Hoàn thiện kế toán vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Hà Đô 1 - Pdf 12

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Lời mở đầu
Trải qua hơn hai mơi năm đổi mới, đất nớc Việt Nam đã có những bớc
chuyển mình khởi sắc. Đặc biệt, trong giai đoạn Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nớc ta rất cần hệ thống hạ tần cơ sở, giao thông thuỷ lợi gồm có đờng xá, cầu
lớn, nhà làm việc,khu đô thị cao cấp nhà ở công viên bênh viện, các công trình
xây lắp... tạo cơ sở hạ tầng hiện đại vững chắc cho việc phát triển kinh tế, nâng cao
đời sống nhân dân. Khi xây dựng một cây cầu hay một ngôi nhà, một con đờng
hoặc xây lắp một công trình xây dựng thì yêu cầu về kỹ mỹ thuật, kinh tế luôn đ-
ợc đặt ra đối với các doanh nghiệp kinh doanh.
Công ty cổ phần Hà Đô 1 là một doanh nghiệp thành công trong ngành xây
lắp nói riêng của Việt Nam nói chung đã nhận thấy rằng: Chi phí nguyên vật liệu
trong giá thành sản phẩm chiếm một tỷ trọng đáng kể, chỉ cần một biến động nhỏ
về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hởng tới giá thành, ảnh hởng tới hiệu qủa sản
xuất kinh doanh của công ty.
Một trong những biện pháp bền vững là phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm
chi phí nguyên vật liệu khi đa vào sản xuất kinh doanh. Tổ chức kế toán nguyên
vật liệu sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp lập dự toán chi phí nguyên vật
liệu, lập kế hoạch cung ứng vật t nhằm cung cấp kịp thời cho sản xuất. Làm tốt
công tác kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp vơn lên hơn nữa trên thơng
trờng và ngày càng khẳng định mình không chỉ trong nớc mà cả ngoài nớc.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Hà Đô1, thấy rõ vị trí và tầm quan trọng của
công tác kế toán vật liệu, nên em đã chọn đề tài Hoàn thiện kế toán vật liệu với
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty cổ phần Hà Đô 1
Mục đích của đề tài là vận dụng lý thuyết về kế toán vật liệu, hiệu quả sử dụng
vốn lu động vào nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp xây lắp - Công ty cổ phần Hà
Đô 1.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ hớng dẫn nhiệt tình của cán
bộ phòng kế toán và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn: PGS -
TS Nguyễn Năng Phúc em đã hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp với chuyên đề:

từng công trình, hạng mục công trình . Giá trị dự toán còn làm cơ sở để kiểm
tra, giám sát việc thực hiện chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình .
+ Sản phẩm xây lắp có thời gian thi công dài, giá trị tơng đối lớn, thời gian sử
dụng dài. Sản phẩm mang tính cố định, nơi sản xuất là nơi tiêu thụ, do đó các
điều kiện sản xuất nh các loại xe máy, thiết bị thi công phải di chuyển theo
địa điểm đặt sản phẩm công trình . Mặt khác việc xây dựng còn chịu tác động
của địa chất công trình và điều kiện thời tiết khí hậu của địa phơng Cho nên
công tác quản lý và sử dụng tài sản vật t cho công trình rất phức tạp, đòi hởi
phải có mức giá cho từng loại công tác xây lắp cho từng vùng lãnh thổ.
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 3 Chuyên đề tốt nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
+Sản phẩm xây lắp đợc sử dụng lâu dài ảnh hởng môi trờng sinh thái,cảnh
quan.Sau khi hoàn thành sản phẩm xây lắp rất khó thay đổi vì vậy việc tổ chức
quản lý và hạch toán tiến hành chặt chẽ đảm bảo cho công trình phải phù hợp
với dự toán thiết kế.
1.1.2.ảnh hởng của hoạt động sản xuất kinh doanh tới việc hạch toán
nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu có vị trí hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp xây lắp,
chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị công trình.
Tuỳ theo mỗi công trình với yêu cầu kỹ thuật, kết cấu, địa điểm khác nhau đòi
hỏi số lợng, chủng loại, quy cách nguyên vật liệu khác nhau. Điều này đợc xác
định cụ thể trên từng thiết kế, dự toán của từng đối tợng thi công xây lắp riêng
biệt. Do sản xuất xây lắp là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt theo đơn
hàng, sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ nên chi phí nguyên vật liệu để
thi công xây lắp các công trình có nội dung và cơ cấu đồng bộ nh các sản phẩm
công nghiệp. Mặt khác, đối tợng sản xuất xây dựng cơ bản thờng có khối lợng
lớn, giá trị cao, thời gian thi công thờng kéo dài nên cần phải lập dự toán vật
liệu một cách kĩ càng, tránh các trờng hợp nguyên vật liệu có thể bị biến động
vì thời gian thi công dài. Đồng thời phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện

động khác của doanh nghiệp.Vật liệu là cơ sở vật chất để tạo nên sản phẩm
công trình hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Phần lớn nguyên vật liệu trong hoạt động xây lắp vẫn mang đặc điểm chung
của nguyên vật liệu nh trong các ngành sản xuất khác là khi tham gia vào quá
trình sản xuất sản phẩm xây lắp, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ, không giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kì. Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động xây lắp nên có một
bộ phận vật liệu (vật liệu luân chuyển) không mang những đặc điểm trên. Vật
liệu luân chuyển có thể tham gia vào một số kì kinh doanh hoặc một số công
trình giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó có thể đợc chuyển
vào chi phí kinh doanh của một hoặc một số kì kinh doanh.
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và
chủ yếu trong giá trị sản phẩm. Chính vì vậy nên việc quản lý nguyên vật liệu
nói chung cũng nh vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan
trọng trong việc quản lý chi phí và giá thành sản phẩm, trong phấn đấu hạ thấp
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 5 Chuyên đề tốt nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
chi phí , giá thành sản phẩm va tăng mức doanh lợi. Việc tổ chức hạch toán
nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý ,đảm bảo cung cấp thông tin đáng tin
cậy cần thiết cho việc quản lý cho việc trc tiêo quản lý và sử dụng vật liệu là
mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp xây dựng và cơ quan quản lý .
1.2.2.Yêu cầu quản lý và hạch toán nguyên vật liệu .
Xuất phát từ vị trí vai trò của vật liệu trong sản xuất đã đặt ra những yêu cầu
về quản lý và hạch toán nguyên vật liệu :
+Quản lý và hạch toán nguyên vật liệu phải đảm bảo cung cấp các thông tin
tổng hợp về vật liệu và những thông tin chi tiết về từng loại , từng thứ vật liệu,
cả về hiên vật và giá trị.
+Quản lý và hạch toán vật liệu đợc tiến hành theo từng kho (từng địa điểm cất
trữ bảo quản) và theo từng thủ kho để dẽ dàng kiểm tra đối chiếu phát hiện

a. Căn cứ vào vai trò và yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu đợc chia thành
các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham
gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm xây lắp
nh: gạch, cát, đá, sỏi, xi măng... trong nguyên vật liệu chính bao gồm cả bán
thành phẩm mua ngoài. Đó là các chi tiết, bộ phận của sản phẩm mà doanh
nghiệp mua của các đơn vị khác để tiếp tục sản xuất chế biến thành sản phẩm
hàng hoá của doanh nghiệp.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm, mà nó có thể kết hợp với nguyên
liệu, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản
phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đợc thực hiện bình th-
ờng.
- Nhiên liệu: Cũng là vật liệu phụ nhng do có tính chất lí hoá đặc biệt và có
vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh nên đợc xếp thành một loại riêng
để có chế độ bảo quản, sử dụng thích hợp. Nhiên liệu là loại vật liệu có tác
dụng cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nhiên liệu bao
gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh xăng, dầu, than, củi, hơi đốt để phục vụ cho
công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phơng tiện, máy móc thiết bị hoạt động.
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 7 Chuyên đề tốt nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, bộ phận dùng để thay thế, sửa chữa
máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị đ-
ợc sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, công cụ,
khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm nh
gỗ, thép, sắt vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định .
Việc phân chia nguyên vật liệu thành các loại nh trên giúp cho kế toán tổ

sở xây dựng và lập sổ danh điểm vật liệu, trong đó vật liệu đợc chia thành
nhóm, loại, thứ và mỗi loại nhóm thứ đợc sử dụng một kí hiệu riêng gọi là sổ
danh điểm vật liệu và đợc sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp
nhằm đảm bảo cho các bộ phận, đơn vị trong phạm vi doanh nghiệp phối hợp
chặt chẽ trong công tác quản lý vật liệu. Mỗi loại vật liệu sử dụng một số
trang trong sổ danh điểm vật liệu để ghi đủ các nhóm thứ vật liêụ thuộc loại
vật liệu đó.
1.2.4.2.Đánh giá nguyên vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của nguyên vật liệu theo những
nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên vật
liệu phải phản ánh theo giá trị thực tế.
1.2.4.2.1. Giá thực tế nhập kho:
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà cấu thành giá thực tế của nguyên vật liệu có sự
khác nhau, cụ thể:
-Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Có hai trờng hợp
+Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ:
Trị giá
thực tế
của nguyên
vật liệu
nhập
kho trong kì
=
Trị giá
mua trên
hoá đơn
(không
bao gồm
thuế

Trị giá = Trị giá + Thuế nhập + Chi phí - Các
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 9 Chuyên đề tốt nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
thực tế
của NVL
nhập kho
trong kỳ
mua
trên
hóa đơn
(bao
gồm
thuế
GTGT)
khẩu và
thuế GTGT
của hàng
nhập khẩu
trực tiếp
phát sinh
trong khâu
mua
khoản
giảm
giá và
trị giá
hàng
mua trả
lại

1.2.4.2.2. Giá thực tế xuất kho
Khi xuất kho NVL để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá thực tế của NVL xuất
kho cho các nhu cầu khác nhau nhằm xác định chính xác chi phí hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để tính trị giá thực tế của NVL xuất kho có
thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
a.Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá thực tế để hạch toán NVL:
* Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này giá thực tế của NVL
xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng NVL xuất kho và đơn giá bình quân của NVL
tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ:
Đơn giá bình quân =
Trị giá thực tế của
NVL tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của NVL
nhập trong kỳ
Số lợng NVL tồn đầu
kỳ
+
Số lợng NVL nhập trong
kỳ
Trong đó:
Trị giá thực tế của N
vật liệu xuất kho
= Số lợng NVL xuất kho X Đơn giá bình quân
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 10 Chuyên đề tốt nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
* Phơng pháp giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này giá thực tế NVL xuất
kho đợc tính trên cơ sở số lợng NVL xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của

này giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của NVL nhập kho
thuộc các lần mua đầu kỳ.
b.Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán :
Giá hạch toán là loại giá do doanh nghiệp quy định và đợc sử dụng trong một
thời gian dài, ít nhất là một kỳ hạch toán ( giá kế hoạch hoặc giá ổn định trong
kỳ). Theo phơng pháp này, hàng ngày kế toán ghi sổ chi tiết NVL theo giá hạch
toán.
Để theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất NVL hàng ngày, thì cuối kỳ kế toán
phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế đối với số NVL xuất dùng trong kỳ
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 11 Chuyên đề tốt nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
trên cơ sở hệ số giữa trị giá thực tế và trị giá hạch toán của NLV luân chuyển trong
kỳ, công thức tính nh sau:
Hệ số giữa giá
thực tế và giá
hạch toán của
NVL luân chuyển
=
Trị giá thực tế của
NVL tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của NVL
nhập kho trong kỳ
Trị giá hạch toán của
NGUYêN VậT LIệU
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán của NVL
nhập kho

Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
lắp , đợc áp dụng từ ngày 1/2/1999. Các chứng từ kế toán nguyên vật liệu bao
gồm :
+ Phiếu nhập kho - Mẫu 01-VT
+ Phiếu xuất kho - Mẫu 02-VT
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Mẫu 03-VT
+ Thẻ kho - Mẫu 06 -VT
+ Biên bản kiểm kê vật t - Mẫu 08 - VT
+ Hoá đơn giá trị gia tăng - Mẫu 01 - GTKT.
+ Hoá đơn bán hàng - Mẫu 02 - GTTT
+ Bảng kê thu mua nguyên vật liệu của ngời trực tiếp sản xuất - Mẫu 04
GTKT.
Và các chứng từ liên quan khác.
1.3.2.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu .
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và
phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập , xuất kho nhằm đảm bảo theo
dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại nhóm vật t về số lợng và
về giá trị. . Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán
chi tiết trên cơ sở lựa chọn, vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết NVL cho phù
hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý NVL.
Các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phơng pháp sau để kế
toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.3.2.1 Phơng pháp thẻ song song
a.Nội dung của phơng pháp
- ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu do thủ kho
tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng. Thẻ kho do kế toán lập
theo mẫu quy định (mẫu 06 - VT) cho từng danh điểm vật liệu theo từng kho và
phát cho thủ kho để ghi chép hàng ngày.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu thủ
kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số


Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 14 Chuyên đề tốt nghiệp
Phiếu nhập kho Bảng tổng hợp
nhập,
Xuất tồn kho
vật liệu
thẻ hoặc sổ chi
tiết vật liệu
thẻ kho
Kế toán tổng
hợp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.3.2.2. Phơng pháp số d:
a) Nội dung phơng pháp:
- ở kho: Thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn vật
liệu theo chỉ tiêu số lợng nh ở phơng pháp thẻ song song. Cuối tháng căn cứ số
tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho ghi vào sổ só d (cột số lợng), sau đó chuyển trả
cho kế toán.
Sổ số d do kế toán mở cho từng kho, sử dụng cho cả năm, cuối mỗi tháng
giao cho thủ kho ghi một lần.
- ở phòng kế toán: sau khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất và phiếu giao
nhận chứng từ do nhân viên phụ trách kho chuyển lên, kế toán NVL nhập bảng
kê nhập - xuất - tồn cho từng kho để ghi chép tình hình nhập xuất vật liệu hàng
ngày hoặc định kỳ theo chỉ tiêu giá trị.

Quan hệ đối chiếu
1.3.2.3.Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Tại kho: Giống phơng pháp thẻ song song
+ Tại phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và
số tiến của từng thứ (danh điểm) vật t theo từng kho. Sổ này ghi mỗi tháng một
lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong
tháng của từng thứ vật t, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối
chiếu số lợng vật t trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền
với kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 16 Chuyên đề tốt nghiệp
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Kế toán
tổng hợp
Bảng luỹ kế nhập,
Xuất, tồn kho vật liệu
Phiếu nhập kho
thẻ kho
Phiếu giao nhận
Chứng từ nhập
Sổ số dư
Kế toán tổng
hợp
Phiếu xuất kho

nhập, xuất. Theo phơng pháp này việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho
căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã tổng hợp phân loại theo các
đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán. Giá trị của nguyên vật
liệu tồn kho trên tài khoản và sổ kế toán đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong
kỳ kế toán.
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 17 Chuyên đề tốt nghiệp
TK1331
TK111,112,

TK338
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
- Ưu điểm: Phơng pháp kê khai thờng xuyên theo dõi đợc tình hình nhập, xuất,
tồn nguyên vật liệu theo các chứng từ nên việc xác định giá vốn của vật liệu tơng
đối chính xác.
- Nhợc điểm: công việc kế toán tốn nhiều công sức, phức tạp nếu nguyên vật
liệu cồng kềnh, điều kiện cân đo, đong đếm không đợc chính xác dẫn đến giá trị
xuất kho theo đúng chứng từ kế toán nhiều khi xa vời với giá trị thực tế.
- Điều kiện áp dụng: doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thơng mại kinh
doanh những mặt hàng có giá trị lớn.
b. Tài khoản sử dụng:
+ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
+ TK 151: Hàng mua đang đi trên đuờng
+ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ.
+ TK 331: Phải trả cho ngời bán
+ TK 111, 112 ... tiền mặt, tiền gửi ngân hàng...
c. Phơng pháp kế toán:
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc
thể hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

TK154
TK411
TK228,128
TK3381
TK412
Mua NVLnhập kho
Chi phí vận chuyển, bốc
dỡ
Xuất NVL cho thi
công
Giảm giá hàng mua và
hàng bán trả lại
Xuất NVLthuê ngoài
gia công
NVLnhượng bán
NVLmang đi góp
vốn liên doanh
Xuất NVLtrả nợ vay
các đơn vị khác
NVLphát hiện thiếu
khi kiểm kê
Đánh giá giảm NVL
Thuế nhập khẩu(nếu có)
Vay nhắn hạn mua
NVLnhập kho
NVLthuê ngoài gia công, tự chế,
phế liệu thu hồi nhập kho
Nhận góp vốn liên doanh,
cổ phần
Nhận lại vốn góp liên doanh

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh thờng
xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất vật t, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản
hàng tồn kho tơng ứng.
Giá trị vật t, thành phẩm, hàng hoá xuất kho không căn cứ trực tiếp vào các
chứng từ nhập, xuất kho để tổng hợp, phân loại theo các đối tợng sử dụng mà căn
cứ vào kết quả kiểm kê đợc xác định theo công thức sau:
Trị giá vật t
xuất dùng =
Trị giá vật t tồn
đầu kỳ +
Trị giá vật t
nhập trong kỳ -
Trị giá vật t
tồn cuối kỳ
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 19 Chuyên đề tốt nghiệp
TK111,112,331
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Trong đó trị giá vật t tồn đầu kỳ và cuối kỳ xác định qua quá trình kiểm kê.
Các tài khoản hàng tồn kho chỉ phản ánh trị giá nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và
cuối kỳ theo kết quả kiểm kê. Do đó nhìn vào tài khoản và sổ kế toán tổng hợp
không thể xác định đợc giá trị hàng tồn kho ở thời điểm xem xét.
- Ưu điểm của phơng pháp này: công tác kế toán đơn giản, gọn nhẹ do không
phải đối chiếu giữa số liệu kế toán với số liệu kiểm kê mà số liệu kế toán luôn
khớp với thực tế.
- Nhợc điểm: trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất
dùng( hoặc xuất bán) cho từng đối tợng, từng nhu cầu khác nhau nh: sản xuất hay
TK133
TK133
TK151,152
TK 111, 112,331 141
TK411,336,338,128,222
TK621
TK627,641,642
K/c giá trị NVLtồn kho và đi
đường đầu kỳ
Mua trong kỳ
Thuế GTGT
Các trường hợp làm tăng
NVL
K/c giá trị NVLtồn kho
và đi đường cuối kỳ
Giảm giá,hàng trả lại
Thuế GTGT
Tổng giá thực tế hàng
xuất cho sản xuất
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
-Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơn pháp trực tiếp, đối với vật
liệu mua ngoài, giá thực tế gồm cả thuế GTGT. Do vậy kế toán ghi:
Nợ TK611:Giá thực tế vật liệu thu mua ngoài
Có TK111,112,331 Tổng số tiền thanh toán
-Các khoản giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại nếu có
Nợ TK111,112,331 :Số tiền đ ợc hởng
Có TK611

Nợ TK 152: Giá thực tế của toàn bộ số nguyên vật liệu
Nợ TK 133: Số thuế GTGT tơng ứng tính theo hoá đơn.
Có TK 111,112,331,
Có TK 3381: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu thừa so với hoá đơn.
Căn cứ vào quyết định của doanh nghiệp để xử lý số thừa
Nợ TK 3381: Trị giá số hàng thừa
Có TK 111,112,331, :công ty mua lại số hàng thừa trên
Có TK 152: Trả lại số hàng thừa cho bên bán
Có TK 711: Tính vào thu nhâp khác nếu thừa không biết nguyên
nhân.
-Nếu công ty nhập kho theo đúng số lợng và đơn giá theo hoá đơn, còn số thừa coi
nh giữ hộ bên bán kế toán ghi đơn Nợ TK 002( trị giá thực tế số hàng thừa) và báo
cho bên bán biết hai bên cùng xử lý. Khi có quyết định xử lý kế toán ghi Có TK
002 và căn cứ vào quyết định xử lý kế toán ghi bút toán:
+ Nếu đồng ý mua lại số thừa nói trên và nhập kho:
Nợ TK 152: Giá trị nguyên vật liệu thừa
Nợ TK 133: số thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK 111,112,331
+Số thừa không rõ nguyên nhân kế toán coi nht hu nhập hoạt động khác.
Nợ TK 3381: số nguyên vật liệu thừa nói trên
Có TK 711: Thu nhập khác.
* Một số trờng hợp thừa khác:
Nợ TK 152: Trị giá nguyên vật liệu
Có TK 621,642,627..: Số nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại
kho
Có TK 642: Thừa do định mức tiêu hao tại kho

Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 22 Chuyên đề tốt nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán

Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 23 Chuyên đề tốt nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Nợ TK 159:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK711:Thu nhập khác
Đồng thời xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho mới phải lập
cho niên độ kế toán sau:
Nợ TK 642:Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.6:Hạch toán tổng hợp dự phòng giảm giá hàng tồn KHo
1.4.Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp xây
lắp .
Các hình thức sổ kế toán:
-Hình thức Nhật ký-Chứng từ.
-Hình thức Nhật ký chung.
-Hình thức Chứng từ ghi sổ.
-Hình thức Nhật ký- Sổ cái.
1.4.1. Hình thức Nhật ký chứng từ:
- Điều kiện áp dụng: Các doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn,
trình độ quản lý và trình độ kế toán cao. Doanh nghiệp có tính chất kinh doanh
phức tạp và đa dạng, đồng thời có nhu cầu phân công chuyên môn hóa cao
trong lao động kế toán giữa các phần hành.
- Đăc điểm tổ chức sổ: Kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian (nhật
ký) với việc ghi chép phân loại theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp với kế toán
chi tiết , giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối
tháng. Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tiến hành vào sổ chi tiết,
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 24 Chuyên đề tốt nghiệp
TK711
TK159
TK642

bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký
chứng từ
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status