Xét theo hình thái này có thể chia VLĐ thành các nguồn như sau:
● Nguồn vốn điều lệ: là số VLĐ được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban
đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất - kinh
doanh của doanh nghiệp.
● Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do nghiệp tự bổ sung trong quá trình
sản xuất - kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư.
● Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số VLĐ được hình thành từ vốn góp liên
doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh.
● Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín
dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác.
● Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, tría phiếu.
Việc phân chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ
cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình. Từ góc độ quản lý
tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó. Do đó doanh nghiệp cần xem
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.
1.2.2.5. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách phân loại này, VLĐ được chia thành hai loại là VLĐ tạm thời và
VLĐ thường xuyên.

Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
Tóm lại, VLĐ có vai trò rất lớn trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh
nghiệp thương mại, việc tìm hiểu và nghên cứu vấn đề sử dụng VLĐ là cần thiết để có
thể đưa ra các biện pháp tối ưu phục vụ cho chiến lượ kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ
Trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ
mô của Nhà nước, hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt thích
ứng với cơ chế mới để có thể tồn tại và phát triển. Và do đó vấn đề hiệu quả phải là
mối quan tâm hàng đầu của các daonh nghiệp.
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục
tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những
điều kiện nhất định. Kết quả mà chủ thể nhận được theo hướng mục tiêu trong hoạt
động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu. Về cơ
bản, vấn đề hiệu quả phản ánh trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá
trình sản xuất - kinh doanh với chi phí thấp nhất.
Có nhiều khái niệm về hiệu quả sử dụng VLĐ.
● Đứng từ góc độ kinh tế xem xét thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
được thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận, hay nói cách khác chỉ tiêu lợi nhuận nói lên hiệu
quả sử dụng vốn ở một góc độ nào đó.
Hiệu quả sử dụng VLĐ được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt
động sản xuất - kinh doanh với số VLĐ đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp trong
một kỳ nhất định
Hiệu quả sử dụng VLĐ =
Kết quả đầu ra

liên tục. Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả từng
đồng VLĐ. Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả VLĐ được đánh giá thông qua các chỉ
tiêu sau:
● Tốc độ luân chuyển VLĐ
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân
chuyển VLĐ của doanh nghiệp nhanh hay chậm. VLĐ luan chuyển càng nhanh thì
hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại.
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là: số lần luân chuyển (số
vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn). Số lần luân
chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong thời kỳ nhất định,
thường tính trong một năm.
Công thức tính:
M
VLĐ
Trong đó:
L: số lần luân chuyển (số vòng quay) của VLĐ trong kỳ.
M: tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ.
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
9
L =
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
VLĐ: vốn lưu động bình quân trong kỳ.
● Kỳ luân chuyển VLĐ phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ.
Công thức được xác định như sau:
360 (VLĐ x 360)
L M
Trong đó:
K: kỳ luân chuyển VLĐ.
M: tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ.

tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, chỉ tiêu này được tính như sau:
Hàm lượng VLĐ =
1
H
Trong đó: H: Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp (hiệu suất của VLĐ).
● Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế thu nhập, tỷ suất này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng VLĐ càng cao.
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ trước thuế và lãi vay: chỉ tiêu này phản ánh mức sinh
lời của VLĐ chưa có sự tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chưa
tính đến VLĐ được hình thành từ nguồn nào.
Công thức tính:
Tỷ suất VLĐ trước
thuế và lãi vay
=
LN trước thuế và lãi vay
x 100%

VLĐ bình quân trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ tính với lợi nhuận trước thuế: chỉ tiêu này
phản ánh mức sinh lời của VLĐ chưa có sự tác động của thuế TNDN.
Công thức tính:
Tỷ suất VLĐ
trước thuế
=
LN trước thuế
x 100%

VLĐ bình quân trong kỳ

- Rủi ro: Do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất - kinh doanh mà
các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường
có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau. Ngoài ra doanh
nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai như hỏa hoạn. Lũ lụt... mà các doanh
nghiệp khó có thể lường trước được.
- Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giá trị
tài sản, vật tư... vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp
thời giá trị của sản phẩm thì hàng hóa bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu
quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng.
- Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chính sách chế độ,
hệ thống pháp luật, thuế... cũng tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
1.3.3.2. Các nhân tố chủ quan
Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan của
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như
toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Xác định nhu cầu VLĐ: do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn đến
tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất - kinh doanh, điều này sẽ ảnh hưởng
không tốt đến quá trình sản xuất - kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích
doanh nghiệp khai thác các biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất - kinh doanh để
nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, gây nên tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa, vốn
chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản
phẩm. Ngược lại nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó
khăn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo
sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh

Điện thoại: 84.4.8349980.
Fax: 84.4.8349981.
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 5 tiền thân là Nhà máy Cơ khí Xây dựng
số 5, thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp cơ khí xây dựng, Bộ xây dựng, được thành
lập theo quyết định số 165/BKT-TCLĐ ngày 12/09/1968 của Bộ trưởng Bộ kiến
trúc (nay là Bộ Xây dựng), có chức năng đại tu, sửa chữa ô tô phục vụ trong và
ngoài ngành xây dựng với công suất thiết kế là 250 xe/ 1 năm cùng hơn 150 cán
bộ công nhân viên. Công ty có trụ sở tại Xã Tây Mỗ, Huyện Từ Liêm, Thành phố
Hà Nội.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước đặt ra cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí cơ hội lớn. Trong
thời gian đó ngành sản xuất xi-măng cũng rất phát triển, do đó nhà máy đã mạnh dạn
nghiên cứu sản xuất các loại phụ tùng phục vụ cho ngành sản xuất xi-măng như: đúc
và gia công các loại bu-lông, răng cào bằng thép hợp kim chịu nhiệt và mài mòn cao.
Bên cạnh đó công ty còn thiết kế các loại răng gầu xúc bằng hợp kim phục vụ cho các
ngành khai thác than, mía đường, thủy lợi.
Đầu năm 1995, Nhà máy Cơ khí Xây dựng số 5 đổi tên thành Công ty Cơ khí
Xây dựng số 5 thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng. Ngoài những sản phẩm hợp
kim Công ty đã đầu tư công nghệ, kỹ thuật sản xuất các mặt hàng kết cấu thép phục
vụ cho ngành xây dựng và sản xuất các loại dầm siêu trường trọng đạt chất lượng
cao, được khách hàng chấp nhận và tin tưởng.
Năm 1999, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi sở hữu
các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cơ khí Xây dựng số 5 đã chuyển đổi thành
công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 5, chuyển từ Doanh nghiệp Nhà nước thành
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1451/QĐ-ĐMQLDN ngày 31/12/1988 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng. Đại hội cổ đông thành lập Công ty được tiến hành vào ngày

tiêu, nhiệm vụ của Công ty. Phân chia và điều chỉnh nguồn nhân lực giữa các đơn vị
trực thuộc, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đổi mới công nghệ, trang thiết bị, thực hiện giả pháp kinh doanh phù hợp với
yêu cầu phát triển và hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Đặt chi nhánh, Văn phòng đại diện của Công ty ở trong nước, ở nước ngoài
theo quy định của Chính phủ.
- Kinh doanh những ngành nghề mà Nhà nước không cấm, kinh doanh những
ngành nghề khác được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép bổ sung.
- Tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch và ký kết hợp đồng với các khách
hàng trong và ngoài nước, được trực tiếp xuất khẩu theo yêu cầu hoạt động kinh
doanh của Công ty và phù hợp với quy định của Pháp luật.
- Được quyền bảo hộ về quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm: các sáng chế, giải
pháp hữu ích, nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi, xuất xứ hàng hóa
theo quy định của Pháp luật Việt Nam.
- Đầu tư, liên doanh, lien kết gó cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ tài sản
của doanh nghiệp khác theo quy định của Pháp luật với mục đích phát triển sản xuất
kinh doanh của Công ty.
- Tuyển chọn, thuê mướn, sắp xếp, bố trí sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn
các hình thức trả lương, thưởng, quyết định mức lương trên cơ sở cống hiến, năng lực
và hiệu quả sản xuất kinh doanh và có các quyền khác của người sử dụng lao động
theo quy định của Bộ Luật Lao Động và các quy định khác của Pháp luật.
- Mời và tiếp khách nước ngoài hoặc cử cán bộ, nhân viên của Công ty đi công
tác nước ngoài phù hợp chủ trương mở rộng hợp tác của Công ty và các quy định
cuay Nhà nước.
● Quyền quản lý tài chính:
- Sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để phục vụ các nhu cầu trong kinh doanh

ninh quốc gia và công tác phòng cháy chữa cháy.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của
Nhà nước và báo cáo bất thường theo yêu cầu của Đại hội Cổ đông và chịu trách
nhiệm về tính xác thực của báo cáo.
- Chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của Pháp
luật. Tuân thủ các quy định về thanh tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
● Nghĩa vụ quản lý tài chính của Công ty
- Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, hạc
toán, kế toán- thống kê, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Pháp luật quy định,
chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo tài chính của Công ty.
- Bảo toàn và phát triển vốn.
- Thực hiệncác khoản phải thu, các khoản phải trả ghi trong bảng cân đối kế
toán của Công ty tại thời điểm thành lập.
- Công bố công khai các thong tin và báo cáo tài chính hàng năm, đánh giá đúng
đắn và khách quan về hoạt động của Công ty.
- Thực hiện các nghĩa vụ nộp Thuế và các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo
quy định của Pháp luật.
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
- Công ty chịu trách nhiệm vật chất đối với khách hàng trong phạm vi vốn Điều
lệ của Công ty.
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh
● Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty gồm:
- Sản xuất, lắp đặt và bảo hành các lọaị máy móc, thiết bị, các hệ thống, dây
chuyền thiết bị cho: xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, giao thông, thủy lợi, chế
biến nông, lâm sản, thiết bị bảo vệ môi trường và vệ sinh đô thị, nông thôn, thiết bị
nâng vận chuyển.
- Sản xuất, kinh doanh: phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại đen, kim loại màu, các

Công ty, quyết định các loại cổ phần và tổng số cổ phần, quyết định mức cổ tức hàng
năm; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị; quyết định sửa đổi
Điều lệ Công ty; thông qua báo cáo tài chính hàng năm và các quyền khác theo quy
định.
● Hội đồng quản trị Công ty
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, quyết định chiến lược và kế
hoạch phát triển kinh doanh hàng năm của Công ty, quyết định phương án đầu tư
và dự án đầu tư của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định thực
hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội
đồng cổ đông.
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
Hội Đồng Quản Trị
PTGĐ Kinh Doanh PTGĐ Sản
Xuất
T.P Đầu

Tổng Giám Đốc
T.P Tài chính
-Kế Toán
Phòng
Tổng Hợp
Giám Đốc
XN Đúc
Giám Đốc
XN Cơ khí
Giám Đốc
XN XD
Ban Kiểm Soát
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

chính kế toán của Công ty, xây dựng và hướng dẫn các Xí nghiệp lập kế hoạch phát
triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đề xuất cơ chế
quản lý, phương án kinh doanh cho Ban giám đốc, cùng các phòng ban chức năng tìm
kiếm thị trường, hướng dẫn chỉ đạo và tham gia làm hồ sơ đấu thầu, chỉ định thầu,
triển khai các dự án trúng thầu,….
Sinh viên Hà Lan Anh Quản lý công 48
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phòng tổng hợp:
Thực hiện việc giám sát chung các công việc và lên kế hoạch chi tiết của Công
ty cho từng tháng, từng quý đồng thời triển khai các kế hoạch đã lập, tham mưu, giúp
Ban điều hành, giải quyết một số việc:
+ Đề xuất phương án quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp, phòng ban của công ty
+ Đề xuất các chức danh quản lý, tuyển dụng, điều động, nâng lương, kỷ luật, khen
thưởng… đối với cán bộ, công nhân lao động theo phân cấp quản lý lao động
+ Lập kế hoạch lao động tiền lương trên cơ sở kế hoạch lao động của Công ty
theo năm, quý
+ Giải quyết mọi chế độ chính sách liên quan đến người lao động
+ Lên kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: an ninh, đón tiếp khách, an
toàn lao động, vệ sinh lao động….
- Phòng đầu tư và phát triển:
Tham mưu, tư vấn cho Ban giám đốc về xây dựng chiến lược phát triển đầu tư,
phát triển thị trường, phố hợp với các phòng ban trong Công ty để xây dựng kế hoạch
đầu tư ngắn hạn, dài hạn giúp cho việc định hướng đầu tư có hiệu quả, tổ chức thực
hiện, quản lý các dự án đầu tư liên doanh, liên kết ( bao gồm đầu tư tăng năng lực
cho các đơn vị và đầu tư lien doanh liên kết). Chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng
vốn và hiệu quả cũng như tiến độ của các dự án đầu tư.
- Xí nghiệp Cơ khí:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status