Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mục lục
PHIếU NHậP KHO ......................................................................................... 64
GIấY Đề NGHị CấP VậT TƯ ..................................................................... 66
PHIếU XUấT KHO ......................................................................................... 67
THẻ KHO ................................................................................................ 70
BảNG Kấ CHI TIếT NHậP VậT LIệU .................................................... 71
Sổ CHI TIếT CHI PHí NGUYêN VậT LIệU ......................................... 76
Sổ CHI TIếT VậT LIệU .......................................................................... 77
Nguyễn Lan Phơng Lớp: K34T2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, dới sự chi phối của quy luật kinh tế khách
quan, nh: quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh... đã làm cho các doanh
nghiệp trong quá trình sản xuất phải luôn chú trọng tới yếu tố giảm chi
phí, hạ thấp giá thành sản phẩm.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, khoản mục chi phí về nguyên vật liệu
chiếm tỷ trọng toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Một
biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hởng lớn đến giá
thành sản phẩm. Do đó, quản lý khoản mục chi phí nguyên vật liệu góp
phần làm giảm giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp luôn
đợc các doanh nghiệp quan tâm.
Do đặc điểm của công nghệ sản xuất bánh kẹo của Công ty bánh kẹo
Hải Châu nên tỷ lệ chi phí nghuyên vật liệu trong tổng giá thành tơng đối
lớn (khoảng 75%). Do vậy, biện pháp tốt nhất để hạ giá thành tơng đối lớn
đa chi phí về nguyên vật liệu. Để giảm tối đa chi phí về nguyên vật liệu lại
vừa đảm bảo chất lợng sản phẩm. Công ty phải thực hiện tốt công tác quản
lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua đến khâu bảo quản và sử dụng. Công
cụ đắc lực nhất phục vụ cho quá trình trên là công tác tổ chức hạch toán
khoa học, hợp lý sẽ đa ra đợc những thông tin kinh tế kịp thời, chính xác
giúp cho bộ phận quản lý có những quyết định đúng đắn, nhanh chóng
NVL là một dạng tài sản vật chất thuộc loại hàng tồn kho. Nó cũng là một
dạng của tài sản lu động, là một đối tợng lao động giữ vai trò có thể chính
hoặc phụ trong hoạt động sản xuất.
1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu
NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định. Dới tác động
của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất
ban đầu tạo ra thực thể sản phẩm mới trong doanh nghiệp sản xuất vật
chất. Do đó khối lợng NVL sử dụng, định mức NVL tiêu dùng là cơ sở để
tạo ra khối lợng sản phẩm sản xuất tơng ứng.
Giá trị của NVL tiêu dùng đợc kết chuyển toàn bộ vào chi phí hoạt
động trong kì báo cáo tuỳ theo mục đích sử dụng NVL.
Giá trị NVL sử dụng để tạo thành chi phí NVL có thể đợc ghi giảm
trên cơ sở thu hồi phế liệu, vật liệu thừa có ích và các khoản bồi thờng
khác gắn với việc bồi thờng việc sử dụng NVL.
1.3. Yêu cầu về quản lý nguyên vật liệu
Những yêu cầu về quản lý NVL đợc đặt ra nh sau:
Cung cấp những thông tin về quản lý nh số lợng, chất lợng, địa điểm
Nguyễn Lan Phơng Lớp: K34T2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quản lý và sử dụng các loại NVL về các vấn đề nhập vào, xuất ra và hàng
tồn kho.
Cung cấp đầy đủ thông tin để cân đối giữa cung-cầu vốn lu động để
từ đó phục vụ cho việc nhập, xuất và dự trữ NVL.
Cung cấp những thông tin về tình hình sử dụng NVL để từ đó đo l-
ờng chi phí sử dụng NVL, đồng thời quản lý và điều chỉnh hợp lý định
mức tiêu hao NVL.
1.4. Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu
Để cung cấp thông tin cho công tác quản lý NVL một cách đầy đủ,
kịp thời và chính xác thì trong các doanh nghiệp kế toán NVL phải thực
hiện đợc các nhiệm vụ sau:
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp
hoặc phế liệu thu hồi.
NVL trong doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại lại có những đặc
tính, vai trò công dụng khác nhau việc phân loại NVL đặc biệt là theo vai
trò và tác dụng của chính là rất cần thiết cho công tác quản lý và hạch toán
NVL.
Cách phân loại nh đã trình bày ở trên đã đáp ứng đợc yêu cầu phản
ánh tổng quát về giá trị đối với mỗi loại NVL. Ngoài ra nó cũng giúp cho
việc mở tài khoản đợc dễ dàng hơn. Từ tài khoản 152, có thể mở thành các
tài khoản cấp 2 để kế toàn ghi chi tiết từng loại, nhóm, thứ vật liệu tuỳ
thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nh TK 1521- NVL chính; TK
1522- Vật liệu phụ; TK 1523- Nhiên liệu
2.2. Phân loại theo nguồn nhập NVL
Bên cạnh cách phân loai NVL dựa trên vai trò và tác dụng của NVL
trong quá trình sản xuất-kinh doanh, doanh nghiệp còn có thể phân loại
Nguyễn Lan Phơng Lớp: K34T2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
NVL dựa vào nguồn nhập NVL. Căn cứ vào nguồn hình thành mà NVL
trong doanh nghiệp có thể đợc chia thành 2 nhóm chính sau:
- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: do mua ngoài, nhận góp vốn liên
doanh, nhận biếu tặng .
- Nguyên vật liệu tự chế: do doanh nghiệp tự sản xuất.
ý nghĩa của cách phân loại này chính là làm căn cứ căn cứ cho việc
lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở để xác
định vị trí giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
2.3. Phân loại NVL theo mục đích sử dụng:
-Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh:
- Nguyên liệu, vật liệu d ùng cho c ông t ác qu ản l ý
- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho c ác m ục đ ích kh ác
3. Tính giá NVL
3.2. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
#Đối với nguyên vật liệu mua ngoài
- Mua NVL trong trờng hợp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ
ơ
Giá
nhập
=
Giá
mua
(không
thuế)
-
Các khoản
giảm giá
hàng mua
(không
thuế)
+
Thuế nhập
khẩu (nếu
nhập khẩu)
+
Thuế
tiêu thụ
đặc biệt
(nếu có)
+
Các khoản
phí mua
-
Các
khoản
giảm giá
hàng
mua
(có
VAT)
+
Thuế
nhập
khẩu
(nếu
nhập
khẩu)
+
Thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
(nếu
có)
+
Các
khoản
phí mua
(có
VAT))
VA
b. Phơng pháp giá bình quân
Theo phơng pháp này giá thực tế NVL xuất kho đợc tính theo giá đơn
vị bình quân và từ đó xác định đợc giá thực tế của NVL xuất kho nh sau:
Giá thực tế
của
NVL xuất kho
=
Số lợng vật liệu
xuất kho
x
Giá bình
quân
Có 3 phơng pháp tính giá đơn vị bình quân:
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Theo phơng pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa
trên giá thực tế và lợng NVL tồn kho cuối kỳ trớc theo công thức:
Giá thực tế NVL cuối kỳ trớc
Nguyễn Lan Phơng Lớp: K34T2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc =
_______________________________________
Lợng thực tế cuối kỳ trớc
Phơng pháp này cho phép giảm nhẹ khối lợng tính toán của kế toán
nhng trờng hợp giá cả thị trờng NVL có sự biến động thì việc tính giá
NVL xuất kho theo phơng pháp này trở nên thiếu chính xác và có trờng
hợp gây ra bất hợp lý (giá trị tồn kho âm).
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giá bình quân của một đơn vị NVL
theo công thức:
NVL xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
Giá trị NVL xuất = Số lợng xuất (NT - XT) x Đơn giá nhập
Ưu điểm của phơng pháp này đó là cho phép kế toán có thể tính giá
NVL xuất kho kịp thời mỗi lần xuất.
Tuy nhiên nhợc điểm của phơng pháp này là việc phải tính giá theo
từng danh điểm NVL và hạch toán chi tiết NVL tồn kho theo từng loại giá
tốn nhiều công sức, doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại.
Doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của NVL đã đợc mua vào từ cách
đó rất lâu, điều này có thể dẫn tới sự thiếu chính xác của lãi gộp và thu
nhập thuần.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện NVL
luân chuyển nhanh, doanh nghiệp có ít danh điểm NVL, số lần nhập kho
của mỗi danh điểm không nhiều.
d. Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LIFO)
Theo phơng pháp này, NVL đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở
giả định lô NVL nào nhập vào kho sau sẽ đợc xuất dùng trớc. Giá trị NVL
Nguyễn Lan Phơng Lớp: K34T2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đợc tính theo giá của NVL nhập sau cùng hoặc gần sau cùng còn giá trị
NVL tồn kho đợc tính theo giá của NVL nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ.
Giá trị NVL xuất = Số lợng xuất (NS - XT) x Đơn giá nhập
Ưu điểm của phơng pháp này là làm cho chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp phản ánh kịp thời với giá cả thị trờng, làm cho những khoản
doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại.
Tuy nhiên phơng pháp này có nhợc điểm là kế toán đa ra những
thông tin tơng đối lạc hậu về vật t trên báo cáo tài chính do giá trị hàng tồn
kho thấp hơn so với giá thực tế. Điều này đặc biệt đúng trong điều kiện
lạm phát khi giá cả vật t có xu hớng tăng làm cho giá trị vật t xuất tăng và
giá trị vật t tồn kho giảm, giá vốn hàng bán tăng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
theo giá thực tế trở nên rất phức tạp, tốn nhiều công sức. Khi đó kế toán sử
dụng giá hạch toán để tính giá trị NVL xuất hàng ngày, sau đó cuối kỳ
điều chỉnh theo giá thực tế nhờ hệ số giá.
Trong kỳ : Ght NVL xuất kho = Số lợng xuất kho x ĐG ht
Cuối kỳ : Gtt NVL xuất kho = Hệ số giá NVL x Ght NVL xuất kho
Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập kho
trong kỳ
Hệ số giá NVL =
Ght NVL tồn kho đầu kỳ + Ght NVL nhập kho trong kỳ
Phơng pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và
hạch toán tổng hợp NVL trong công tác giá phí. Công việc tính giá nhanh
chóng, không bị phụ thuộc vào số lợng danh điểm NVL, số lần nhập, xuất
của mỗi loại.
Phơng pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có nhiều
chủng loại NVL và đội ngũ kế toán có trình độ cao.
4. Hạch toán chi tiết NVL
4.1. Tổ chức hạch toán ban đầu
a. Đối với NVL nhập kho
- Chứng từ nguồn: Hoá đơn giá trị gia tăng; Hoá đơn bán hàng; Hợp
đồng cung cấp hàng hoá và dịch vụ
- Chứng từ thực hiện: Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm, hàng
hoá; Phiếu nhập kho
b. Đối với NVL xuất kho
- Chứng từ nguồn: Lệnh xuất, Kế hoạch sản xuất
- Chứng từ thực hiện: Giấy đề nghị cấp vật t; Phiếu xuất kho, Phiếu
xuất vật t theo hạn mức
4.2. Tổ chức hạch toán chi tiết
Nguyễn Lan Phơng Lớp: K34T2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sổ
chi
tiết
vật
tư
Sổ tổng hợp
N-X-T
Kế toán
tổng hợp
K toỏn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ghi chú :
4.2.2. Phơng pháp đối chiếu luân chuyển
Theo phơng pháp này, kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển NVL
theo từng kho, cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập-xuất theo từng
danh điểm NVL và theo từng kho, kế toán lập Bảng kê nhập vật liệu, Bảng
kê xuất vật liệu và dựa vào các bảng kê này để ghi vào Sổ luân chuyển
NVL. Khi nhận đợc Thẻ kho, kế toán tiến hành đối chiếu tổng lợng nhập-
xuất của từng Thẻ kho với Sổ luân chuyển NVl, đồng thời từ Sổ đối chiếu
luân chuyển NVL để đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp vật liệu.
Ưu điểm: Phơng pháp này giảm nhẹ khối lợng công việc ghi chép của
kế toán.
Nhợc điểm: công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu bị dồn vào cuối kỳ
nên trong trờng hợp số lợng chứng từ nhập-xuất nhiều thì công việc kiểm
tra đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn, ảnh hởng đến tiến độ thực hiện các
khâu kế toán khác.
Biểu số 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp đối chiếu luân
chuyển
Nguyễn Lan Phơng Lớp: K34T2
Đối chiếu
vật liệu
Phiếu xuất kho
Bảng
tổng
hợp
nhập,
xuất,
tồn vật
liệu
Sổ kế
toán
tổng
hợp về
vật
liệu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
liệu.
Ưu điểm: Phơng pháp này tránh đợc việc ghi chép trùng lặp và dàn
đều công việc ghi sổ trong kỳ, nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ.
Nhợc điểm: Việc kiểm tra, đối chiếu sai sót gặp nhiều khó khăn, đòi
hỏi nhân viên kế toán và thủ kho phải có trình độ chuyên môn cao.
Biểu số 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp số d
Sơ đồ hạch toỏn chi tiết NVL theo phơng pháp số d
5. Hạch toán tổng hợp NVL
5.1. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp
KKTX
5.1.1. Khái niệm, đặc điểm và tài khoản sử dụng
a. Khái niệm
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng xuyên
liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t trên sổ kế toán
- Giá thực tế NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia
công, nhận góp vốn liên doanh, đợc cấp hoặc nhập từ các nguồn khác.
- Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có:
- Giá thực tế NVL xuất kho để sản xuất, bán, thuê ngoài gia công chế
biến hoặc góp vốn liên doanh.
- Trị giá NVL đợc giảm giá hoặc trả lại ngời bán.
- Trị giá NVL thiếu hụt khi phát hiện kiểm kê.
D Nợ: Giá thực tế NVL tồn kho
+ TK 151- Hàng mua đang đi đờng
Đợc dùng để quản lý tất cả các loại vật t, hàng hoá mà doanh nghiệp
đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng cha về nhập kho
doanh nghiệp và tình hình hàng về. Kết cấu của TK 151:
Bên Nợ: Giá trị hàng hoá, vật t đang đi đờng.
Bên Có: Giá trị hàng hoá, vật t đang đi đờng đã về nhập kho hoặc
chuyển giao cho các đối tợng sử dụng hay khách hàng.
D Nợ: Giá trị hàng đi đờng cha về nhập kho.
5.1.2. Hach toán nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu
Nguyễn Lan Phơng Lớp: K34T2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
#Nguyên vật liệu thu mua nhập kho
a. Hàng và hoá đơn cùng về
Nợ TK 152 - phần ghi vào giá NVL nhập kho
Nợ TK 133 - Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 311, 331- Giá hoá đơn
b. Nhập hàng mua cha có chứng từ
Khi chỉ nhận đợc phiếu nhập cha nhận đợc hoá đơn, kế toán ghi theo
giá tạm tính:
Nợ TK 152, 621, 627
Có TK 111,112, 331, 311
Có TK 3381- Số NVL thừa
Trờng hợp thừa hay thiếu NVL khi nhập kho thì đơn vị mua phải lập
biên bản cho bên bán xác minh để phối hợp giải quyết trên cơ sở chứng từ
kế toán ghi sổ.
e. Mua NVL đợc hởng chiết khấu, giảm giá, trả lại hàng mua
Nếu đơn vị mua NVL đợc hởng chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
mua hoặc hàng mua trả lại thì ghi giảm giá hàng mua và thuế
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 152, 621, 627
Có TK 1331
Nếu đợc hởng chiết khấu thanh toán, kế toán ghi nhận vào doanh thu
hoạt động tài chính
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515
#Nhập nguyên vật liệu thuê gia công, tự chế
a. Đa NVL đi thuê gia công, nhập lại và đa vào sử dụng
Nguyễn Lan Phơng Lớp: K34T2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
NVL xuất kho đa đi gia công
Nợ TK 154 - NVL gia công
Có TK 152 - gia công
Chi phí thuê gia công
Nợ TK 154 - NVL gia công
Nợ TK 1331
Có TK 331
Nhập kho NVL sau khi gia công
Nợ TK 152 - gia công
Có TK 154 - NVL gia công
b.Tự chế NVL Nợ TK 152
Có TK 154
Có TK 411
5.1.3 Hạch toán nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu
#Xuất nguyên vật liệu cho sử dụng
Nợ TK 621 Giá thực tế NVL nhập kho
Nợ TK 627 Giá thực tế NVL phục vụ chung cho bộ phận sản
xuất
Nợ TK 641 Giá thực tế NVL phục vụ cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 641 Giá thực tế NVL phục vụ cho QLDN
Nợ TK 241 Giá thực tế NVL phục vụ XDCB tự làm, sửa chữa
lớn
Có TK 152 Giá thực tế NVL xuất kho
# Xuất nguyên vật liệu để góp vốn đầu t vào công ty liên doanh , liên
kết:
Doanh nghiệp xuất NVL để góp vốn vào công ty liên kết, cơ sở kinh
Nguyễn Lan Phơng Lớp: K34T2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh đồng kiểm soát, đầu t vào công ty khác, căn cứ vào phiếu xuất kho,
biên bản giao nhận vốn để xác định số vốn góp, số chênh lệch (giảm, tăng)
do đánh giá lại NVL thì kế toán hạch toán vào chi phí khác hoặc thu nhập
khác.
Riêng đối với cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chênh lệch tăng đợc
phân chia nh sau:
Phần doanh thu tơng ứng với tỷ lệ vốn góp giữ lại trên TK 3387-
Doanh thu cha thực hiện và chỉ đợc hạch toán là thu nhập khác khi NVL
đợc bán cho bên thứ ba độc lập
Phần thu nhập còn lại, tơng ứng với phần lợi ích của các bên khác
trong liên doanh đợc hạch toán ngay là thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
- Góp vốn liên doanh
Nợ TK 222
Nợ TK 811-Nếu giảm giá
Có TK 111, 112 Chênh lệch giữa số vốn phải thanh
toán cho nhà đầu t và giá đánh giá của NVL xuất kho
#Xuất nguyên vật liệu để gia công chế biến
Giá thực tế NVL xuất kho để gia công chế biến
Nợ TK 154
Có TK 152
Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình gia công hoặc tự chế
Nợ TK 154
Nợ TK 133 Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ (nếu có)
Có TK 334, 338 Chi phí nhân viên
Có TK 331 - tiền thuê gia công.
Nguyễn Lan Phơng Lớp: K34T2